Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

Mã trường: HTN Công lập

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngHTN
Tên tiếng AnhVietnam Youth Academy (VYA)
Loại trườngCông lập
Tỉnh/Thành phốHà Nội
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉ58 Nguyễn Chí Thanh, số 3 phố Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại024 3775 2230

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam
STTTên ngànhMã ngànhMã xét tuyểnTHXTChỉ tiêu
1 Công tác Thanh thiếu niên77601027760102C00, X74, D01, X21, D10180
2 Công tác xã hội77601017760101C00, X74, D01, X21, D10200
3 Luật73801017380101D01, C00, X74, A00, D10220
4 Quan hệ Công chúng73201087320108C00, X74, D01, X21, D10220
5 Quản lý Nhà nước73102057310205C00, X74, D01, X21, D10180
6 Tâm lý học73104017310401C00, X74, D01, X21, D10190
7 Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước73102027310202C00, X74, D01, X21, D10180
8 Công nghệ thông tin74802017480201D01, A00, X21, D10, A04130
9 Kinh tế73101017310101D01, A00, X21, D10, A04180

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A04Toán, Vật lý, Địa lí
3C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
4D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
5D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí
6X21Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL
7X74Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL

IV. Thông tin tuyển sinh

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam là cơ sở đào tạo đặc thù trực thuộc Trung ương Đoàn, chuyên cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực công tác thanh niên, xã hội và quản lý.

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin tuyển sinh năm 2026  của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam.

hoc vien thanh thieu nien viet nam tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam tuyển sinh đối với thí sinh được xác định tại thời điểm xét tuyển, bao gồm người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc người có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. Phạm vi tuyển sinh là trên toàn quốc.

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện cần đáp ứng các điều kiện chung sau:

  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Học viện.
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế các quyền dân sự liên quan đến việc học tập.
  • Có đủ thông tin cá nhân và hồ sơ bản cứng photo công chứng nộp về Học viện theo quy định.

Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Học viện sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện để thí sinh đăng ký dự tuyển, theo học ngành phù hợp với tình trạng sức khỏe. Với đối tượng diện dự bị đại học, việc xét tuyển thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Học viện.

Các phương thức xét tuyển của VYA năm 2026

Năm 2026, Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam tuyển sinh đại học chính quy theo 4 phương thức. Các phương thức này được áp dụng tùy theo từng ngành, trong đó một số ngành không sử dụng phương thức xét học bạ THPT.

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
  • Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT
  • Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Phương thức 4: Sử dụng phương thức khác

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Năm 2026, Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam áp dụng 4 phương thức tuyển sinh. Ở mỗi phương thức, điều kiện áp dụng, ngưỡng đầu vào và cách tính điểm xét tuyển có sự khác nhau. Một số ngành như Luật và Quan hệ công chúng không áp dụng phương thức xét học bạ THPT tại cơ sở Hà Nội.

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng

Phương thức này áp dụng cho thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mã phương thức 301.

Điều kiện xét tuyển: Thí sinh phải thuộc đối tượng được tuyển thẳng theo quy định hiện hành và đáp ứng điều kiện tuyển sinh chung của Học viện. Học viện cũng dành 2% tổng chỉ tiêu cho phương thức này. Nếu xét tuyển thẳng không sử dụng hết chỉ tiêu, phần còn lại được chuyển sang các phương thức khác.

Thí sinh thuộc diện được tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng vẫn có thể tham gia xét tuyển theo các phương thức khác và được cộng điểm thưởng nếu đáp ứng điều kiện theo quy định của Học viện.

Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT

Phương thức này có mã 200, áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026. Học viện không xét phương thức này với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026.

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, có kết quả rèn luyện từ loại Khá trở lên và đăng ký xét tuyển vào ngành có áp dụng phương thức học bạ.

Tại cơ sở Hà Nội, Học viện không xét học bạ THPT đối với ngành Luật và ngành Quan hệ công chúng. Các ngành còn lại áp dụng phương thức 200 gồm Công tác Thanh thiếu niên, Công tác xã hội, Quản lý nhà nước, Tâm lý học, Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước, Công nghệ thông tin và Kinh tế.

Điều kiện xét tuyển:

  • Kết quả rèn luyện từ loại Khá trở lên.
  • Tổng điểm trung bình chung của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong cả năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng của từng ngành do Học viện công bố khi tổ chức xét tuyển.
  • Điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển phải từ 6,0 điểm trở lên.
  • Tổng điểm trung bình chung của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong cả năm lớp 10, 11, 12 phải từ 18,0 điểm trở lên.

Cách tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = (ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).

Trong đó, điểm trung bình từng môn được tính theo công thức: ĐTB môn = (Điểm cả năm lớp 10 + Điểm cả năm lớp 11 + Điểm cả năm lớp 12) / 3.

Phương thức xét học bạ phải sử dụng tổ hợp có chứa môn Toán hoặc môn Ngữ văn, và trọng số của môn này tối thiểu bằng 1/3 tổng điểm xét tuyển. Điểm xét tuyển tính theo thang 30.

Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Phương thức này có mã 100.

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và đủ điều kiện tuyển sinh theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như quy định của Học viện.

Điều kiện xét tuyển:

  • Với đa số ngành, thí sinh cần đáp ứng điều kiện tuyển sinh chung và ngưỡng đầu vào do Học viện công bố.
  • Riêng với ngành Luật, Học viện đặt thêm điều kiện cụ thể:
    • Điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển phải từ 6,0 điểm trở lên.
    • Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp đăng ký xét tuyển phải từ 18,0 điểm trở lên.

Cách tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = (Môn thi 1 + Môn thi 2 + Môn thi 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).

Điểm xét tuyển theo thang 30, dựa trên tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển. Tổ hợp sử dụng để xét tuyển phải bao gồm môn Toán hoặc môn Ngữ văn, với trọng số của môn này tối thiểu bằng 1/3 tổng điểm xét tuyển. Điểm sàn từng ngành theo phương thức này sẽ được Học viện công khai trong thông báo điểm sàn xét tuyển.

Phương thức 4: Sử dụng phương thức khác

Phương thức này có mã 500, áp dụng cho đối tượng dự bị đại học.

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh thuộc diện dự bị đại học.

Điều kiện xét tuyển:

  • Đã tốt nghiệp THPT.
  • Đã hoàn thành chương trình dự bị đại học.
  • Có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 3 môn thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng đầu vào do Học viện công bố trong thông báo tuyển sinh.
  • Có văn bản của trường nơi học sinh học dự bị đại học và hồ sơ gửi về Học viện để xét tuyển.

Học viện xét tuyển theo điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Điểm xét tuyển được tính theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân. Học viện không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc THPT quốc gia các năm trước để tuyển sinh, đồng thời không cộng điểm ưu tiên cho thí sinh có chứng chỉ nghề.

Khi nhiều thí sinh cùng mức điểm, Học viện sử dụng thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển làm tiêu chí phụ. Thí sinh có nguyện vọng ưu tiên cao hơn sẽ được xét trúng tuyển trước.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại VYA

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam dành 2% tổng chỉ tiêu cho phương thức xét tuyển thẳng theo Điều 8 quy chế tuyển sinh. Nếu phương thức này không sử dụng hết chỉ tiêu, phần còn lại sẽ được chuyển sang các phương thức xét tuyển khác.

Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng

VYA áp dụng điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT trong cả phương thức xét học bạ THPT và phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT. Điểm xét tuyển của hai phương thức này đều được tính trên thang 30 và có cộng điểm ưu tiên nếu thí sinh thuộc diện được hưởng.

Công thức tính điểm như sau:

  • Xét học bạ THPT: Điểm xét tuyển = (ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
  • Xét điểm thi tốt nghiệp THPT: Điểm xét tuyển = (Môn thi 1 + Môn thi 2 + Môn thi 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Điểm cộng của trường

VYA quy định điểm cộng gồm 2 nhóm: điểm thưởng và điểm khuyến khích. Tổng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển, tức không vượt quá 3,0 điểm trên thang 30. Nếu thí sinh có nhiều đầu điểm cộng thì tổng cộng tối đa cũng chỉ tính 3,0 điểm.

Điểm thưởng

Thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng vẫn có thể được cộng điểm thưởng khi xét theo phương thức khác.

Cụ thể, thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan đến ngành đào tạo của Học viện, do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia, và có thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển, được cộng 3,0 điểm.

Điểm khuyến khích từ chứng chỉ ngoại ngữ

VYA có cộng điểm khuyến khích cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS theo thang điểm 30 như sau:

  • IELTS từ 7.0 trở lên: +1,5 điểm
  • IELTS 6.5: +1,25 điểm
  • IELTS 6.0: +1,0 điểm
  • IELTS 5.5: +0,75 điểm
  • IELTS 5.0: +0,5 điểm

Chứng chỉ ngoại ngữ tại VYA chỉ được dùng để tính điểm khuyến khích, không dùng để thay thế môn thi trong tổ hợp xét tuyển. Với thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Học viện.

Xem chi tiết điểm chuẩn, điểm sàn của trường tại: Điểm chuẩn Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

V. Học phí

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến như sau:

  • Khối ngành III: 1.590.000 đồng/tháng;
  • Khối ngành VII: 1.690.000 đồng/tháng.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.