Trường Đại học Văn hóa Hà Nội (HUC)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Du lịch (Chuyên ngành Văn hóa du lịch) | 7810101 | 7810101A | C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 2 | Du lịch (Chuyên ngành Lữ hành, hướng dẫn du lịch) | 7810101 | 7810101B | C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 3 | Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế) | 7810101 | 7810101C | D01, D14, D15, X78 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 4 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch) | 7810103 | 7810103A | C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 5 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chuyên ngành Quản trị du lịch cộng đồng) | 7810103 | 7810103B | C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 6 | Báo chí | 7320101 | 7320101 | C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 | Xét theo phương thức 1, 2 |
| 7 | Bảo tàng học | 7320305 | 7320305 | C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 8 | Kinh doanh xuất bản phẩm | 7320402 | 7320402 | C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 9 | Thông tin - Thư viện (Chuyên ngành Quản trị thư viện) | 7320201 | 7320201A | C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 10 | Thông tin - Thư viện (Chuyên ngành Thư viện và thiết bị trường học) | 7320201 | 7320201B | C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 11 | Quản lý thông tin | 7320205 | 7320205 | C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 12 | Luật | 7380101 | 7380101 | C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 13 | Sáng tác văn học | 7220110 | 7220110 | C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 | Xét theo phương thức 1, 2 |
| 14 | Sáng tác văn học | 7220110 | 7220110 | N06 | Xét theo phương thức 1, 4 |
| 15 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 7220201 | D01, D14, D15, X78 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 16 | Văn hóa học (Chuyên ngành Nghiên cứu văn hóa) | 7229040 | 7229040A | C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 17 | Văn hóa học (Chuyên ngành Văn hóa truyền thông) | 7229040 | 7229040B | C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 18 | Văn hóa học (Chuyên ngành Văn hóa đối ngoại) | 7229040 | 7229040C | C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 19 | Quản lý văn hóa (Chuyên ngành Phát triển công nghiệp văn hóa) | 7229042 | 7229042A | C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 20 | Quản lý văn hóa (Chuyên ngành Quản lý di sản văn) | 7229042 | 7229042B | C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 21 | Quản lý văn hóa (Chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật) | 7229042 | 7229042C | C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 | Xét theo phương thức 1, 2 |
| 22 | Quản lý văn hóa (Chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật) | 7229042 | 7229042C | N00 | Xét theo phương thức 1, 4 |
| 23 | Quản lý văn hóa (Chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa) | 7229042 | 7229042D | C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 | Xét theo phương thức 1, 2 |
| 24 | Quản lý văn hóa (Chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa) | 7229042 | 7229042D | N05 | Xét theo phương thức 1, 4 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 2 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 3 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 4 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 5 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 6 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 7 | N00 | Ngữ văn, Năng khiếu 1 (Chọn 1 trong các loại hình: Thanh nhạc, Múa, Mỹ thuật, Nhạc cụ), Năng khiếu 2 (Phỏng vấn các vấn đề liên quan đến văn hóa - nghệ thuật) |
| 8 | N05 | Ngữ văn, Năng khiếu 1 (Chọn 1 trong các loại hình: Thanh nhạc, Múa, Tiểu phẩm sân khấu, Nhạc cụ), Năng khiếu 2 (Xây dựng kịch bản sự kiện) |
| 9 | N06 | Ngữ văn, Năng khiếu 1 (Sáng tác tác phẩm), Năng khiếu 2 (Phỏng vấn các vấn đề liên quan đến văn hóa - xã hội) |
| 10 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 11 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 12 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Bạn đang tìm kiếm thông tin tuyển sinh Trường Đại học Văn hóa Hà Nội năm 2026? Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ mọi điều cần biết để không bỏ lỡ bất kỳ cơ hội nào.
Từ phương thức xét tuyển, danh sách ngành học đến điểm chuẩn, học phí và cả ưu đãi dành cho thí sinh – tất cả đều được cập nhật đầy đủ, dễ hiểu và chính xác nhất tại đây.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Đối tượng tuyển sinh gồm người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung cấp của Việt Nam hoặc có bằng của nước ngoài được công nhận tương đương; ngoài ra, người có bằng trung cấp cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định cũng được đăng ký xét tuyển.
Về điều kiện dự tuyển chung, thí sinh cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định
- Có đủ sức khỏe để học tập
- Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định
Các phương thức xét tuyển của HUC năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tuyển sinh đại học chính quy theo 4 phương thức xét tuyển.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
- Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 3: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
- Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội xét tuyển theo 4 phương thức như dưới đây:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
Với phương thức này, thí sinh phải thuộc diện xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành. Đây là phương thức dành cho những trường hợp đủ điều kiện theo quy chế tuyển sinh, không áp dụng đại trà cho mọi thí sinh.
Điều kiện xét tuyển
- Thuộc đối tượng được xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo quy định
- Đáp ứng các yêu cầu tương ứng của quy chế tuyển sinh hiện hành
Phương thức 2. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này áp dụng cho tất cả ngành và chuyên ngành đào tạo của HUC, trừ các tổ hợp có môn năng khiếu. Thí sinh phải tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và có điểm của 3 môn thi đúng với tổ hợp xét tuyển của ngành hoặc chuyên ngành đăng ký.
Điều kiện cụ thể theo ngành cần lưu ý như sau:
- Ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế), ngành Ngôn ngữ Anh: điểm môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phải từ 6,0 trở lên.
- Ngành Luật:
- Với các tổ hợp D01, C03, C04, X01: tổng điểm môn Toán + Ngữ văn phải từ 12,0 điểm trở lên.
- Với các tổ hợp D14, D15, X78, C00, X70: điểm môn Ngữ văn phải từ 6,0 điểm trở lên.
Ngoài điều kiện về điểm thi, HUC còn áp dụng điểm cộng cho một số trường hợp có chứng chỉ tiếng Anh hoặc thành tích học sinh giỏi. Trường không chấp nhận chứng chỉ tiếng Anh thi theo hình thức home edition. Tổng điểm cộng tối đa không vượt quá 3,0 điểm theo thang 30.
Phương thức 3 Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
Phương thức này áp dụng cho hầu hết các ngành và chuyên ngành đào tạo, trừ ngành Báo chí, ngành Sáng tác văn học, chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật và chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa thuộc ngành Quản lý văn hóa.
HUC xét điểm trung bình chung của 6 học kỳ lớp 10, lớp 11 và lớp 12 theo các môn trong tổ hợp xét tuyển của từng ngành hoặc chuyên ngành. Nếu Bộ GD&ĐT điều chỉnh quy định chỉ còn tối đa 4 học kỳ, trường sẽ chuyển sang xét tối đa 4 học kỳ lớp 11 và lớp 12.
Điều kiện xét tuyển
- Ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế), ngành Ngôn ngữ Anh: điểm trung bình môn Tiếng Anh của 6 học kỳ lớp 10, 11, 12 phải từ 7,0 trở lên. Nếu quy định của Bộ thay đổi còn tối đa 4 học kỳ thì trường xét điểm môn Anh của các học kỳ lớp 11 và lớp 12.
- Ngành Luật:
- Với các tổ hợp D01, C03, C04, X01: tổng điểm trung bình môn Toán + Ngữ văn của 6 học kỳ phải từ 12,0 điểm trở lên.
- Với các tổ hợp D14, D15, X78, C00, X70: điểm trung bình môn Ngữ văn của cả 3 năm THPT phải từ 6,0 điểm trở lên. Nếu Bộ điều chỉnh còn tối đa 4 học kỳ thì trường xét tối đa 4 học kỳ lớp 11 và lớp 12.
Ngoài ra, thí sinh xét học bạ theo PT3 còn phải đáp ứng thêm một điều kiện nền: tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc điểm Toán + Ngữ văn + 1 môn thi khác, phải đạt tối thiểu 16,00 điểm theo thang 30. Điều kiện này không áp dụng với một số diện đặc thù như thí sinh được đặc cách tốt nghiệp THPT hoặc thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo quy định.
Phương thức 4 Xét tuyển kết hợp học bạ THPT với điểm thi năng khiếu
Phương thức này chỉ áp dụng cho các ngành hoặc chuyên ngành có tổ hợp năng khiếu, gồm: chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật, chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa thuộc ngành Quản lý văn hóa và ngành Sáng tác văn học.
Điều kiện dự tuyển của PT4 là thí sinh bắt buộc phải tham dự kỳ thi năng khiếu năm 2026 do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tổ chức. Điểm xét tuyển sẽ được kết hợp từ điểm trung bình môn Ngữ văn của 6 học kỳ THPT với điểm thi Năng khiếu 1 và Năng khiếu 2.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký xét tuyển
- Thời gian đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng: thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh đại học năm 2026 của Bộ GD&ĐT.
- Thời gian nộp lệ phí xét tuyển: thực hiện trực tuyến theo lịch do Bộ GD&ĐT công bố.
- Với các ngành, chuyên ngành có môn năng khiếu, thí sinh cần theo dõi thêm thông báo riêng của HUC về lịch thi năng khiếu và các mốc xác nhận liên quan.
Hồ sơ xét tuyển
HUC tổ chức đăng ký theo hình thức trực tuyến nên thí sinh cần chuẩn bị đầy đủ thông tin cá nhân và các giấy tờ liên quan để khai báo chính xác trên hệ thống.
- Phiếu đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của hệ thống hoặc của trường nếu từng phương thức yêu cầu.
- Căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ.
- Học bạ THPT, bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời theo diện thí sinh.
- Giấy tờ minh chứng để hưởng ưu tiên, cộng điểm hoặc sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ nếu có. Thông báo tuyển sinh 2026 của HUC có áp dụng điểm cộng trong một số phương thức nên thí sinh cần chuẩn bị minh chứng hợp lệ ngay từ đầu.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển được nộp theo hình thức trực tuyến trên hệ thống tuyển sinh chung.
Cách đăng ký xét tuyển
- Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.
- Với các phương thức có yêu cầu minh chứng riêng như học bạ, chứng chỉ ngoại ngữ, thành tích học sinh giỏi hoặc điều kiện cộng điểm, thí sinh cần chuẩn bị và khai báo đúng theo hướng dẫn của trường.
- Với phương thức có môn năng khiếu, thí sinh cần theo dõi thêm hướng dẫn riêng của HUC về đăng ký dự thi, lịch thi và cách tính điểm xét tuyển.
- Sau khi đăng ký nguyện vọng, thí sinh phải nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến đúng hạn theo quy định.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại HUC
Về điểm ưu tiên, HUC thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. Trường lưu ý rằng với thí sinh có tổng điểm từ 22,5 điểm trở lên theo thang 30, điểm ưu tiên sẽ được xác định theo công thức chung của Bộ, không cộng cố định như ở mức điểm thấp hơn.
Về điểm cộng, HUC có áp dụng cơ chế cộng điểm riêng ở một số phương thức xét tuyển. Mức điểm cộng được tính trước khi cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng, và tổng điểm cộng tối đa không vượt quá 10% thang điểm xét tuyển, tức tối đa 3,0 điểm theo thang 30.
Thí sinh được xem xét cộng điểm nếu thuộc một trong các nhóm mà trường chấp nhận, nổi bật là:
- Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn giá trị, phù hợp với quy định của trường.
- Có thành tích học sinh giỏi theo diện được HUC quy đổi điểm cộng trong thông báo tuyển sinh.
- HUC không chấp nhận cHUC không chấp nhận chứng chỉ tiếng Anh thi theo hình thức home edition khi xét cộng điểm.hứng chỉ tiếng Anh thi theo hình thức home edition khi xét cộng điểm.
Xem chi tiết điểm chuẩn học bạ, điểm sàn tại: Điểm chuẩn Đại học Văn hóa Hà Nội
Vì sao nên chọn HUC?
Không phải ngẫu nhiên mà mỗi năm hàng nghìn thí sinh ưu tiên chọn HUC là bến đỗ cho hành trình đại học của mình. Đằng sau cái tên giản dị ấy là cả một hệ sinh thái giáo dục giàu cảm hứng, thực tế và định hướng rõ ràng cho tương lai.
HUC không chỉ đào tạo sinh viên có chuyên môn, mà còn nuôi dưỡng những tâm hồn nghệ sĩ biết làm nghề, sống tử tế và lan tỏa giá trị văn hóa trong xã hội hiện đại.

Những lý do bạn nên chọn Đại học Văn hóa Hà Nội:
- Trường đại học hàng đầu trong đào tạo văn hóa, nghệ thuật, du lịch tại Việt Nam
- Định hướng đào tạo gắn liền thực tiễn
- Cơ hội nghề nghiệp rõ ràng, tỷ lệ có việc làm cao
- Môi trường học tập gần gũi, truyền cảm hứng
- Học phí hợp lý, học bổng và chính sách ưu tiên rõ ràng
Nếu bạn yêu thích các ngành văn hóa, nghệ thuật, truyền thông, du lịch và đang tìm một ngôi trường giúp bạn học đúng, làm đúng, sống đúng với đam mê, thì Trường Đại học Văn hóa Hà Nội là một lựa chọn không nên bỏ lỡ.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại Hà Nội
V. Học phí
HỌC PHÍ trường Đại học Văn hóa Hà Nội năm học 2025 - 2026 là 497.000 đồng/tín chỉ.
Nhà trường áp dụng học phí và lộ trình tăng học phí tối đa theo quy định hiện hành.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội (HUC). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
