Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội (HITU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Thiết kế đồ họa | 7210403 | D01, V01, V05, H00, H06, H08, H09 | 90 |
| 2 | Thiết kế thời trang (Chuyên ngành Công nghệ thời trang) | 7210404 | D01, V01, V05, H00, H06, H08, H09 | 100 |
| 3 | Công nghệ may | 7540205 | A00, A01, B00, D01, D07, C01, C03, C04, C14, X03, X23 | 440 |
| 4 | Công nghệ sợi, dệt | 7540202 | A00, A01, B00, D01, D07, C01, C03, C04, C14, X03, X23 | 20 |
| 5 | Quản lý công nghiệp | 7510601 | A00, A01, B00, D01, D07, C01, C03, C04, C14, X03, X23 | 120 |
| 6 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, B00, D01, D07, C01, C03, C04, C14, X03, X23 | 160 |
| 7 | Marketing | 7340115 | A00, A01, B00, D01, D07, C01, C03, C04, C14, X03, X23 | 240 |
| 8 | Thương mại điện tử | 7340122 | A00, A01, B00, D01, D07, C01, C03, C04, C14, X03, X23 | 140 |
| 9 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, B00, D01, D07, C01, C03, C04, C14, X03, X23 | 120 |
| 10 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 7510201 | A00, A01, B00, D01, D07, C01, C03, C04, C14, X03, X23 | 90 |
| 11 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 7510301 | A00, A01, B00, D01, D07, C01, C03, C04, C14, X03, X23 | 120 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 4 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 5 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 6 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 7 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 8 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 9 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 10 | H00 | Ngữ văn, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật), Năng khiếu 2 (Bố cục màu) |
| 11 | H06 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật) |
| 12 | H08 | Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật) |
| 13 | H09 | Ngữ văn, Địa lí, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật) |
| 14 | V01 | Ngữ văn, Toán, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật) |
| 15 | V05 | Ngữ văn, Vật lý, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật) |
| 16 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 17 | X23 | Toán, Địa lý, Công nghệ công nghiệp |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội đã ban hành thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026. Theo đó, trường tuyển sinh trên phạm vi cả nước với nhiều phương thức xét tuyển như xét tuyển thẳng, xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ, xét điểm thi đánh giá năng lực HSA và xét tuyển kết hợp điểm thi năng khiếu.
Bài viết dưới đây tổng hợp các thông tin quan trọng về đối tượng dự tuyển, phương thức xét tuyển, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển, cách tính điểm, lịch tuyển sinh, lệ phí và chính sách ưu tiên của Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội năm 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Năm 2026, Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội tuyển sinh đại học chính quy trên phạm vi cả nước.
Thí sinh được đăng ký dự tuyển nếu thuộc một trong các nhóm đối tượng sau:
- Đã tốt nghiệp trung học phổ thông của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương
- Có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đầy đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa bậc THPT theo quy định của pháp luật
Như vậy, thí sinh cần đáp ứng điều kiện cơ bản về văn bằng tốt nghiệp trước khi đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội năm 2026. Tùy từng phương thức xét tuyển, nhà trường sẽ áp dụng thêm các yêu cầu riêng về điểm thi, học bạ, kết quả thi đánh giá năng lực, điểm năng khiếu hoặc điều kiện xét tuyển thẳng.
Các phương thức xét tuyển của HICT năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội tuyển sinh đại học chính quy theo 6 phương thức xét tuyển. Các phương thức được áp dụng theo từng ngành đào tạo, trong đó một số phương thức chỉ áp dụng cho nhóm ngành có thi năng khiếu.
| TT | Phương thức xét tuyển | Mã phương thức | Ngành áp dụng |
| 1 | Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh | PT1 | Áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo |
| 2 | Xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 | PT2 | Áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo |
| 3 | Xét kết quả học tập trong học bạ THPT | PT3 | Áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo |
| 4 | Xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội | PT4 | Áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo |
| 5 | Xét kết quả thi THPT Quốc gia kết hợp điểm thi năng khiếu | PT5 | Áp dụng cho ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa |
| 6 | Xét kết quả học tập trong học bạ THPT kết hợp điểm thi năng khiếu | PT6 | Áp dụng cho ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa |
Trong đó, các ngành như Công nghệ may, Công nghệ sợi dệt, Marketing, Thương mại điện tử, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Quản lý công nghiệp, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử được xét tuyển theo các phương thức áp dụng chung.
Riêng hai ngành thuộc nhóm thiết kế là Thiết kế thời trang và Thiết kế đồ họa có thêm phương thức xét tuyển kết hợp điểm thi năng khiếu. Thí sinh đăng ký vào các ngành này cần theo dõi kỹ yêu cầu về môn năng khiếu, tổ hợp xét tuyển và lịch thi năng khiếu do nhà trường công bố.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh
Phương thức xét tuyển thẳng được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phương thức này áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo của Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội năm 2026.
Phương thức 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3 + điểm cộng nếu có + điểm ưu tiên nếu có
Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân và được xét từ cao xuống thấp.
Với các tổ hợp có môn tiếng Anh, thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ IELTS để quy đổi điểm môn tiếng Anh trong một số trường hợp theo quy định của trường. Với các tổ hợp không có môn tiếng Anh, thí sinh có chứng chỉ IELTS được cộng điểm khuyến khích theo bảng quy đổi của nhà trường.
Phương thức 3: Xét kết quả học tập trong học bạ THPT
Phương thức này sử dụng kết quả học tập theo học bạ THPT của thí sinh.
Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên nếu có và điểm cộng nếu có.
Công thức tính điểm:
Điểm xét tuyển = Điểm trung bình 3 năm môn 1 + Điểm trung bình 3 năm môn 2 + Điểm trung bình 3 năm môn 3 + điểm cộng nếu có + điểm ưu tiên nếu có
Trong đó, điểm trung bình 3 năm của từng môn được tính từ kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12. Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân và xét từ cao xuống thấp.
Với các tổ hợp có môn tiếng Anh, thí sinh không tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT nhưng có chứng chỉ IELTS có thể được quy đổi điểm môn tiếng Anh. Với các tổ hợp không có môn tiếng Anh, thí sinh có chứng chỉ IELTS được cộng điểm khuyến khích theo quy định.
Phương thức 4: Xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQGHN
Phương thức này áp dụng với thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực HSA do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Điểm HSA quy đổi + điểm cộng nếu có + điểm ưu tiên nếu có
Điểm HSA được quy đổi theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân và xét tuyển từ cao xuống thấp.
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được cộng điểm khuyến khích theo quy định của nhà trường.
Phương thức 5: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT và điểm thi năng khiếu
Phương thức này áp dụng cho các ngành có thi năng khiếu, gồm:
- Ngành Thiết kế thời trang: V01, V05, H06, H08, H09
- Ngành Thiết kế đồ họa: V01, V05, H00, H06, H08, H09
Với tổ hợp V01, V05, H06, H08, H09, điểm xét tuyển gồm điểm thi tốt nghiệp THPT của các môn văn hóa trong tổ hợp, điểm thi năng khiếu và các điểm cộng, điểm ưu tiên nếu có.
Riêng tổ hợp H00, điểm xét tuyển gồm điểm thi môn Ngữ văn, điểm thi năng khiếu 1, điểm thi năng khiếu 2, điểm cộng nếu có và điểm ưu tiên nếu có.
Điểm năng khiếu sử dụng trong xét tuyển là điểm thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật hoặc Bố cục màu do Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội tổ chức năm 2026 hoặc kết quả thi năng khiếu khối V, khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.
Phương thức 6: Kết hợp học bạ THPT và điểm thi năng khiếu
Phương thức này áp dụng cho các ngành có thi năng khiếu, gồm:
- Ngành Thiết kế thời trang: V01, V05, H06, H08, H09
- Ngành Thiết kế đồ họa: V01, V05, H00, H06, H08, H09
Với phương thức này, điểm xét tuyển được tính từ điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của các môn văn hóa trong tổ hợp, kết hợp với điểm thi năng khiếu, điểm cộng nếu có và điểm ưu tiên nếu có.
Đối với tổ hợp H00, điểm xét tuyển gồm điểm trung bình 3 năm môn Ngữ văn, điểm năng khiếu 1, điểm năng khiếu 2, điểm cộng nếu có và điểm ưu tiên nếu có.
Điểm năng khiếu được sử dụng là điểm thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật hoặc Bố cục màu do Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội tổ chức năm 2026 hoặc kết quả thi năng khiếu khối V, khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký xét tuyển
Năm 2026, Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội tổ chức đăng ký xét tuyển theo từng nhóm phương thức:
- Từ ngày 15/5/2026 đến trước 17h00 ngày 20/6/2026: Đăng ký xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
- Từ 01/5/2026 đến 30/6/2026: Đăng ký thông tin xét tuyển học bạ, điểm thi đánh giá năng lực trên cổng https://tsnh.hict.edu.vn/dang-ky
- Từ 02/7/2026 đến 14/7/2026: Đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT
- Từ 15/7/2026: Các mốc tiếp sau theo thông báo của HICT.
Cách đăng ký xét tuyển
Với phương thức xét tuyển thẳng, thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội theo mẫu hồ sơ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đồng thời, thí sinh phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT để được đưa vào hệ thống xét tuyển, xử lý nguyện vọng.
Với các phương thức còn lại, gồm phương thức 2, 3, 4, 5 và 6, thí sinh thực hiện đăng ký theo các mốc thời gian nhà trường công bố. Riêng thông tin xét tuyển học bạ và điểm thi đánh giá năng lực được đăng ký trên hệ thống xét tuyển của trường tại địa chỉ: https://tsnh.hict.edu.vn/dang-ky.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Đối với xét tuyển thẳng, hồ sơ đăng ký xét tuyển thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với các phương thức còn lại, thông tin tuyển sinh của trường chưa nêu chi tiết danh mục hồ sơ cần nộp. Thí sinh cần theo dõi thông báo tiếp theo của Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội để cập nhật yêu cầu cụ thể về giấy tờ, minh chứng và hình thức nộp hồ sơ cho từng phương thức.
Lệ phí xét tuyển, thi tuyển
Lệ phí đăng ký, xét tuyển được quy định như sau:
- Lệ phí ở đợt xét tuyển chung: Theo quy định của Bộ GD&ĐT
- Lệ phí đăng ký trên website của trường: 50.000 đồng/thí sinh
- Lệ phí thi năng khiếu: 300.000 đồng/thí sinh
Thí sinh có thể nộp lệ phí bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Thông tin chuyển khoản lệ phí thi năng khiếu:
- Tên tài khoản: Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội
- Số tài khoản: 1510069995
- Ngân hàng: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô
- Nội dung chuyển tiền: Căn cước công dân – Họ và tên thí sinh – LP năng khiếu
Lịch thi năng khiếu
Các ngành có thi môn năng khiếu gồm Thiết kế thời trang và Thiết kế đồ họa, áp dụng với các tổ hợp V01, V05, H00, H06, H08, H09.
Thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu tại địa chỉ: https://hict.edu.vn/dang-ky-du-thi-nang-khieu.htm.
- Trước ngày 30/4/2026: Hạn đăng ký dự thi năng khiếu
- Ngày 10/5/2026: Thời gian thi năng khiếu
Lịch thi cụ thể:
| Buổi thi | Môn thi | Nội dung thi | Thời gian thi |
| Sáng 10/5/2026 | Vẽ mỹ thuật | Vẽ chì tượng chân dung bằng chất liệu thạch cao | 200 phút |
| Chiều 10/5/2026 | Bố cục màu | Vẽ bố cục trang trí màu | 200 phút |
Ngoài việc tổ chức thi năng khiếu tại trường, Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội còn sử dụng kết quả thi năng khiếu khối V và khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026 để xét tuyển.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại HICT
Chính sách ưu tiên chung
Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội áp dụng chính sách ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Mức điểm ưu tiên khu vực được áp dụng như sau:
- Khu vực 1, KV1: 0,75 điểm
- Khu vực 2 nông thôn, KV2-NT: 0,5 điểm
- Khu vực 2, KV2: 0,25 điểm
- Khu vực 3, KV3: Không được tính điểm ưu tiên
Mức điểm ưu tiên theo nhóm đối tượng được áp dụng như sau:
- Nhóm đối tượng UT1: 2,0 điểm
- Nhóm đối tượng UT2: 1,0 điểm
Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp.
Đối với thí sinh có tổng điểm đạt từ 22,5 trở lên, điểm ưu tiên được xác định theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] x mức điểm ưu tiên theo quy định
Cách xét tuyển và nguyên tắc xét điểm
Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội xét tuyển theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
Trong trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, trường xét thêm tiêu chí điểm cộng. Nếu thí sinh có cùng điểm xét tuyển và cùng điểm cộng, thứ tự xét ưu tiên sẽ căn cứ vào thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.
Điểm cộng khuyến khích
Thí sinh thuộc một số nhóm có thành tích được cộng điểm xét tuyển theo thang điểm 30 nếu không sử dụng quyền xét tuyển thẳng. Các nhóm được nêu trong thông tin tuyển sinh của trường gồm:
| Nhóm thí sinh được cộng điểm | Điều kiện áp dụng |
| Thí sinh đạt giải cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia | Dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đạt giải |
| Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật | Áp dụng khi dự tuyển vào ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa |
| Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN hoặc kỳ thi tay nghề quốc tế | Áp dụng khi dự tuyển vào ngành, chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải |
| Thí sinh có thành tích hoặc năng khiếu đặc biệt | Được cộng điểm xét tuyển theo thang điểm 30 |
Điểm cộng khuyến khích với chứng chỉ IELTS
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được cộng điểm khuyến khích trong một số trường hợp theo quy định của trường.
Cụ thể, với thí sinh dự thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc có điểm tiếng Anh trong học bạ nhưng không sử dụng IELTS để quy đổi điểm môn tiếng Anh, nhà trường cộng điểm khuyến khích theo bảng sau:
- IELTS 4.0: 0,5 điểm
- IELTS 4.5: 0,75 điểm
- IELTS 5.0: 1,0 điểm
- IELTS 5.5: 1,25 điểm
- IELTS từ 6.0: 1,5 điểm
Đối với thí sinh xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội, nếu có chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh cũng được cộng điểm khuyến khích từ kết quả chứng chỉ IELTS theo bảng trên.
Quy đổi điểm tiếng Anh từ chứng chỉ IELTS
Trường hợp thí sinh không tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc không có điểm môn tiếng Anh trong học bạ THPT nhưng có chứng chỉ IELTS, nhà trường áp dụng quy đổi điểm tiếng Anh như sau:
- IELTS 4.0: ~ 6,5 điểm
- IELTS 4.5: ~ 7,5 điểm
- IELTS 5.0: ~ 8,5 điểm
- IELTS 5.5: ~ 9,5 điểm
- IELTS từ 6.0: ~ 10 điểm
Thí sinh cần phân biệt rõ giữa điểm cộng khuyến khích IELTS và điểm quy đổi môn tiếng Anh. Nếu đã dùng IELTS để quy đổi điểm môn tiếng Anh, thí sinh không đồng thời được tính điểm cộng khuyến khích từ chứng chỉ IELTS cho cùng nội dung xét tuyển.
Xem chi tiết điểm chuẩn của trường tại: Điểm chuẩn Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội
V. Học phí
Đang cập nhật học phí.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội (HITU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
