Trường Đại học Công nghệ Đông Á (EAUT)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT |
|---|---|---|---|
| 1 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 2 | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Thiết kế đồ họa số) | 7480201 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 3 | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Trí Tuệ nhân tạo ứng dụng) | 7480201 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 4 | Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử | 7510301 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 5 | Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử (Chuyên ngành Công nghệ Bán dẫn) | 7510301 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 6 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 7 | Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 7510303 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 8 | Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt (Nhiệt - Nhiệt lạnh) | 7510206 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 9 | Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt ( Chuyên ngành Điện lạnh và điều hoà không khí) | 7510206 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 10 | Công nghệ kỹ thuật Môi trường (Chuyên ngành Công nghệ nước) | 7510406 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 11 | Công nghệ Chế tạo máy | 7510202 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 12 | Công nghệ Chế tạo máy (Chuyên ngành Cơ điện tử) | 7510202 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 13 | Kỹ thuật Xây dựng | 7580201 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 14 | Kiến trúc | 7580101 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07, H, V |
| 15 | Kiến trúc (Chuyên ngành Kiến trúc nội thất) | 7580101 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07, H, V |
| 16 | Công nghệ Thực phẩm | 7540101 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07, B00, D08 |
| 17 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07, D10 |
| 18 | Kế toán (Chuyên ngành Kế toán định hướng ACCA) | 7340301 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 19 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 20 | Công nghệ tài chính | 7340205 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 21 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 22 | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh Thời trang) | 7340101 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 23 | Marketing | 7340115 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 24 | Quản trị nhân lực | 7340404 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 25 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 26 | Luật | 7380101 | A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 |
| 27 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | C00, C01, C02, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D14, D15, D04, D06, D78, D83, D66 |
| 28 | Ngôn Ngữ Trung Quốc | 7220204 | C00, C01, C02, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D14, D15, D04, D06, D78, D83, D66 |
| 29 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | C00, C01, C02, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D14, D15, D04, D06, D78, D83, D66 |
| 30 | Ngôn ngữ Nhật | 7220209 | C00, C01, C02, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D14, D15, D04, D06, D78, D83, D66 |
| 31 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | C00, C01, C02, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D14, D15, D04, D06, D78, D83, D66 |
| 32 | Quản trị khách sạn | 7810201 | C00, C01, C02, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D14, D15, D04, D06, D78, D83, D66 |
| 33 | Dược học | 7720201 | A00, A02, A03, B00, B01, B02, B03, B04, B08, D07 |
| 34 | Điều dưỡng | 7720301 | A00, A02, A03, B00, B01, B02, B03, B04, B08, D07 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A03 | Toán, Vật lý, Lịch sử |
| 5 | A05 | Toán, Hóa học, Lịch sử |
| 6 | A06 | Toán, Hóa học và Địa lí |
| 7 | A07 | Toán, Lịch sử, Địa lí |
| 8 | A08 | Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 9 | A09 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 10 | A10 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 11 | A11 | Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL |
| 12 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 13 | B01 | Toán, Sinh học, Lịch sử |
| 14 | B02 | Toán, Sinh học, Địa lí |
| 15 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 16 | B04 | Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL |
| 17 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 18 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 19 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 20 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 21 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 22 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 23 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 24 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 25 | C20 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 26 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 27 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 28 | D06 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật |
| 29 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 30 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 31 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 32 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 33 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 34 | D66 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 35 | D78 | Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh |
| 36 | D83 | Ngữ văn, KHXH, Tiếng Trung |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Công nghệ Đông Á đã công bố thông tin tuyển sinh đại học năm 2026. Mời các bạn quan tâm thông tin này xem chi tiết trong bài viết dưới đây nhé.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Năm học 2026, Trường Đại học Công nghệ Đông Á tuyển sinh đại học chính quy với mã trường DDA. Nhà trường tuyển sinh trong phạm vi trong và ngoài nước, áp dụng cho thí sinh đáp ứng điều kiện tốt nghiệp THPT hoặc trình độ tương đương theo quy định.
Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Công nghệ Đông Á nếu thuộc nhóm sau:
- Thí sinh trong nước đã tốt nghiệp THPT hoặc có trình độ tương đương.
- Thí sinh tốt nghiệp ở nước ngoài cần có công nhận văn bằng theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh nước ngoài cần có công nhận văn bằng theo quy định trước khi đăng ký xét tuyển.
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào EAUT cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Thí sinh phải tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
- Thí sinh cần đăng ký xét tuyển theo đúng ngành, mã ngành và tổ hợp môn xét tuyển do nhà trường công bố
- Với các ngành có yêu cầu đặc thù, thí sinh cần chú ý điều kiện riêng theo thông báo tuyển sinh.
Trường Đại học Công nghệ Đông Á tuyển sinh trong và ngoài nước. Điều này có nghĩa là thí sinh ở các tỉnh, thành trên cả nước đều có thể đăng ký xét tuyển; đồng thời, thí sinh nước ngoài hoặc tốt nghiệp ở nước ngoài cũng có thể dự tuyển nếu đáp ứng yêu cầu công nhận văn bằng.
Các phương thức xét tuyển của EAUT năm 2026
Năm học 2026, Trường Đại học Công nghệ Đông Á tuyển sinh đại học chính quy theo 4 phương thức xét tuyển. Các phương thức này áp dụng cho các ngành đào tạo đại học của trường, trong đó thí sinh cần chọn đúng ngành, tổ hợp xét tuyển và phương thức phù hợp với hồ sơ của mình.
- Phương thức 1. Xét tuyển dựa trên học bạ THPT
- Phương thức 2. Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT
- Phương thức 3. Xét tuyển kết hợp
- Phương thức 4. Xét tuyển bằng kết quả các kỳ thi riêng: Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy hoặc Đánh giá năng lực SPT
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Công nghệ Đông Á xét tuyển đại học chính quy theo 4 phương thức. Trước khi lựa chọn phương thức xét tuyển, thí sinh cần đáp ứng điều kiện chung là tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
Với thí sinh tốt nghiệp ở nước ngoài hoặc thí sinh nước ngoài, cần có công nhận văn bằng theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên học bạ THPT
Phương thức xét học bạ phù hợp với thí sinh có kết quả học tập THPT ổn định và muốn chủ động đăng ký xét tuyển bằng điểm quá trình.
Theo thông tin tuyển sinh năm 2026, điểm xét tuyển học bạ được tính bằng trung bình tổng điểm 6 học kỳ, từ học kỳ 1 lớp 10 đến học kỳ 2 lớp 12. Thí sinh cần chuẩn bị học bạ THPT để nhà trường kiểm tra kết quả học tập khi xét tuyển.
Với phương thức này, thí sinh cần lưu ý:
- Thí sinh phải tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Hồ sơ cần có học bạ THPT bản photo công chứng; trường hợp chưa có đủ giấy tờ tại thời điểm đăng ký, thí sinh có thể bổ sung theo hướng dẫn của nhà trường.
Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT
Phương thức này dành cho thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển vào các ngành của Trường Đại học Công nghệ Đông Á.
Thí sinh cần đăng ký xét tuyển theo đúng ngành, mã ngành và tổ hợp môn xét tuyển do trường công bố. Điểm xét tuyển được xác định theo kết quả các môn thi trong tổ hợp tương ứng với ngành đăng ký.
Khi sử dụng phương thức này, thí sinh cần chú ý chọn đúng tổ hợp xét tuyển. Một số ngành có tổ hợp riêng hoặc mở rộng, chẳng hạn Công nghệ Thực phẩm có thêm B00, D08; các ngành Thiết kế đồ họa số, Kiến trúc, Kiến trúc nội thất có thể xét thêm khối năng khiếu H, V và sử dụng kết quả bài thi năng khiếu mà thí sinh đã tham gia.
Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp
Phương thức xét tuyển kết hợp sử dụng điểm học bạ và điểm thi tốt nghiệp THPT. Đây là lựa chọn phù hợp với thí sinh muốn kết hợp cả kết quả học tập THPT và kết quả thi tốt nghiệp để tăng cơ hội xét tuyển.
Điểm cần lưu ý là phương thức này không áp dụng cho khối ngành VI. Vì vậy, nếu đăng ký vào các ngành thuộc khối sức khỏe như Dược học, Điều dưỡng, thí sinh cần kiểm tra kỹ phương thức xét tuyển được phép sử dụng theo thông báo của trường.
Về điều kiện cơ bản, thí sinh cần có đủ dữ liệu xét tuyển gồm kết quả học tập THPT và kết quả thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp/ngành đăng ký.
Phương thức 4: Xét tuyển bằng kết quả các kỳ thi đánh giá riêng
Ngoài học bạ và điểm thi tốt nghiệp THPT, Trường Đại học Công nghệ Đông Á còn sử dụng kết quả của các kỳ thi đánh giá riêng để xét tuyển, gồm:
- Kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Kỳ thi Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội.
- Kỳ thi Đánh giá năng lực SPT của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Thí sinh xét tuyển theo phương thức này cần có kết quả thi hợp lệ của kỳ thi tương ứng và đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Trường Đại học Công nghệ Đông Á.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Theo thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm học 2026, Trường Đại học Công nghệ Đông Á đã công bố hồ sơ đăng ký xét tuyển, lệ phí và địa điểm nộp hồ sơ.
Thời gian đăng ký xét tuyển
Trường chưa công bố mốc thời gian chi tiết cho từng phương thức xét tuyển trên trang thông tin tuyển sinh hiện tại.
Thí sinh nên theo dõi website tuyển sinh của Trường Đại học Công nghệ Đông Á để cập nhật thời gian nhận hồ sơ học bạ, thời gian xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT và các đợt xét tuyển bổ sung nếu có. Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, thí sinh cũng cần thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Thí sinh chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn của nhà trường. Bộ hồ sơ gồm các giấy tờ cơ bản sau:
- Hồ sơ kèm phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường Đại học Công nghệ Đông Á.
- Học bạ THPT bản photo công chứng, có thể bổ sung sau.
- Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc bằng tốt nghiệp THPT photo công chứng.
- Giấy khai sinh bản sao.
- Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân photo công chứng.
- 02 ảnh 4×6, ghi rõ họ tên và ngày tháng năm sinh sau ảnh.
- Sổ Đoàn, có thể bổ sung sau.
- Giấy chứng nhận ưu tiên nếu có.
Lệ phí xét tuyển và một số khoản thu
Theo thông tin tuyển sinh năm học 2026, khoản hồ sơ và lệ phí xét tuyển học bạ là 350.000 đồng/sinh viên.
Ngoài ra, khi nhập học, nhà trường công bố một số khoản thu khác như lệ phí nhập học 50.000 đồng/sinh viên, thẻ thư viện tích hợp thẻ gửi xe 100.000 đồng/sinh viên, thẻ sinh viên 50.000 đồng/sinh viên và đồng phục 400.000 đồng.
Các khoản như bảo hiểm y tế, khám sức khỏe, đoàn phí, lệ phí thi lại và học lại thực hiện theo quy định hoặc theo từng môn học.
Nhà trường cũng nêu rõ ngoài các khoản phí đã được thông báo, trường không tổ chức thu thêm khoản phí nào khác nếu không có thông báo chính thức tới sinh viên và gia đình.
Cách đăng ký và nộp hồ sơ
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo mẫu hồ sơ của Trường Đại học Công nghệ Đông Á.
- Với phương thức xét học bạ, thí sinh cần chuẩn bị học bạ THPT và các giấy tờ cá nhân theo danh mục hồ sơ đã nêu ở trên.
- Với các phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc các kỳ thi đánh giá riêng, thí sinh cần thực hiện thêm các bước đăng ký theo quy định của kỳ thi và hướng dẫn tuyển sinh tương ứng.
Hồ sơ được nộp về: Phòng Tuyển sinh, tầng 5, tòa nhà Polyco, Trường Đại học Công nghệ Đông Á, đường Phan Tây Nhạc, phường Xuân Phương, Hà Nội.
Thí sinh cần hỗ trợ có thể liên hệ đường dây nóng 0243.555.2008.
Xem chi tiết điểm sàn, điểm chuẩn học bạ tại: Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Đông Á
V. Học phí
Học phí trường Đại học Công nghệ Đông Á cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến như sau:
- Các ngành khối kỹ thuật: 11.5 - 14.5 triệu đồng/kỳ;
- Các ngành khối kinh tế, xã hội: 12-13.5 triệu đồng/kỳ;
- Các ngành khối sức khỏe: 13.5-17.5 triệu đồng/kỳ.
Ngoài các khoản đã được thông báo, trường không thu thêm bất kỳ khoản phí khác nếu không có thông báo chính thức tới sinh viên.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Công nghệ Đông Á (EAUT). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
