Học viện Ngân Hàng (BA)

Mã trường: NHH Công lập Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Giáo dục & Đào tạo

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngNHH
Tên tiếng AnhBanking Academy (BA)
Loại trườngCông lập
Trực thuộcNgân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Giáo dục & Đào tạo
Tỉnh/Thành phốHà Nội
Lĩnh vựcĐa ngành, mạnh về Kinh tế – Tài chính
Địa chỉSố 12, Đường Chùa Bộc, Phường Kim Liên, Hà Nội
Điện thoại0243 852 1305

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Học viện Ngân Hàng (BA)
STTTên ngànhMã ngànhMã xét tuyểnTHXTChỉ tiêuGhi chú
1 Kế toán (Chất lượng cao)7340301ACT01A01, D01, D07, D09180Môn chính: Toán
2 Kế toán7340301ACT02A00, A01, D01, D0770Môn chính: Toán
3 Kế toán (Liên kết ĐH Sunderland - Anh, cấp song bằng)7340301ACT03A00, A01, D01, D07100Môn chính: Toán
4 Kế toán (Định hướng Nhật Bản, Học viện Ngân hàng cấp bằng)7340301ACT06A00, A01, D01, D0750Môn chính: Toán
5 Kiểm toán7340302ACT04A00, A01, D01, D07120Môn chính: Toán
6 Kiểm toán (Chất lượng cao)7340302ACT05A01, D01, D07, D09120Môn chính: Toán
7 Tài chính - Ngân hàng (Chất lượng cao)7340201BANK01A01, D01, D07, D09210Môn chính: Toán
8 Tài chính - Ngân hàng (Ngân hàng)7340201BANK02A00, A01, D01, D07140Môn chính: Toán
9 Tài chính - Ngân hàng (Ngân hàng số)7340201BANK03A00, A01, D01, D07140Môn chính: Toán
10 Tài chính - Ngân hàng (Liên kết ĐH Sunderland - Anh Quốc, cấp song bằng)7340201BANK04A00, A01, D01, D07100Môn chính: Toán
11 Tài chính - Ngân hàng (Chất lượng cao Ngân hàng và Tài chính quốc tế)7340201BANK06A01, D01, D07, D09120Môn chính: Toán
12 Tài chính - Ngân hàng (Chất lượng cao Ngân hàng trung ương và chính sách công)7340201BANK07A01, D01, D07, D0960Môn chính: Toán
13 Tài chính - Ngân hàng (Ngân hàng Tài chính - Đại học West of England - Anh, cấp song bằng))7340201BANK08A00, A01, D01, D0780Môn chính: Toán
14 Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao)7340101BUS01A01, D01, D07, D09120Môn chính: Toán
15 Quản trị kinh doanh7340101BUS02A00, A01, D01, D0770Môn chính: Toán
16 Quản trị kinh doanh (Quản trị du lịch)7340101BUS03A01, D01, D07, D0970Môn chính: Toán
17 Quản trị kinh doanh (Liên kết với ĐH CityU - Hoa Kỳ, cấp song bằng)7340101BUS04A00, A01, D01, D0780Môn chính: Toán
18 Marketing (Marketing số chất lượng cao)7340115BUS06A01, D01, D07, D09120Môn chính: Toán
19 Marketing7340115BUS07A00, A01, D01, D0770Môn chính: Toán
20 Quản trị nhân lực (Chất lượng cao)7340404BUS08A01, D01, D07, D0960Môn chính: Toán
21 Quản trị kinh doanh (Kinh doanh số chất lượng cao)7340101BUS09A01, D01, D07, D0960Môn chính: Toán
22 Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh, Hàng hải & Logistics - Đại học Genoa - CH Ý, cấp song bằng)7340101BUS10A00, A01, D01, D0750Môn chính: Toán
23 Marketing (Đại học West of England - Anh, cấp song bằng)7340115BUS11A00, A01, D01, D0780Môn chính: Toán
24 Khoa học dữ liệu (Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh)7460108DS01A00, A01, D01, D07140Môn chính: Toán
25 Kinh tế (Kinh tế đầu tư)7310101ECON01A01, D01, D07, D0970Môn chính: Toán
26 Kinh tế (Kinh tế đầu tư chất lượng cao)7310101ECON02A01, D01, D07, D09120Môn chính: Toán
27 Kinh tế quốc tế7310106ECON03A01, D01, D07, D0970Môn chính: Toán
28 Tài chính - Ngân hàng (Tài chính chất lượng cao)7340201FIN01A01, D01, D07, D09350Môn chính: Toán
29 Tài chính - Ngân hàng (Tài chính)7340201FIN02A00, A01, D01, D07140Môn chính: Toán
30 Tài chính - Ngân hàng (Hoạch định và tư vấn tài chính chất lượng cao)7340201FIN04A01, D01, D07, D0960Môn chính: Toán
31 Công nghệ tài chính7340205FIN05A00, A01, D01, D07140Môn chính: Toán
32 Ngôn ngữ Anh (Ngôn ngữ Anh Tài chính - Ngân hàng)7220201FL01A01, D01, D07, D0970Môn chính: Toán
33 Ngôn ngữ Anh (Ngôn ngữ Anh Tài chính - Ngân hàng chất lượng cao)7220201FL02A01, D01, D07, D09120Môn chính: Toán
34 Kinh doanh quốc tế7340120IB01A01, D01, D07, D0970Môn chính: Toán
35 Kinh doanh quốc tế (Logistics và quản lý chuỗi cung ứng)7340120IB02A01, D01, D07, D0970Môn chính: Toán
36 Kinh doanh quốc tế (Chất lượng cao)7340120IB04A01, D01, D07, D09180Môn chính: Toán
37 Thương mại điện tử (Chất lượng cao)7340122IB05A01, D01, D07, D0960Môn chính: Toán
38 Kinh doanh quốc tế (Logistics và quản lý chuỗi cung ứng chất lượng cao)7340120IB06A01, D01, D07, D0960Môn chính: Toán
39 Kinh doanh quốc tế (Quản trị kinh doanh quốc tế - ĐH West of England - Anh, cấp song bằng)7340120IB07A00, A01, D01, D0780Môn chính: Toán
40 Công nghệ thông tin7480201IT01A00, A01, D01, D07120Môn chính: Toán
41 Luật kinh tế7380107LAW01C00, C03, D01, D14180Môn chính: Văn
42 Luật kinh tế (Chất lượng cao)7380107LAW03C00, C03, D01, D14120Môn chính: Văn
43 Luật (Luật học)7380101LAW04C00, C03, D01, D1470Môn chính: Văn
44 Hệ thống thông tin quản lý7340405MIS01A00, A01, D01, D0770Môn chính: Toán
45 Hệ thống thông tin quản lý (Chất lượng cao)7340405MIS02A01, D01, D07, D0960Môn chính: Toán

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Học viện Ngân Hàng (BA)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
4C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử
5D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
6D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
7D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử
8D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

IV. Thông tin tuyển sinh

Học viện Ngân Hàng (HVNH) là một trong những cơ sở đào tạo uy tín hàng đầu trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, nơi cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho hệ thống kinh tế quốc gia và quốc tế.

Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh Học viện Ngân Hàng năm 2026.

hoc vien ngan hang tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Học viện Ngân hàng tuyển sinh đối với người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc có văn bằng do nước ngoài cấp được công nhận tương đương trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam.

Ngoài ra, người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật cũng được đăng ký dự tuyển.

Điều kiện xét tuyển chung:

  • Thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển.
  • Thí sinh cần có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
  • Thí sinh phải có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định của Học viện.

Các phương thức xét tuyển của Học viện Ngân hàng năm 2026

Năm 2026, Học viện Ngân hàng tổ chức xét tuyển đại học chính quy theo 4 phương thức. Điểm xét của từng phương thức đều được tính từ dữ liệu đầu vào tương ứng, sau đó cộng thêm điểm cộng và điểm ưu tiên theo quy định.

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
  • Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp
  • Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT
  • Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Năm 2026, Học viện Ngân hàng xét tuyển theo 4 phương thức chính, trong đó phương thức xét tuyển kết hợp được chia thành 3 nhánh nhỏ. Mỗi phương thức có điều kiện đầu vào và cách sử dụng dữ liệu xét tuyển khác nhau.

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Học viện Ngân hàng xét tuyển thẳng vào các ngành đào tạo trình độ đại học hệ chính quy cho các đối tượng thuộc diện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển:

  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế, với thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia, đồng thời phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thành tích đạt được cũng phải trong thời hạn không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

Ngoài ra, Giám đốc Học viện có thể xem xét quyết định nhận vào học, căn cứ kết quả học tập THPT và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo, đối với một số trường hợp sau:

  • Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Thí sinh là người Việt Nam học THPT hoặc trung học nghề ở nước ngoài, hoặc học chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam, có trình độ tương đương THPT hoặc trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo.
  • Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.
  • Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Học viện quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp

Phương thức này kết hợp giữa kết quả học tập THPT với chứng chỉ quốc tế hoặc kết quả bài thi đánh giá năng lực. Áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 hoặc 2026.

Phương thức 2.1: Kết hợp giữa học bạ THPT với chứng chỉ quốc tế

Áp dụng với thí sinh có một trong các chứng chỉ quốc tế sau:

  • IELTS Academic từ 5.5 trở lên.
  • TOEFL iBT từ 46 điểm trở lên.
  • SAT từ 1200 điểm trở lên.
  • ACT từ 26 điểm trở lên.
  • JLPT từ N5 trở lên, nhưng chỉ xét riêng với mã ACT06 – Kế toán định hướng Nhật Bản.

Nguyên tắc xét tuyển:

  • Điểm xét được tính từ kết quả học tập THPT của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển tương ứng với từng mã xét tuyển và điểm quy đổi của chứng chỉ quốc tế, theo thang 30.
  • Điểm học bạ THPT được lấy theo trung bình cộng trong 3 năm học THPT, trong đó môn chính được nhân đôi rồi quy đổi về thang 30.
  • Nếu thí sinh đã dùng chứng chỉ quốc tế để quy đổi điểm xét thì không được dùng chính chứng chỉ đó để tính điểm cộng khuyến khích. Riêng với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, thí sinh chỉ được chọn một trong hai cách: quy đổi điểm hoặc cộng điểm khuyến khích, và chỉ chọn chứng chỉ có lợi hơn giữa IELTS hoặc TOEFL iBT nếu có cả hai.

Phương thức 2.2: Kết hợp giữa học bạ THPT với kết quả bài thi HSA

Áp dụng với các thí sinh có điểm bài thi HSA từ 85 điểm trở lên.

Nguyên tắc xét tuyển:

  • Điểm xét được tính từ kết quả học tập THPT của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển tương ứng với từng mã xét tuyển và điểm quy đổi của bài thi HSA, theo thang 30.
  • Điểm học bạ THPT được lấy theo trung bình cộng 3 năm học THPT, môn chính nhân đôi và quy đổi về thang 30. Điểm HSA quy đổi sẽ được Học viện công bố sau khi có phổ điểm HSA và phổ điểm thi THPT 2026.

Phương thức 2.3: Kết hợp giữa học bạ THPT với kết quả bài thi V-SAT

Áp dụng với các thí sinh có điểm bài thi V-SAT năm 2026 theo tổ hợp của chương trình đăng ký xét tuyển đạt từ 300 điểm trở lên.

Nguyên tắc xét tuyển:

  • Điểm xét được tính từ kết quả học tập THPT của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển tương ứng với từng mã xét tuyển và điểm quy đổi của bài thi V-SAT, theo thang 30.
  • Điểm học bạ THPT được lấy theo trung bình cộng 3 năm học THPT, môn chính nhân đôi và quy đổi về thang 30. Điểm V-SAT quy đổi sẽ được Học viện công bố sau khi có phổ điểm V-SAT và phổ điểm thi THPT 2026.

Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT

Phương thức này áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 hoặc 2026.

 

Điểm xét theo phương thức 3 được tính trên điểm học bạ THPT của 3 môn học tương ứng với các tổ hợp của mã xét tuyển, lấy trung bình cộng trong 3 năm học THPT, trong đó nhân đôi điểm đối với môn chính và quy đổi về thang 30, sau đó cộng điểm cộng và điểm ưu tiên.

Theo quy định về ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, với phương thức này thí sinh phải có tổng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 hoặc 2026 của 3 môn thuộc một trong các tổ hợp của chương trình đăng ký xét tuyển từ 16,0 điểm trở lên. Đối với nhóm ngành Luật, ngưỡng đầu vào của Học viện với tất cả các phương thức sẽ không thấp hơn ngưỡng do cơ quan quản lý quy định.

Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Thí sinh có tổng điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 của 3 môn trong tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng của Học viện. Ngưỡng này sẽ được thông báo sau khi có kết quả thi THPT 2026.

Điểm xét theo phương thức 4 được tính từ điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển, trong đó môn chính được nhân đôi và quy đổi về thang 30, sau đó cộng điểm cộng và điểm ưu tiên.

Với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn thời hạn, Học viện cho phép quy đổi thay thế điểm môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 theo bảng quy đổi sau:

  • IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 46-59 được quy đổi 8,5 điểm.
  • IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 60-78 được quy đổi 9,0 điểm.
  • IELTS 6.5 hoặc TOEFL iBT 79-93 được quy đổi 9,5 điểm.
  • IELTS 7.0 hoặc TOEFL iBT 94-101 được quy đổi 9,75 điểm.
  • IELTS từ 7.5 đến 9.0 hoặc TOEFL iBT trên 101 được quy đổi 10 điểm.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian đăng ký/xét tuyển

Đối với phương thức xét tuyển 2 và phương thức xét tuyển 3, Học viện Ngân hàng dự kiến thu hồ sơ từ ngày 18/5/2026 đến hết ngày 30/5/2026 trên cổng thông tin tuyển sinh của Học viện tại địa chỉ xettuyen.hvnh.edu.vn

Đối với tất cả các phương thức xét tuyển, thí sinh vẫn phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo kế hoạch tuyển sinh chung, dự kiến từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026.

Thời gian công bố điểm chuẩn, kết quả trúng tuyển dự kiến vào ngày 13/8/2026 theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cách đăng ký xét tuyển

Với phương thức xét tuyển 2 và phương thức xét tuyển 3, thí sinh nộp hồ sơ trên cổng thông tin tuyển sinh của Học viện tại địa chỉ xettuyenhvnh.edu.vn trong thời gian trường quy định.

Với tất cả các phương thức xét tuyển, thí sinh bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo kế hoạch chung.

Riêng với diện ưu tiên xét tuyển thuộc phương thức 1, thí sinh sử dụng quyền ưu tiên xét tuyển phải gửi hồ sơ trực tiếp về Học viện Ngân hàng theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Lệ phí xét tuyển

Lệ phí xét tuyển trên hệ thống chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo được thực hiện theo mức thu thống nhất giữa các cơ sở giáo dục đại học.

Đối với phương thức xét tuyển 2 và phương thức xét tuyển 3, nếu thí sinh có nguyện vọng được Học viện rà soát dữ liệu và lựa chọn tối ưu phương thức xét tuyển theo dữ liệu hiện có, nhà trường thu mức lệ phí hỗ trợ 200.000 đồng cho mỗi hồ sơ.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại Học viện Ngân hàng

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Học viện Ngân hàng xét tuyển thẳng cho các đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Với những thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng ở phương thức 1 nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng, Học viện cho phép cộng điểm thưởng tương ứng theo quy định.

Đối với thí sinh sử dụng quyền ưu tiên xét tuyển, hồ sơ được gửi trực tiếp về Học viện Ngân hàng theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng

Học viện áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành, gồm ưu tiên theo khu vực và đối tượng.

Với thí sinh có tổng điểm từ 22,50 trở lên theo thang điểm 30, điểm ưu tiên được tính theo công thức giảm dần, trong đó tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm cộng nhưng chưa tính điểm ưu tiên: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định

Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp.

Điểm cộng của Học viện

Điểm xét ở các phương thức đều được cộng thêm điểm cộng và điểm ưu tiên. Trong đó, điểm cộng gồm 3 nhóm là điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích.

Điểm thưởng

Điểm thưởng áp dụng cho thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cụ thể:

  • Giải Nhất: cộng 3,0 điểm
  • Giải Nhì: cộng 2,5 điểm
  • Giải Ba: cộng 2,0 điểm

Điểm xét thưởng

Một thí sinh có thể thuộc nhiều nhóm được cộng điểm xét thưởng, nhưng tổng điểm xét thưởng không vượt quá 1,5 điểm. Các mức cộng cụ thể như sau:

  • Mức 1,5 điểm áp dụng cho thí sinh đạt giải Khuyến khích học sinh giỏi cấp quốc gia, đạt giải Nhất học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, hoặc đạt điểm tuyệt đối ở một môn trong kỳ thi THPT 2026.
  • Mức 1,0 điểm áp dụng cho thí sinh đạt giải Nhì học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, hoặc đạt từ 9,5 điểm trở lên ở một môn thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển trong kỳ thi THPT 2026.
  • Mức 0,5 điểm áp dụng cho thí sinh đạt giải Ba học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, thí sinh thuộc trường THPT chuyên, hoặc đạt từ 9,0 điểm trở lên ở một môn thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển trong kỳ thi THPT 2026.

Học viện chỉ cộng điểm xét thưởng với các thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố ở các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tin học.

Điểm khuyến khích từ chứng chỉ quốc tế

Một thí sinh có thể thuộc nhiều nhóm được cộng điểm khuyến khích, nhưng tổng điểm khuyến khích không vượt quá 1,5 điểm. Các mức cộng như sau:

  • IELTS 5.5, TOEFL iBT 46-59, SAT 1200-1250, ACT 26-27, JLPT N5: cộng 0,5 điểm.
  • IELTS 6.0, TOEFL iBT 60-78, SAT 1251-1300, ACT 28-29, JLPT N4: cộng 0,75 điểm.
  • IELTS 6.5, TOEFL iBT 79-93, SAT 1301-1350, ACT 29-30, JLPT N3, PEARSON HNC/HND Level 4 loại Pass: cộng 1,0 điểm.
  • IELTS 7.0, TOEFL iBT 94-101, SAT 1351-1400, ACT 31, JLPT N2, PEARSON HNC/HND Level 4 loại Merit: cộng 1,25 điểm.
  • IELTS 7.5-9.0, TOEFL iBT trên 101, SAT trên 1400, ACT trên 31, JLPT N1, PEARSON HNC/HND Level 4 loại Distinction: cộng 1,5 điểm.

Chứng chỉ quốc tế phải còn thời hạn tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển.

Nguyên tắc cộng điểm

Tổng điểm cộng, bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích, không được vượt quá 3,0 điểm. Nếu tổng điểm cộng vượt quá mức này, Học viện chỉ tính tối đa 3,0 điểm.

Nếu thí sinh đã dùng chứng chỉ quốc tế để tính điểm xét theo một phương thức thì không được dùng chính chứng chỉ đó để tính điểm cộng, và ngược lại. Hệ thống xét tuyển của Học viện hỗ trợ thí sinh lựa chọn cách dùng chứng chỉ sao cho có lợi nhất cho từng phương thức.

Trong trường hợp điểm xét sau khi cộng điểm cộng và điểm ưu tiên vượt quá 30 điểm, Học viện sẽ tính tối đa là 30 điểm.

Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ để thay thế điểm Tiếng Anh

Ở phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn thời hạn có thể dùng để quy đổi thay thế điểm môn Tiếng Anh trong kỳ thi THPT 2026 như sau:

  • IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 46-59: quy đổi 8,5 điểm
  • IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 60-78: quy đổi 9,0 điểm
  • IELTS 6.5 hoặc TOEFL iBT 79-93: quy đổi 9,5 điểm
  • IELTS 7.0 hoặc TOEFL iBT 94-101: quy đổi 9,75 điểm
  • IELTS 7.5-9.0 hoặc TOEFL iBT trên 101: quy đổi 10 điểm

Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế dùng để quy đổi cũng phải còn thời hạn tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển.

Xem chi tiết điểm sàn, điểm chuẩn các phương thức tại: Điểm chuẩn Học viện Ngân hàng

Vì sao nên chọn BA?

Chọn Học viện Ngân Hàng không chỉ là lựa chọn một trường đại học mà còn là bước khởi đầu vững chắc cho sự nghiệp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng. HVNH nổi bật nhờ chất lượng đào tạo, mạng lưới kết nối doanh nghiệp và cơ hội việc làm rộng mở cho sinh viên.

vi sao nen chon hvnh

Những lý do bạn nên chọn HVNN:

  • Uy tín hàng đầu trong đào tạo tài chính, ngân hàng
  • Chương trình đào tạo chuẩn quốc tế
  • Đội ngũ giảng viên và chuyên gia thực tiễn
  • Cơ hội thực tập và việc làm rộng mở
  • Môi trường học tập năng động và hiện đại

HVNH đầu tư mạnh vào cơ sở vật chất, hệ thống mô phỏng giao dịch ngân hàng, thư viện số và các câu lạc bộ học thuật. Sinh viên được rèn luyện cả kỹ năng nghề nghiệp lẫn kỹ năng mềm, chuẩn bị tốt cho hành trình sự nghiệp.

Tham khảo thêm: Thông tin tuyển sinh Học viện Ngân hàng Phân viện Phú Yên

 

V. Học phí

Học phí Học viện Ngân hàng cập nhật mới nhất (2025-2026) dự kiến như sau:

  • Nhóm khối ngành V (Công nghệ thông tin, Toán và Thống kê): 830.000 đồng/tín chỉ ~ 28 triệu đồng/năm học;
  • Nhóm khối ngành VII (Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi): 800.000 đồng/tín chỉ ~ 27 triệu đồng/năm học;
  • Các ngành chương trình chất lượng cao: 1.113.000 đồng/tín chỉ ~ 40 triệu đồng/năm học;

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Học viện Ngân Hàng (BA). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.