Trường Đại học Thăng Long
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Thanh nhạc | 7210205 | N00 | 40 |
| 2 | Thiết kế đồ họa | 7210403 | H00, H01 | 60 |
| 3 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01, D14, D15 | 140 |
| 4 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | D01, D04, D14, D15, D45, D65 | 180 |
| 5 | Ngôn ngữ Nhật | 7220209 | D01, D06, D14, D15, D43, D63 | 100 |
| 6 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | D01, DD2, D14, D15, DH1, DH5 | 180 |
| 7 | Kinh tế quốc tế | 7310106 | A00, A01, D01, D07, X01, X25 | 110 |
| 8 | Việt Nam học | 7310630 | C00, C03, C04, D01, D14, D15 | 80 |
| 9 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | C00, C03, C04, D01, D14, D15 | 180 |
| 10 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, D01, D07, X01, X25 | 180 |
| 11 | Marketing | 7340115 | A00, A01, D01, D07, X01, X25 | 70 |
| 12 | Thương mại điện tử | 7340122 | A00, A01, D01, D07, X01, X25 | 150 |
| 13 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, D01, D07, X01, X25 | 160 |
| 14 | Quản trị kinh doanh (Định hướng chuẩn nghề nghiệp quốc tế) | 7340101A | A00, A01, D01, D07, X01, X25 | 35 |
| 15 | Kế toán (Định hướng chứng chỉ quốc tế ACCA) | 7340301A | A00, A01, D01, D07, X01, X25 | 35 |
| 16 | Luật kinh tế | 7380107 | C00, C03, C04, D01, X01, X78 | 140 |
| 17 | Khoa học máy tính | 7480101 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 70 |
| 18 | Hệ thống thông tin | 7480104 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 35 |
| 19 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 210 |
| 20 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 70 |
| 21 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, D01, D07, X01, X25 | 175 |
| 22 | Điều dưỡng | 7720301 | A00, A02, B00, B03, B08, D07 | 160 |
| 23 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | C01, C02, C03, C04, D01, X01 | 150 |
| 24 | Quản trị khách sạn | 7810201 | C01, C02, C03, C04, D01, X01 | 150 |
Các ngành Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, Công nghệ thông tin và Trí tuệ nhân tạo có môn Toán tính hệ số 2.
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 5 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 6 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 7 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 8 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 9 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 10 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 11 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 12 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 13 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 14 | D06 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật |
| 15 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 16 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 17 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 18 | D43 | Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật |
| 19 | D45 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung |
| 20 | D63 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật |
| 21 | D65 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung |
| 22 | DD2 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn |
| 23 | DH1 | Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Hàn |
| 24 | DH5 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Hàn |
| 25 | H00 | Ngữ văn, Năng khiếu Vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu Vẽ Nghệ thuật 2 |
| 26 | H01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật |
| 27 | N00 | Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2 |
| 28 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 29 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 30 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 31 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 32 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Đại học Thăng Long (mã trường DTL) là một trong những trường tư thục uy tín hàng đầu tại Hà Nội, nổi bật với chương trình đào tạo đa ngành, gắn kết doanh nghiệp và môi trường học tập hiện đại.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh Đại học Thăng Long năm 2026.

(Dựa theo Thông tin tuyển sinh đại học chính quy dự kiến của Trường Đại học Thăng Long năm 2025 cập nhật mới nhất ngày 08/01/2026)
Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Thí sinh tham gia xét tuyển vào Trường Đại học Thăng Long năm 2026 cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Thăng Long.
- Nếu xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh phải có điểm thi đạt ngưỡng đầu vào do Bộ và trường quy định.
- Nếu xét theo kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy hoặc SPT, thí sinh được sử dụng kết quả thi năm 2025 hoặc 2026 tùy từng kỳ thi, đồng thời phải đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ và của trường.
- Nếu sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để quy đổi hoặc xét tuyển, chứng chỉ phải còn hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển.
- Trường không chấp nhận các chứng chỉ ngoại ngữ có hình thức thi “Home Edition”.
Các phương thức xét tuyển của Đại học Thăng Long năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Thăng Long tuyển sinh đại học chính quy theo 5 phương thức xét tuyển. Trong đó có các phương thức xét bằng điểm thi, xét kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ, xét kết quả đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy, xét kết hợp học bạ và cả phương thức dành riêng cho các ngành có môn năng khiếu.
- Phương thức 1. Xét tuyển dựa theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 2. Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
- Phương thức 3. Xét tuyển dựa theo kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy
- Phương thức 4. Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập cấp THPT
- Phương thức 5. Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Thăng Long áp dụng 5 phương thức xét tuyển. Mỗi phương thức có phạm vi áp dụng và điều kiện riêng.
Phương thức 1. Xét tuyển dựa theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này áp dụng cho tất cả các ngành, trừ Thanh nhạc và Thiết kế đồ họa.
Điều kiện xét tuyển gồm:
- Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Điểm thi phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Trường Đại học Thăng Long quy định.
- Ngành Luật kinh tế: học lực lớp 12 đạt mức Tốt, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
- Ngành Điều dưỡng: học lực lớp 12 đạt mức Khá, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.
Phương thức 2. Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
Phương thức này áp dụng cho tất cả các ngành, trừ Thanh nhạc và Thiết kế đồ họa. Thí sinh được dùng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để quy đổi sang điểm môn Ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển.
Điều kiện xét tuyển gồm:
- Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đầu vào theo quy định.
- Có ít nhất một chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hợp lệ để quy đổi điểm môn Ngoại ngữ.
- Chứng chỉ phải còn hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển.
- Trường không chấp nhận chứng chỉ có hình thức thi Home Edition.
Ngưỡng tối thiểu để được sử dụng chứng chỉ quy đổi gồm:
- IELTS từ 5.0
- TOEFL iBT từ 45
- HSK + HSKK từ cấp 3
- JLPT từ N4
- TOPIK II từ cấp 3
Mức quy đổi điểm môn Ngoại ngữ sang thang 10:
- 8.0 điểm: IELTS 5.0, TOEFL iBT 45-54, HSK 3 từ 180-240 kèm HSKK sơ cấp 60-100, JLPT N4 từ 90–120, TOPIK 3 từ 120-134
- 8.5 điểm: IELTS 5.5, TOEFL iBT 55-64, HSK 3 từ 241-300 kèm HSKK sơ cấp 60–100, JLPT N4 từ 121–140, TOPIK 3 từ 135-149
- 9.0 điểm: IELTS 6.0, TOEFL iBT 65-74, HSK 4 từ 180-240 kèm HSKK trung cấp 60-100, JLPT N4 từ 141–180, TOPIK 4 từ 150-169
- 9.5 điểm: IELTS 6.5, TOEFL iBT 75-84, HSK 4 từ 241-300 kèm HSKK trung cấp 60-100, JLPT N3 từ 95–140, TOPIK 4 từ 170-189
- 10.0 điểm: IELTS từ 7.0, TOEFL iBT từ 85, HSK 5 hoặc 6 từ 180–300 kèm HSKK cao cấp 60–100, JLPT N3 từ 141–180 hoặc N2 hoặc N1, TOPIK 5 hoặc 6 từ 190-300.
Với Luật kinh tế và Điều dưỡng, thí sinh vẫn phải đáp ứng thêm ngưỡng đầu vào riêng như ở phương thức 1.
Phương thức 3.Xét tuyển dựa theo kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy
Phương thức này áp dụng cho tất cả các ngành, trừ Thanh nhạc và Thiết kế đồ họa. Trường chấp nhận các kết quả sau:
- HSA do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức
- TSA do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức trong năm 2025 và 2026
- SPT do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2026.
Điều kiện xét tuyển:
- Có kết quả thi HSA, TSA hoặc SPT hợp lệ.
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Thăng Long.
- Luật kinh tế: học lực lớp 12 đạt mức Tốt, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
- Điều dưỡng: học lực lớp 12 đạt mức Khá, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.
Phương thức 4. Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập cấp THPT
Phương thức này áp dụng cho 3 ngành: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn và Điều dưỡng.
Điều kiện xét tuyển chung:
- Kết quả học tập trung bình các lớp 10, 11, 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 19,5/30 điểm.
- Không có đầu điểm nào dưới 5,0.
- Hạnh kiểm lớp 12 đạt loại Khá trở lên.
- Ngành Điều dưỡng: Học lực lớp 12 đạt loại Khá trở lên; Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc điểm Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, đạt từ 16,50 điểm trở lên
- Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn: Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc điểm Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, đạt từ 15,00 điểm trở lên.
Cách tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó, M1, M2, M3 là điểm trung bình 3 năm học THPT của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển.
Phương thức 5. Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu
Phương thức này áp dụng cho 2 ngành Thanh nhạc và Thiết kế đồ họa.
Điều kiện xét tuyển:
- Ngành Thanh nhạc: Có kết quả học tập TB 3 năm THPT môn Văn >= 5.0; Điểm thi năng khiếu 1 >= 8.0, năng khiếu 2 >= 5.0; Hạnh kiểm lớp 12 loại Khá trở lên.
- Ngành Thiết kế đồ họa: Có kết quả học tập TB 3 năm THPT môn Văn >= 5.0 (khối H00) hoặc Ngữ văn và Toán đều >= 5.0 (khối H01); Điểm thi năng khiếu >= 5.0.
Trường công nhận kết quả thi năng khiếu của các trường:
- Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp
- Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam
- Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
- Trường Đại học Xây dựng Hà Nội.
****Khi xét tuyển vào Đại học Thăng Long năm 2026, thí sinh cần lưu ý thêm một số nguyên tắc chung:
- Nếu điểm xét tuyển sau khi cộng điểm ưu tiên và điểm cộng vượt 30 điểm thì điểm xét tuyển tối đa vẫn chỉ tính là 30 điểm.
- Tổng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển, tức không vượt quá 3 điểm với thang 30.
- Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế dùng trong xét tuyển phải còn hạn sử dụng theo quy định đến thời điểm xét tuyển và không chấp nhận chứng chỉ thi Home Edition.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký/xét tuyển
Nguồn tuyển sinh 2026 của Trường Đại học Thăng Long công bố rõ mốc thời gian đối với phương thức xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu dành cho ngành Thanh nhạc và Thiết kế đồ họa.
- Đợt 1: Nhận hồ sơ đăng ký dự thi từ ngày 12/3/2026 – ngày 22/3/2026; Thi năng khiếu ngày 11/4/2026;
- Đợt 2: Nhận hồ sơ đăng ký dự thi từ ngày 23/3/2026 – ngày 5/4/2026; Thi năng khiếu ngày 18 và 19/4/2026;
- Đợt 3: Nhận hồ sơ đăng ký dự thi từ ngày 13/4/2026 – ngày 25/4/2026; Thi năng khiếu ngày 16 và 17/5/2026;
Các thông tin về hồ sơ xét tuyển, lệ phí và cách thức đăng ký hiện chưa được thông tin chính thức từ nhà trường.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại Đại học Thăng Long
Chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.
Điểm chuẩn các năm với đầy đủ phương thức xem tại: Điểm chuẩn Đại học Thăng Long
V. Học phí
Học phí Đại học Thăng Long cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến như sau:
- Nhóm các ngành Hệ thống thông tin, Điều dưỡng: 33.6 triệu đồng/năm học;
- Ngành Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu: 36.8 triệu đồng/năm học;
- Nhóm các ngành Kinh tế quốc tế, Khoa học máy tính: 37.8 triệu đồng/năm học;
- Ngành Thanh nhạc: 38.6 triệu đồng/năm học;
- Nhóm các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: 38.9 triệu đồng/năm học;
- Nhóm các ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: 39.6 triệu đồng/năm học;
- Nhóm các ngành Việt Nam học, Trí tuệ nhân tạo: 40.2 triệu đồng/năm học;
- Ngành Công nghệ thông tin: 40.8 triệu đồng/năm học;
- Nhóm các ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Thương mại điện tử, quản trị khách sạn: 40.9 triệu đồng/năm học;
- Nhóm các ngành Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc: 42.8 triệu đồng/năm học;
- Ngành Luật kinh tế: 42.9 triệu đồng/năm học;
- Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: 43.8 triệu đồng/năm học;
- Ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng: 44.6 triệu đồng/năm học;
- Ngành Thiết kế đồ họa: 46.9 triệu đồng/năm học;
- Ngành Truyền thông đa phương tiện: 48.9 triệu đồng/năm học;
Theo lộ trình tăng học phí thì mỗi năm nhà trường tăng tối đa 15% học phí so với năm trước.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Thăng Long. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
