Học viện Dân tộc (HVDT)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu số | 7310101 | C00, C03, C04, D01 | 120 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 2 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 3 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 4 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về chỉ tiêu, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn, học phí và chính sách ưu tiên trong tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Học viện Dân tộc, giúp bạn nắm chắc cơ hội và sẵn sàng cho hành trình phía trước.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Học viện Dân tộc tuyển sinh đối với người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp được công nhận tương đương trình độ THPT.
Ngoài ra, người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật cũng được đăng ký dự tuyển.
Điều kiện xét tuyển:
- Thí sinh phải đáp ứng ngưỡng đầu vào theo quy định của Học viện và quy chế tuyển sinh hiện hành.
- Thí sinh cần có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Thí sinh phải có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo yêu cầu.
Các phương thức xét tuyển của trường năm 2026
Năm 2026, Học viện Dân tộc dự kiến tuyển sinh đại học hệ chính quy theo 4 phương thức.
- Tiếp nhận học sinh hệ dự bị đại học
- Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
- Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT
- Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Học viện Dân tộc tuyển sinh theo 4 phương thức gồm tiếp nhận học sinh hệ dự bị đại học, xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, xét học bạ THPT và xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
Phương thức 1: Tiếp nhận học sinh hệ dự bị đại học
Học viện tiếp nhận học sinh hệ dự bị đại học theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021.
Phương thức 2: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Phương thức này được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học viện nêu rõ việc xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển áp dụng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và theo quy định của Học viện.
Phương thức 3: Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT
Đối tượng áp dụng
Thí sinh đăng ký xét tuyển bằng học bạ THPT vào ngành của Học viện.
Điều kiện xét tuyển
- Tính đến thời điểm xét tuyển, thí sinh phải đã tốt nghiệp THPT theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh phải có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Thí sinh phải có đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định.
- Điểm trung bình của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển, tính theo kết quả lớp 10, lớp 11 và lớp 12, phải đạt từ 15,0 điểm trở lên.
Cách tính điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển được tính bằng tổng điểm của 3 môn theo tổ hợp đăng ký, tương ứng với:
- Điểm môn 1 là trung bình môn năm học lớp 10,
- Điểm môn 1 là trung bình môn năm học lớp 11,
- Điểm môn 1 là trung bình môn năm học lớp 12,
sau đó cộng điểm ưu tiên nếu có.
Nguyên tắc xét tuyển
Học viện xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Điểm xét tuyển lấy đến 1 chữ số thập phân đã được làm tròn, đồng thời xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp, trong đó nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất.
Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT
Đối tượng xét tuyển
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT để đăng ký xét tuyển vào Học viện.
Điều kiện xét tuyển
- Thí sinh phải dự kỳ thi tốt nghiệp THPT.
- Không có bài thi hoặc môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống.
- Thí sinh phải đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định.
- Thí sinh phải có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Thí sinh phải có đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định.
- Hạnh kiểm của cả 3 năm học THPT phải đạt loại khá trở lên.
Cách tính điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển bằng tổng điểm 3 bài thi hoặc môn thi THPT theo tổ hợp đăng ký, cộng với điểm ưu tiên nếu có.
Nguyên tắc xét tuyển
Học viện xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Điểm xét tuyển lấy đến 1 chữ số thập phân đã được làm tròn và xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký/xét tuyển
Học viện Dân tộc tổ chức tuyển sinh đợt 1 theo lịch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các đợt tuyển sinh tiếp theo sẽ căn cứ vào tình hình tuyển sinh thực tế của Bộ và của Học viện.
Thời gian nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo thông báo của Học viện. Sau mỗi đợt xét tuyển, nếu còn chỉ tiêu, Học viện sẽ tiếp tục thông báo các đợt xét tuyển kế tiếp trên website chính thức tại hvdt.edu.vn.
Hồ sơ xét tuyển
Với phương thức xét học bạ THPT, hồ sơ gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Học viện
- Bản sao học bạ THPT
- Bản sao bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT có công chứng
- Bản sao căn cước hoặc căn cước công dân
Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, thí sinh đăng ký trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Văn bản công bố không tách riêng thành phần hồ sơ giấy cho phương thức này.
Với phương thức tiếp nhận học sinh hệ dự bị đại học và xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, hồ sơ thực hiện theo quy định tương ứng của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Học viện.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển theo một trong các cách sau:
- Đăng ký trực tuyến qua website của Học viện tại hvdt.edu.vn
- Gửi hồ sơ qua email: phongdaotao@hvdt.edu.vn
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Phòng Đào tạo và Công tác sinh viên, Học viện Dân tộc, Khu đô thị Dream Town, Đường 70, Phường Xuân Phương, Thành phố Hà Nội.
- Riêng với phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, thí sinh đăng ký trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo thông báo của Học viện. Văn bản chưa nêu mức lệ phí cụ thể.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Học viện Dân tộc thực hiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo quy định của Học viện.
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Học viện áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng.
Mức điểm ưu tiên khu vực được áp dụng như sau:
- KV1: 0,75 điểm
- KV2-NT: 0,5 điểm
- KV2: 0,25 điểm
- KV3: không được cộng điểm ưu tiên
Thí sinh được hưởng ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp và một năm kế tiếp.
Mức điểm ưu tiên theo đối tượng được áp dụng như sau:
- Nhóm UT1, gồm các đối tượng từ 01 đến 04: 2,0 điểm
- Nhóm UT2, gồm các đối tượng từ 05 đến 07: 1,0 điểm
Các mức điểm ưu tiên trên được xác định theo thang điểm 30, tương ứng với tổ hợp 3 môn, mỗi môn theo thang điểm 10 và không nhân hệ số. Nếu phương thức xét tuyển sử dụng thang điểm khác, mức điểm ưu tiên sẽ được quy đổi tương đương.
Công thức tính điểm ưu tiên giảm dần
Với thí sinh có tổng điểm từ 22,5 trở lên theo thang điểm 30, điểm ưu tiên được tính theo công thức: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định
Điểm cộng riêng của trường
Học viện có áp dụng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích cho thí sinh có thành tích đặc biệt hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ. Tổng mức điểm cộng không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét. Với thang điểm 30, mức cộng tối đa là 3 điểm.
Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ
Đối với thí sinh được miễn thi ngoại ngữ theo quy định tại Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT, nếu đăng ký xét tuyển bằng tổ hợp có môn ngoại ngữ, Học viện sẽ quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm tương đương để tính vào tổ hợp xét tuyển.
Tham khảo thêm: Danh sách các các trường đại học, học viện tại Hà Nội
V. Học phí
Học phí
Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh không quá 10 triệu đồng/sinh viên/năm.
Mức thu học phí năm 2026 - 2027 thực hiện theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 3/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Lộ trình tăng học phí hàng năm thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Chính sách học bổng
Học viện Dân tộc dành các suất học bổng khuyến khích sinh viên rèn luyện và học tập đạt xuất sắc, giỏi, khá sau mỗi học kỳ, dự kiến như sau:
- Loại xuất sắc: 1.060.000 đồng/tháng ~ 5.300.000 đồng/học kỳ
- Loại Giỏi: 975.000 đồng/tháng ~ 4.875.000 đồng/học kỳ
- Loại Khá: 890.000 đồng/tháng ~ 4.450.000 đồng/học kỳ
Một số suất học bỏng khác như sau:
- Giải thưởng “Sao tháng giêng” của Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam;
- Học bổng Vallet; học bổng Samsung;…
- Học bổng “Sinh viên nghèo vượt khó học giỏi” do một số ngân hàng tài trợ
Lưu ý thêm:
Ngoài những học bổng hấp dẫn dưới đây, hết năm thứ nhất, sinh viên còn có cơ hội nhận học bổng toàn phần tiếp tục học đại học tại một số nước trên thế giới.
Trong quá trình học tại trường, sinh viên còn có cơ hội tham gia chương trình trao
đổi sinh viên với nhiều trường đại học tiên tiến trên thế giới.
Chính sách ưu đãi
a) Miễn 100% học phí cho các đối tượng:
- Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo;
- Người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện KT-XH khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn;
- Người tàn tật, khuyết tật thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo;
- Đối tượng được bảo trợ xã hội không có nguồn nuôi dưỡng;
- Người có công và thân nhân người có công với cách mạng.
b) Giảm 70% học phí cho đối tượng: là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
c) Giảm 50% học phí cho đối tượng: là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.
Lưu ý: Sinh viên diện chính sách thì chỉ được miễn, giảm học phí theo quy định và định mức quy định của nhà nước (Nghị định 86/2015/NĐ-CP).
d) Hỗ trợ 1.490.000 vnđ/tháng cho sinh viên người dân tộc rất ít người.
e) Hỗ trợ 894.000 đ/tháng chi phí học tập cho người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo.
g) Trợ cấp từ 100.000đ - 140.000 đ/tháng cho các đối tượng:
- Người dân tộc ít người ở vùng cao;
- Mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa;
- Tàn tật (khả năng lao động suy giảm từ 41% trở lên), gặp khó khăn về kinh tế;
- Có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó trong học tập.
k) Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện tốt sẽ được xét cấp học bổng khuyến khích theo kỳ trị giá lên tới 5.300.000đ /1 học kỳ và hàng trăm suất học bổng có giá trị khác do các doanh nghiệp trao tặng cho sinh viên nghèo vượt khó, sinh viên có thành tích học tập tốt dịp khai giảng, bế giảng hàng năm.
Học phí
Học phí Học viện Dân tộc cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến là 10 triệu đồng/năm học. Lộ trình tăng học phí thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Học viện Dân tộc (HVDT). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
