Học viện Biên Phòng

0
3785

Học viện Biên Phòng đã chính thức công bố phương án tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2020. Theo đó, trường tuyển sinh ngành Biên phòng với chỉ tiêu riêng với từng khu vực Quân khu.

GIỚI THIỆU CHUNG

  • Tên trường: Học viện Biên phòng
  • Tên tiếng Anh: Vietnam Academy of Border Defense Force (VABDF)
  • Mã trường: BPH
  • Trực thuộc: Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng
  • Loại trường: Công lập
  • Loại hình đào tạo: Đại học
  • Lĩnh vực: Quân sự biên phòng
  • Địa chỉ: Sơn Lộc, Sơn Tây, Hà Nội
  • Điện thoại: 069 596 004
  • Email: bbt@hvbp.edu.vn
  • Website: http://hvbp.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/313029129528740/

THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2021

1. Các ngành tuyển sinh

(Hiện tại chỉ mới có chỉ tiêu tuyển sinh 2021)

  • Ngành Biên phòng
  • Mã ngành: 7860214
  • Chỉ tiêu tuyển sinh: 205, trong đó:
    • Thí sinh có hộ khẩu thường trú miền Bắc: 82
      • Xét tuyển theo khối C00: 66
      • Xét tuyển theo khối A01: 16
    • Thí sinh có hộ khẩu thường trú ở QK4 (Quảng Trị và TT. Huế): 8
      • Xét tuyển theo khối C00: 6
      • Xét tuyển theo khối A01: 2
    • Thí sinh có hộ khẩu thường trú ở QK5: 25
      • Xét tuyển theo khối C00: 20
      • Xét tuyển theo khối A01: 5
    • Thí sinh có hộ khẩu thường trú ở QK7: 31
      • Xét tuyển theo khối C00: 25
      • Xét tuyển theo khối A01: 6
    • Thí sinh có hộ khẩu thường trú ở QK9: 36
      • Xét tuyển theo khối C00: 29
      • Xét tuyển theo khối A01: 7
  • Tổ hợp xét tuyển: A01, C00
  • Ngành Luật
  • Mã ngành: 7380101
  • Chỉ tiêu xét tuyển:
    • Thí sinh có HKTT phía Bắc: 14
    • Thí sinh có HKTT phía Nam: 6
  • Tổ hợp xét tuyển: C00

2. Tổ hợp xét tuyển

Các khối xét tuyển Học viện Biên Phòng năm 2021 bao gồm:

  • Khối C00 (Văn, Sử, Địa)
  • Khối A01 (Toán, Lý, tiếng Anh)

3. Đối tượng tuyển sinh

Đối tượng tuyển sinh Học viện Biên phòng năm 2020 bao gồm:

  • Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 4/2020); Quân nhân chuyên nghiệp; Công nhân viên quốc phòng phục vụ đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9/2020)
  • Nam thanh niên ngoài Quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ), số lượng đăng ký dự tuyển không hạn chế

-> Học viện Biên phòng không tuyển nữ nhé các bạn.

4. Phạm vi tuyển sinh

Theo bảng chỉ tiêu tuyển sinh ở trên. Cụ thể về các Quân khu như sau:

+ Thí sinh khu vực phía Bắc (tính từ Quảng Bình tính ra);

+ Thí sinh có hộ khẩu khu vực phía Nam được tính theo các quân khu: Quân khu 4 (gồm Quảng Trị và Thừa Thiên Huế), QK 5, QK 7 và QK 9;

5. Phương thức tuyển sinh

Chỉ áp dụng phương thức sử dụng kết quả thi THPT để đăng ký xét tuyển.

6. Điều kiện đăng ký xét tuyển

Điều kiện đăng ký xét tuyển Học viện Biên phòng như sau:

  • Hồ sơ cần qua sơ tuyển mới được tiếp nhận, thí sinh cần nộp hồ sơ sơ tuyển và được gửi thông báo đủ tiêu chuẩn sơ tuyển theo quy định của Bộ Quốc phòng và thí sinh cũng cần phải tham dự kỳ thi THPT Quốc gia để sử dụng điểm đăng ký xét tuyển theo 2 tổ hợp môn phía trên
  • Đợt 1: Học viện chỉ xét tuyển vào hệ đào tạo quân sự với thí sinh đã qua sơ tuyển và đăng ký theo nguyện vọng 1. Các nguyện vọng khác thí sinh đăng ký vào các trường ngoài Quân đội hoặc hệ dân sự của các trường thuộc Quân đội
  • Nếu thí sinh không trúng tuyển NV1 sẽ được xét các nguyện vọng kế tiếp vào các trường ngoài quân đội hoặc hệ dân sự của các trường thuộc Quân đội theo thứ tự ưu tiên trong bảng nguyện vọng đăng ký xét tuyển

7. Một số thông tin quan trọng khác

Dựa vào tổng điểm thi + điểm ưu tiên để xét tuyển. Học viện sẽ xét điểm từ cao tới thấp tới khi hết chỉ tiêu;

Về điểm chuẩn: Sẽ có một điểm chuẩn chung vối quân nhân và thanh niên ngoài quân đội; Xác định điểm chuẩn riêng với thí sinh khu vực phía Bắc và phía Nam theo từng quân khu. Quân nhân tại ngũ được xác định điểm chuẩn theo hộ khẩu thường trú.

Thí sinh tính điểm chuẩn theo hộ khẩu thường trú phía Nam phải đạt các điều kiện:

  • Hộ khẩu thuộc tỉnh Quảng Trị trở vào
  • Thời gian có hộ khẩu thường trú thuộc phía Nam đủ 3 năm liên tục (tính đến tháng 9 năm 2020)
  • Có ít nhất 1 năm học lớp 12 và dự thi tốt nghiệp THPT tại các tỉnh phía Nam
  • Các tiêu chí phụ khác: 1/ Điểm môn Văn/Toán; 2/ Điểm môn Lịch sử/Vật lý; Điểm môn Địa lý (tiếng Anh); Các tiêu chí phụ xếp theo thứ tự ưu tiên từ 1 > 2 > 3
  • Khi xét hết các tiêu chí phụ nhưng vẫn còn thừa chỉ tiêu, Học viện sẽ gửi báo cáo để chờ xem xét và quyết định từ Ban tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng

Các mốc thời gian:

Thời gian đăng ký sơ tuyển tại Ban tuyển sinh quân sự các địa phương và đơn vị từ ngày 1/3/2020 đến trước ngày 25/4/2020;

Thời gian đăng ký dự thi THPT Quốc gia theo quy định của Bộ GD&ĐT;

Thời gian xét tuyển đại học năm 2020: Theo quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng;

Thí sinh nộp hồ sơ tại Phòng Đào tạo – Học viện Biên phòng theo địa chỉ ở phần Thông tin trường;

Các chính sách ưu tiên trong tuyển sinh:

Các chính sách về ưu tiên đối tượng, ưu tiên khu vực, ưu tiên xét tuyển, tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Chỉ tiêu cũng như phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

Thông tin chi tiết về chính sách ưu tiên trong tuyển sinh các trường quân đội, thí sinh cần tới Ban tuyển sinh quân sự đơn vị (với quân nhân), Ban TSQS quận, huyện, thị xã, tp trực thuộc tỉnh (thí sinh ngoài quân đội) để được hướng dẫn chi tiết kê khai hồ sơ đăng ký sơ tuyển;

Học phí: Theo mình biết thì theo học các trường quân đội sẽ được miễn học phí.

ĐIỂM CHUẨN/ĐIỂM TRÚNG TUYỂN 2020

Tên ngành Khối XT Năm 2019 Năm 2020
Ngành Biên phòng
Thí sinh Nam miền Bắc A01 21.85 24.7
C00 26.5 28.5
Thí sinh Nam Quân khu 4 (Quảng Trị và TT-Huế) A01 23.45 27
C00 25 27
Thí sinh Nam Quân khu 5 A01 19.30 25.4
C00 24.75 27
Thí sinh Nam Quân khu 7 A01 22.65 20.4
C00 24 26.25
Thí sinh Nam Quân khu 9 A01 20.55 22.25
C00 25 27.5
Ngành Luật
Thí sinh Nam miền Bắc A01 23.15
Thí sinh Nam Quân khu 4 (Quảng Trị và TT-Huế) A01 23.65
Thí sinh Nam Quân khu 5 A01 18.9
Thí sinh Nam Quân khu 7 A01 16.25
Thí sinh Nam Quân khu 9 A01 17.75
Thí sinh Nam miền Bắc C00 26.75
Thí sinh Nam Quân khu 4 (Quảng Trị và TT-Huế) C00 20.5
Thí sinh Nam Quân khu 5 C00 26
Thí sinh Nam Quân khu 7 C00 24.75
Thí sinh Nam Quân khu 9 C00 25

Lưu ý: Với các thí sinh ở cuối danh sách có điểm xét tuyển = mức điểm chuẩn sẽ có một số đối tượng phải xét tiêu chí phụ, cụ thể:

Ngành Biên phòng:

+ Thí sinh Nam miền Bắc (khối A01) xét điểm môn Toán từ 8.2;

+ Thí sinh Nam miền Bắc (khối C00) xét điểm môn Văn từ 7.5;

+ Thí sinh Nam thuộc Quân khu 5 và Quân khu 7 (khối C00) xét điểm môn Văn từ 6.25;

Ngành Luật:

+ Thí sinh Nam miền Bắc (khối C00) xét điểm môn Văn từ 8 điểm;

+ Thí sinh Nam thuộc Quân khu 7 (khối C00) xét điểm môn Văn từ 7.0;

+ Thí sinh Nam thuộc Quân khu 9 (khối C00) xét điểm môn Văn từ 7.5;