Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (UEB)

0
4094

Trường Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Nội đã có thông tin tuyển sinh chính thức các ngành của năm 2021. Cùng xem các thông tin chi tiết dưới đây nhé.

GIỚI THIỆU CHUNG

  • Tên trường: Đại học Kinh tế – ĐHQGHN
  • Tên tiếng Anh: VNU University of Economics and Business (UEB-VNU)
  • Mã trường: QHE
  • Loại trường: Công lập
  • Trực thuộc: Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Loại hình đào tạo: Đại học – Sau đại học – Quốc tế
  • Địa chỉ: Nhà E số 144 đường Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điện thoại: 0913 486 773
  • Email: tuyensinhdaihoc_dhkt@vnu.edu.vn
  • Website: http://ueb.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/ueb.edu.vn/

THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2021

(Dựa theo Đề án tuyển sinh Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN cập nhật ngày 8/4/2021)

1. Các ngành tuyển sinh

Tổng chỉ tiêu: 1200

Dưới đây là danh sách các ngành tuyển sinh của Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Nội năm 2021:

  • Ngành Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao)
  • Mã đăng ký xét tuyển: QHE40
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    • Thi THPT: 170
    • Phương thức khác: 40
  • Tổ hợp xét tuyển: A01, D01, D09, D10
  • Ngành Tài chính – Ngân hàng (Chất lượng cao)
  • Mã đăng ký xét tuyển: QHE41
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    • Thi THPT: 150
    • Phương thức khác: 20
  • Tổ hợp xét tuyển: A01, D01, D09, D10
  • Ngành Kế toán (Chất lượng cao)
  • Mã đăng ký xét tuyển: QHE42
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    • Thi THPT: 160
    • Phương thức khác: 10
  • Tổ hợp xét tuyển: A01, D01, D09, D10
  • Ngành Kinh tế quốc tế (Chất lượng cao)
  • Mã đăng ký xét tuyển: QHE43
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    • Thi THPT: 210
    • Phương thức khác: 60
  • Tổ hợp xét tuyển: A01, D01, D09, D10
  • Ngành Kinh tế (Chất lượng cao)
  • Mã đăng ký xét tuyển: QHE44
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    • Thi THPT: 200
    • Phương thức khác: 10
  • Tổ hợp xét tuyển: A01, D01, D09, D10
  • Ngành Kinh tế phát triển (Chất lượng cao)
  • Mã đăng ký xét tuyển: QHE45
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    • Thi THPT: 160
    • Phương thức khác: 10
  • Tổ hợp xét tuyển: A01, D01, D09, D10
  • Ngành Quản trị kinh doanh (Dành cho tài năng thể thao)
  • Mã xét tuyển: QHE50
  • Chỉ tiêu tuyển sinh: 100
  • Xét tuyển dựa trên đánh giá hồ sơ thí sinh là thành viên đội tuyển quốc gia tham gia thi đấu các giải quốc thế chính thức, vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên.
  • Ngành Quản trị kinh doanh (Liên kết quốc tế)
  • Mã xét tuyển: QHE80
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    • Thi THPT: 45
    • Phương thức khác: 45
  • Tổ hợp xét tuyển: A01, D01, D07, D08

Lưu ý: Điểm tiếng Anh cần đạt tối thiểu 4/10 (điểm chưa nhân hệ số) và tính hệ số 2 để cộng điểm xét tuyển.

2. Tổ hợp môn xét tuyển

Các khối thi trường Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Nội năm 2021 bao gồm:

  •  Khối A01 (Toán, Lý, Anh)
  •  Khối D01 (Văn, Toán, Anh)
  •  Khối D09 (Toán, Sử, Anh)
  •  Khối D10 (Toán, Địa, Anh)

3. Phương thức xét tuyển

    Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021

Các bạn sử dụng một trong 4 tổ hợp xét tuyển khối A01, D01, D09 và D10 để đăng ký xét tuyển theo phương thức này nhé.

Đăng ký theo phương thức này các bạn chỉ cần làm hồ sơ và nộp chung với hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT năm 2021 tại trường địa phương.

Tham khảo điểm chuẩn theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT các năm tại phần cuối bài viết.

Điều kiện đăng ký xét tuyển

  • Điểm xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Đại học Kinh tế
  • Điểm môn tiếng Anh >= 6.0

    Phương thức 2: Xét kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức năm 2021

Xem chi tiết về kỳ thi này tại đây

Điều kiện đăng ký xét tuyển

  • Điểm TB môn tiếng Anh mỗi kỳ thuộc 5 HK (lớp 10 tới HK1 lớp 12) >= 7.0
  • Tốt nghiệp THPT tính tới thời điểm xét tuyển
  • Điểm xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Đại học Kinh tế

    Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT

Đối tượng xét tuyển thẳng

Đối tượng xét tuyển thẳng vào Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN theo quy định của Bộ GD&ĐT như sau:

  • Thí sinh được triệu tập tham gia kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế với môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển của trường.
  • Thí sinh trong đội tuyển quốc gia tham dự cuộc thi KHKT quốc tế, có nội dung dự án/đề tài nghiên cứu khoa học thuộc 2 lĩnh vực: Khoa học xã hội và hành vi hoặc Kinh doanh và quản lý.
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kì thi chọn HSG quốc gia được xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp với môn đạt giải (môn thuộc tổ hợp xét tuyển của trường).
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi KHKT cấp quốc gia, được xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp với nội dung dự án, đề tài nghiên cứu khoa học mà thí sinh đạt giải (có nội dung dự án/đề tài nghiên cứu khoa học thuộc 2 lĩnh vực: Khoa học xã hội và hành vi hoặc Kinh doanh và quản lý).

Lưu ý: Thí sinh thuộc đội tuyển quốc gia tham dự cuộc thi KHKT quốc tế hoặc đạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi KHKT quốc gia:

  • Nộp kèm bản nội dung dự án, đề tài nghiên cứu khoa học
  • Thí sinh thuộc đội tuyển quốc gia dự cuộc thi KHKT quốc tế nộp kèm Quyết định cử tham dự của Bộ GD&ĐT.
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi KHKT quốc gia nộp kèm Quyết định cử tham dự của Sở GD&ĐT địa phương.

Điều kiện xét tuyển: Tốt nghiệp THPT (tính tới thời điểm xét tuyển)

    Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN

Điều kiện xét tuyển chung: Tốt nghiệp THPT (tính tới thời điểm xét tuyển)

Đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN như sau:

Nhóm đối tượng 1: Học sinh hệ chuyên 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN và các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW

Điều kiện xét tuyển: Đạt hạnh kiểm 3 năm THPT tốt và thuộc 1 trong các đối tượng sau:

  • Đối tượng 1: Thành viên chính thức đội tuyển tham dự kỳ thi Olympic (có môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển của trường) hoặc cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế (có nội dung dự án, đề tài nghiên cứu khoa học thuộc 2 lĩnh vực: Khoa học xã hội và hành vi hoặc Kinh doanh và quản lý).

Thí sinh là thành viên thành chính đội tuyển dự cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế:

+ Nộp kèm nội dung dự án, đề tài nghiên cứu khoa học.

+ Thí sinh trong đội tuyển quốc gia tham dự cuộc thi KHKY quốc tế: Nộp kèm Quyết định cử tham dự của Bộ GD&ĐT.

  • Đối tượng 2: Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN (môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển của trường)
  • Đối tượng 3: Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm (môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển của trường)
  • Đối tượng 4: Thành viên chính thức đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia (môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển của trường) hoặc các cuộc thi sáng tọa KHKT quốc gia (có nội dung dự án, đề tài nghiên cứu khoa học thuộc 2 lĩnh vực: Khoa học xã hội và hành vi hoặc Kinh doanh và quản lý).
  • Đối tượng 5 (xét tuyển): Có điểm TB chung học tập mỗi học kỳ của 5 học kỳ (lớp 10 tới HK1 lớp 12) >= 8.0 và điểm TB chung mỗi học kỳ trong 5 học kỳ trên của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển >= 8.0 + kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của trường.

Thí sinh đăng ký tối đa 02 nguyện vọng vào trường và phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.

Nhóm đối tượng 2: Học sinh hệ không chuyên các trường THPT thuộc ĐHQGHN

Điều kiện xét tuyển: Học sinh có hạnh kiểm 3 năm THPT loại tốt và thuộc 1 trong các đối tượng sau:

  • Đối tượng 6: Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN.
  • Đối tượng 7: Đạt giải chính thức kỳ thi Olympic chuyên KHTN bậc THPT được tổ chức hàng năm.
  • Đối tượng 8 (xét tuyển): Có điểm TB chung học tập mỗi học kỳ của 5 học kỳ (lớp 10 tới HK1 lớp 12) >= 8.5 và điểm TB chung mỗi học kỳ trong 5 học kỳ trên của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển >= 9.0 + kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của trường.
  • Đối tượng 9: Đạt giải chính thức trong các cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực và quốc tế (có nội dung dự án, đề tài nghiên cứu khoa học thuộc 2 lĩnh vực: Khoa học xã hội và hành vi hoặc Kinh doanh và quản lý).

Thí sinh là thành viên chính thức đội tuyển dự cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế:

+ Nộp kèm nội dung dự án, đề tài nghiên cứu khoa học

+ Thí sinh trong đội tuyển quốc gia tham dự cuộc thi KHKT quốc tế: Nộp kèm Quyết định cử tham dự của Bộ GD&ĐT.

Thí sinh đăng ký tối đa 02 nguyện vọng vào trường và phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.

Nhóm đối tượng 3: Học sinh các trường THPT trên toàn quốc

Điều kiện xét tuyển: Học sinh có hạnh kiểm 3 năm THPT loại Tốt, có điểm TB chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (lớp 10 tới HK1 lớp 12) >= 8.0 và thuộc 1 trong các đối tượng sau:

  • Đối tượng 10: Thành viên tham gia cuộc thi tháng chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm.
  • Đối tượng 11: Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, có môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển của trường.

Thí sinh đăng ký tối đa 02 nguyện vọng vào trường và phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.

    Phương thức 5: Ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQGHN

Đối tượng ưu tiên xét tuyển

  • Đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn HSG quốc gia (có môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển của trường)
  • Đạt giải tư cuộc thi KHKT quốc gia (có nội dung dự án, đề tài nghiên cứu khoa học thuộc 2 lĩnh vực: Khoa học xã hội và hành vi hoặc Kinh doanh và quản lý).

Điều kiện xét tuyển

  • Tốt nghiệp THPT (tính tới thời điểm xét tuyển)
  • Thí sinh đăng ký tối đa 02 nguyện vọng vào trường và phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.

    Phương thức 5: Xét chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp điểm 02 môn thi THPT

Điều kiện xét tuyển:

  • Chứng chỉ IELTS 5.5 / TOEFL iBT 65 trở lên (còn hạn);
  • Tổng 2 môn thi còn lại >= 12 điểm;
  • Thí sinh đăng ký tối đa 02 nguyện vọng vào trường và phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.

Tính điểm xét tuyển như sau: ĐXT = Điểm quy đổi (nhân hệ số 2) + Tổng điểm 2 môn còn lại theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021.

Bảng quy đổi điểm xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh như sau:

IELTS TOEFL iBT Điểm quy đổi
5.5 65-78 8.5
6.0 79-87 9.0
6.5 88-95 9.25
7.0 96-101 9.5
7.5 102-109 9.75
8.0 – 9.0 110-120 10.0

    Phương thức 6: Xét kết quả thi SAT hoặc ACT

Điều kiện xét tuyển

  • Xét tuyển theo kết quả thi SAT: Điểm SAT đạt 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên. Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).
  • Xét tuyển theo ACT: Đạt điểm từ 22/36 trong đó các điểm thành phần môn Toán > 35/60 và môn Khoa học đạt từ 22/40 trở lên
  • Chứng chỉ còn hạn sử dụng
  • Tốt nghiệp THPT (tính tới thời điểm xét tuyển)
  • Thí sinh đăng ký tối đa 02 nguyện vọng vào trường và phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.

    Phương thức 7: Xét chứng chỉ A-Level

Điều kiện xét tuyển

  • Điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range >= 60)
  • Chứng chỉ còn hạn sử dụng
  • Tốt nghiệp THPT (tính tới thời điểm xét tuyển)
  • Thí sinh đăng ký tối đa 02 nguyện vọng vào trường và phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.

    Phương thức 8: Xét tuyển thẳng thí sinh thuộc các trường dự bị đại học

Điều kiện xét tuyển

  • Tốt nghiệp THPT (tính tới thời điểm xét tuyển)
  • Xếp loại rèn luyện cả năm học dự bị đại học loại Khá trở lên
  • Điểm tổng kết cuối năm các môn học chính khóa >= 5.0
  • Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 thuộc 1 trong các tổ hợp xét tuyển của trường, trong đó điểm môn Anh >= 6/10 điểm.
  • Thí sinh đăng ký tối đa 02 nguyện vọng vào trường và phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.

    Phương thức 9: Xét tuyển thẳng thí sinh thuộc huyện nghèo, dân tộc ít người

Đối tượng xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Điều kiện xét tuyển

  • Học lực các năm lớp 10, 11 và 12 loại giỏi
  • Phải học bổ sung kiến thức 1 năm trước khi vào học chính thức
  • Thí sinh đăng ký tối đa 02 nguyện vọng vào trường và phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.

    Phương thức 10: Xét tuyển sinh viên quốc tế

Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Điều kiện xét tuyển

  • Tốt nghiệp chương trình THPT hoặc tương đương
  • Có đủ trình độ tiếng Việt đáp ứng yêu cầu học tapoaj, nghiên cứu của chương trình đào tạo
  • Có đủ sức khỏe để học tập, nghiên cứu được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận.
  • Đủ khả năng về tài chính đảm bảo học tập, nghiên cứu và sinh hoạt tại Việt Nam trong thời gian học tương ứng
  • Có lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, không vi phạm pháp luật của Việt Nam và nước sở tại.

4. Đăng ký và xét tuyển

Hình thức nhận đăng ký xét tuyển

  • Phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh nộp phiếu ĐKXT, hồ sơ đăng ký thi THPT và lệ phí đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT
  • Phương thức xét kết quả thi ĐGNL: Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo quy định của ĐHQGHN và Đại học Kinh tế.
  • Phương thức xét kết hợp chứng chỉ quốc tế với 02 môn thi, xét kết quả thi SAT, A-Level, ACT: Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo quy định của ĐHQGHN và Đại học Kinh tế.

5. Chính sách ưu tiên

Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN thực hiện chính sách ưu tiên về xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định chung của Bộ GD&ĐT.

HỌC PHÍ

Học phí Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN năm 2021 dự kiến như sau:

  • Sinh viên đại học chính quy (chương trình chất lượng cao): 3.500.000 đồng/tháng ~ 35.000.000 đồng/năm học.
  • Chương trình liên kết quốc tế ngành Quản trị kinh doanh: 11.979 USD/khóa ~ 276.655.000 đồng/khóa

ĐIỂM CHUẨN/ĐIỂM TRÚNG TUYỂN 2020

Xem chi tiết điểm sàn, điểm trúng tuyển các phương thức tại: Điểm chuẩn Đại học Kinh tế Hà Nội

Tên ngành Điểm chuẩn
2018 2019 2020
Kinh tế 22.35
Chương trình CLC yêu cầu tiếng Anh đạt 4/10
Quản trị kinh doanh 26.55 29.6 33.45
Tài chính – Ngân hàng 25.58 28.08 32.72
Kế toán 25.45 28.07 32.6
Kinh tế quốc tế 27.05 31.06 34.5
Kinh tế 27.08 32.47
Kinh tế phát triển 21.7 23.5 31.73
Chương trình liên kết đào tạo quốc tế
Quản trị kinh doanh (ĐH Troy cấp bằng) 22.85 23.45 30.57