Trường Đại học Đại Nam (DNU)

Mã trường: DDN Tư thục

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngDDN
Tên tiếng AnhDai Nam University (DNU)
Loại trườngTư thục
Tỉnh/Thành phốHà Nội
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉSố 1 Phố Xốm, Phường Phú Lương, TP Hà Nội
Điện thoại(024) 355 777 99 | 0931 595 599 | 0964 595 599 | 0971 595 599

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Đại Nam (DNU)
STTTên ngànhMã ngànhMã xét tuyểnTHXTChỉ tiêuGhi chú
1 Y khoa77201017720101A00, A02, B00, B01, B03, B08, C02, D07, D08, X13540
2 Y khoa (Đào tạo bằng tiếng Anh)77201017720101-EA00, A02, B00, B01, B03, B08, C02, D07, D08, X1310
3 Dược học77202017720201A00, A01, A02, B00, B08, C02, D07, X09, X10, X131050
4 Điều dưỡng77203017720301500Toán/Văn + 2 môn TC
5 Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Phát triển phần mềm)74802017480201-1Toán + 2 môn TC
6 Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Hệ thống nhúng và IoT)74802017480201-2Toán + 2 môn TC
7 Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Robot và Trí tuệ nhân tạo)74802017480201-3Toán + 2 môn TC
8 Khoa học máy tính (Chuyên ngành Khoa học dữ liệu)74801017480101-1Toán + 2 môn TC
9 Khoa học máy tính (Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo)74801017480101-2Toán + 2 môn TC
10 Hệ thống thông tin7480104748010450Toán + 2 môn TC
11 Công nghệ kỹ thuật ô tô75102057510205400Toán + Lý/Hóa + môn TC
12 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử75103017510301230Toán + Lý/Hóa + môn TC
13 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử75102037510203180Toán + Lý/Hóa + môn TC
14 Kiến trúc7580101758010150Toán + 2 môn TC
15 Kỹ thuật xây dựng7580201758020150Toán + Lý/Hóa + môn TC
16 Kinh tế xây dựng7580301758030125Toán + Lý/Hóa + môn TC
17 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chuyên ngành Công nghệ bán dẫn)75103037510301-1Toán + Lý/Hóa + môn TC
18 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chuyên ngành Tự động hóa công nghiệp)75103037510301-2Toán + Lý/Hóa + môn TC
19 Quản trị kinh doanh73401017340101400Toán/Văn + 2 môn TC
20 Quản trị nhân lực73404047340404120Toán/Văn + 2 môn TC
21 Marketing (Chuyên ngành Social Marketing)73401157340115-1Toán/Văn + 2 môn TC
22 Marketing (Chuyên ngành Digital Marketing)73401157340115-2Toán/Văn + 2 môn TC
23 Marketing (Chuyên ngành Martech)73401157340115-3Toán/Văn + 2 môn TC
24 Kinh doanh quốc tế7340120734012050Toán/Văn + 2 môn TC
25 Thương mại điện tử73401227340122280Toán/Văn + 2 môn TC
26 Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế đầu tư)73101017310101-1Toán/Văn + 2 môn TC
27 Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế tài chính)73101017310101-27310101Toán/Văn + 2 môn TC
28 Kinh tế số (Chuyên ngành Kinh doanh số)73101097310109-1Toán/Văn + 2 môn TC
29 Kinh tế số (Chuyên ngành Phân tích dữ liệu kinh doanh)73101097310109-2Toán/Văn + 2 môn TC
30 Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành Ngân hàng số)73402017340201-1Toán/Văn + 2 môn TC
31 Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành Ngân hàng thương mại)73402017340201-2Toán/Văn + 2 môn TC
32 Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính và Đầu tư)73402017340201-3Toán/Văn + 2 môn TC
33 Công nghệ tài chính (Chuyên ngành Công nghệ Blockchain và tiền mã hóa)73402057340205-1Toán/Văn + 2 môn TC
34 Công nghệ tài chính (Chuyên ngành Ngân hàng số thanh toán điện tử)73402057340205-2Toán/Văn + 2 môn TC
35 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng75106057510605350Toán/Văn + 2 môn TC
36 Kế toán (Chuyên ngành Kế toán)73403017340301-1Toán/Văn + 2 môn TC
37 Kế toán (Chuyên ngành Kiểm toán)73403017340301-2Toán/Văn + 2 môn TC
38 Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Esport (Thể thao điện tử)) (Dự kiến)78103017810301100Toán/Văn + 2 môn TC
39 Tâm lý học (Chuyên ngành Tham vấn - Trị liệu tâm lý)73104017310401-1Toán/Văn + 2 môn TC
40 Tâm lý học (Chuyên ngành Tâm lý học Tổ chức - Công nghiệp)73104017310401-2Toán/Văn + 2 môn TC
41 Luật73801017380101110Toán/Văn + 2 môn TC
42 Luật kinh tế73801077380107100Toán/Văn + 2 môn TC
43 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành78101037810103250Toán/Văn + 2 môn TC
44 Quản trị khách sạn78102017810201120Toán/Văn + 2 môn TC
45 Truyền thông đa phương tiện73201047320104460Toán/Văn + 2 môn TC
46 Quan hệ công chúng73201087320108100Toán/Văn + 2 môn TC
47 Ngôn ngữ Anh (Chuyên ngành Tiếng Anh doanh nghiệp)72202017220201-1Toán/Văn + 2 môn TC
48 Ngôn ngữ Anh (Chuyên ngành Tiếng Anh sư phạm)72202017220201-2Toán/Văn + 2 môn TC
49 Ngôn ngữ Trung Quốc (Chuyên ngành Tiếng Trung biên phiên dịch)72202047220204-1Toán/Văn + 2 môn TC
50 Ngôn ngữ Trung Quốc (Chuyên ngành Tiếng Trung thương mại - Du lịch)72202047220204-2Toán/Văn + 2 môn TC
51 Ngôn ngữ Hàn Quốc (Chuyên ngành Tiếng Hàn biên phiên dịch)72202107220210-1Toán/Văn + 2 môn TC
52 Ngôn ngữ Hàn Quốc (Chuyên ngành Tiếng Hàn kinh doanh thương mại)72202107220210-2Toán/Văn + 2 môn TC
53 Ngôn ngữ Nhật Bản (Chuyên ngành Tiếng Nhật biên phiên dịch)72202097220209-1Toán/Văn + 2 môn TC
54 Ngôn ngữ Nhật Bản (Chuyên ngành Tiếng Nhật thương mại)72202097220209-2Toán/Văn + 2 môn TC
55 Ngôn ngữ Nhật Bản (Chuyên ngành Tiếng Nhật sư phạm)72202097220209-3Toán/Văn + 2 môn TC
56 Thiết kế đồ họa (Chuyên ngành Thiết kế đồ họa Đa phương tiện)72104037210403-1Toán/Văn + 2 môn TC
57 Thiết kế đồ họa (Chuyên ngành Thiết kế đồ họa Game - Hoạt hình)72104037210403-2Toán/Văn + 2 môn TC
58 Thiết kế đồ họa (Chuyên ngành Thiết kế và trang trí nội thất)72104037210403-3Toán/Văn + 2 môn TC

Thí sinh chọn 2 môn tự chọn trong danh sách sau (mỗi môn chiếm 1/3 trọng số): Toán, Văn, Lý, Hóa, Sinh, Ngoại ngữ, Địa, Sử, Giáo dục công dân, Giáo dục KT&PL, Tin học, Công nghệ. Với ngành Kiến trúc hoặc thiết kế đồ họa thêm môn Vẽ mỹ thuật (do các trường đại học trong nước tổ chức).

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Đại Nam (DNU)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3A02Toán, Vật lý, Sinh học
4B00Toán, Hóa học, Sinh học
5B08Toán, Sinh học, Tiếng Anh
6D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
7D08Toán, Sinh học, Tiếng Anh
8D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử
9D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí
10D21Toán, Hóa học, Tiếng Đức
11D22Toán, Hóa học, Tiếng Nga
12D23Toán, Hóa học, Tiếng Nhật
13D24Toán, Hóa học, Tiếng Pháp
14D26Toán, Vật lý, Tiếng Đức
15D27Toán, Vật lý, Tiếng Nga
16D28Toán, Vật lý, Tiếng Nhật
17D29Toán, Vật lý, Tiếng Pháp
18D30Toán, Vật lý, Tiếng Trung

IV. Thông tin tuyển sinh

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ các phương thức xét tuyển, ngành đào tạo, chỉ tiêu, học phí của trường Đại học Đại Nam năm 2026.

dai hoc dai nam tuyen sinh

(Dựa theo Thông báo tuyển sinh đại học chính quy của Trường Đại học Đại Nam cập nhật mới nhất ngày 04/04/2026)

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Đại học Đại Nam năm 2026 cần đáp ứng các điều kiện chung sau:

  • Đã tốt nghiệp THPT hoặc có văn bằng tương đương theo quy định.
  • Đáp ứng điều kiện tham gia tuyển sinh đại học theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Các phương thức xét tuyển của Đại học Đại Nam năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Đại Nam tuyển sinh hệ đại học chính quy theo 5 phương thức xét tuyển. Các phương thức này được áp dụng tùy theo từng nhóm thí sinh và từng ngành đào tạo.

  • Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026
  • Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT
  • Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
  • Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy
  • Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học cùng nhóm ngành

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Năm 2026, Trường Đại học Đại Nam tuyển sinh theo 5 phương thức. Ở mỗi phương thức, điều kiện áp dụng và ngưỡng đầu vào có sự khác nhau, nhất là với các ngành thuộc khối Sức khỏe và khối Luật.

Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026

Phương thức này áp dụng cho thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Điều kiện xét tuyển

Thí sinh cần đáp ứng ngưỡng đầu vào do trường công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, đồng thời phải bảo đảm ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Ngoài ra, để tạo nguồn xét tuyển vào các ngành, thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026 cần có tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, hoặc tổng điểm môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang 30. Quy định này không áp dụng với thí sinh được đặc cách tốt nghiệp THPT, thí sinh xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT và thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước.

Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT

Phương thức này áp dụng cho thí sinh xét tuyển bằng học bạ, sử dụng điểm trung bình chung cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển. Thí sinh được xét bằng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển.

Ở phương thức này, trường quy định không cộng điểm ưu tiên.

Điều kiện xét tuyển

  • Ngành Y khoa, Dược học: Học lực lớp 12 xếp loại giỏi trở lên; đồng thời có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, đạt từ 20 điểm trở lên; hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
  • Ngành Điều dưỡng: Học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên; đồng thời có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, đạt từ 16,5 điểm trở lên; hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
  • Ngành Luật, Luật kinh tế: Học lực lớp 12 xếp loại giỏi trở lên; đồng thời có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, đạt từ 18 điểm trở lên; hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,5 trở lên.

Lưu ý: Với các ngành có tổ hợp xét tuyển chứa môn tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Hàn Quốc hoặc tiếng Nhật Bản, trường cho phép quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định riêng của Đại học Đại Nam.

Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT

Phương thức này áp dụng cho các đối tượng thuộc diện xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT.

Thí sinh cần thuộc đúng diện được xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT. Thông báo tuyển sinh của trường không tách thêm điều kiện riêng ngoài quy định chung của Bộ đối với phương thức này.

Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy

Phương thức này áp dụng cho thí sinh sử dụng kết quả của các kỳ thi HSA, TSA, SPT, V-SAT. Đây là các kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do các đại học hoặc trường đại học khác tổ chức trong năm 2026 để phục vụ tuyển sinh đại học.

Điều kiện xét tuyển

Thí sinh phải đáp ứng ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và đạt mức điểm sàn tương ứng với từng bài thi.

Mức điểm nhận hồ sơ theo từng kỳ thi

  • Kết quả thi ĐGNL của Đại học Quốc gia Hà Nội (thang điểm 150): Khối ngành Luật: từ 90/150 điểm; Khối ngành Sức khỏe: từ 80/150 điểm; Khối ngành khác: từ 60/150 điểm;
  • Kết quả thi ĐGTD của Đại học Bách khoa Hà Nội (thang điểm 100): Khối ngành Sức khỏe và khối ngành Luật: từ 60/100 điểm; Khối ngành khác: từ 50/100 điểm
  • Kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (thang điểm 30): Khối ngành Sức khỏe và khối ngành Luật: từ 18 điểm; Khối ngành khác: từ 15 điểm
  • Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học V-SAT (thang điểm 450): Khối ngành Luật: từ 270/450 điểm; Khối ngành Sức khỏe: từ 240/450 điểm; Khối ngành khác: từ 225/450 điểm.

Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học cùng nhóm ngành

Phương thức này áp dụng cho thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

Điều kiện xét tuyển

Đối với ngành Y khoa, Dược học, thí sinh cần đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Kết quả trung bình chung học tập đạt mức Tốt hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT từ 8,00 trở lên.
  • Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc kết quả học tập cả năm lớp 12 đạt mức Khá, đồng thời có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng chuyên môn đào tạo.
  • Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học đạt loại Giỏi trở lên.
  • Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học đạt loại Khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng chuyên môn đào tạo.

Đối với ngành Điều dưỡng, thí sinh cần đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Kết quả trung bình chung học tập đạt mức Khá hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT từ 6,50 trở lên.
  • Tốt nghiệp THPT hoặc trung học nghề loại khá, hoặc kết quả học tập cả năm lớp 12 đạt mức Đạt, đồng thời có 5 năm kinh nghiệm công tác đúng chuyên môn đào tạo.
  • Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học đạt loại khá trở lên.

Ở các ngành có tổ hợp xét tuyển, thí sinh được chọn môn 2 và môn 3 trong danh sách môn học do trường công bố. Mỗi môn chiếm tối đa 1/3 trọng số. Với ngành Y khoa đào tạo bằng tiếng Anh, thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam mới đủ điều kiện đăng ký xét tuyển.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian đăng ký xét tuyển

  • Thời gian nhận hồ sơ xét học bạ: từ ngày trường công bố thông tin tuyển sinh
  • Đợt xét tuyển của các phương thức: theo quy định chung của Bộ GD&ĐT
  • Các đợt xét tuyển bổ sung sẽ được trường thông báo sau khi kết thúc đợt tuyển sinh chung.

Hồ sơ đăng ký xét tuyển

Đối với phương thức 1, 2, 3, 4, hồ sơ gồm:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường Đại học Đại Nam
  • Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo mẫu của Bộ GD&ĐT nếu thuộc diện này
  • Minh chứng xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển nếu có
  • Căn cước công dân bản sao công chứng
  • Bản sao công chứng giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT đối với thí sinh dự thi năm 2026
  • Giấy chứng nhận kết quả kỳ thi TSA, HSA, SPT, V-SAT 2026 bản sao công chứng
  • Học bạ THPT đủ 3 năm bản sao công chứng
  • Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời bản sao công chứng
  • Bản sao công chứng giấy tờ chứng nhận ưu tiên nếu có
  • Đơn đăng ký nhận học bổng nếu đủ điều kiện

Đối với phương thức 5, hồ sơ gồm:

  • Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu của Trường Đại học Đại Nam
  • Bản sao công chứng văn bằng tốt nghiệp và bảng điểm
  • Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp và học bạ THPT hoặc tương đương
  • Bản sao công chứng giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề
  • Hồ sơ xác nhận đạt ngưỡng đầu vào
  • Căn cước công dân bản sao công chứng
  • Hai ảnh 3×4 chụp chân dung trong vòng 1 năm tính đến ngày dự tuyển, ghi rõ họ tên, ngày sinh, nơi sinh ở mặt sau ảnh

Cách đăng ký xét tuyển

Thí sinh thực hiện đăng ký online tại cổng xét tuyển của trường, điền hồ sơ online và nộp hồ sơ bản cứng trực tiếp hoặc gửi chuyển phát nhanh về trường.

Lệ phí xét tuyển

Lệ phí xét tuyển: 50.000 đồng/hồ sơ

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại Đại học Đại Nam

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Đại học Đại Nam áp dụng phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT, dành cho các thí sinh thuộc diện quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành. Ở hồ sơ của các phương thức 1, 2, 3, 4, trường cũng yêu cầu thí sinh nộp phiếu đăng ký xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển và minh chứng nếu thuộc diện này.

Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng

Với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026, điểm ưu tiên được áp dụng theo quy định chung. Điều này thể hiện qua việc phương thức xét học bạ được ghi rõ là không cộng điểm ưu tiên, tức phần ưu tiên không áp dụng cho học bạ nhưng vẫn được phân biệt với các phương thức còn lại.

Điểm cộng của trường

Trong thông tin tuyển sinh 2026 đang công bố, Đại học Đại Nam không thấy nêu bảng điểm cộng riêng theo kiểu cộng thêm cho IELTS, giải học sinh giỏi, SAT, ACT hoặc các thành tích khác trong mục chính sách ưu tiên. Trường chỉ nêu:

  • phương thức xét học bạ không cộng điểm ưu tiên
  • một số ngành có thể quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ nếu tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Hàn Quốc hoặc tiếng Nhật Bản.

Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ

Đối với các ngành có tổ hợp xét tuyển chứa tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Hàn Quốc hoặc tiếng Nhật Bản, trường cho phép sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định của Trường Đại học Đại Nam. Tuy nhiên, bài thông báo tuyển sinh 2026 công khai hiện tại chưa kèm bảng quy đổi chi tiết, nên chưa đủ căn cứ để ghi cụ thể mức điểm quy đổi cho từng loại chứng chỉ.

Xem chi tiết điểm sàn, điểm chuẩn học bạ tại: Điểm chuẩn Đại học Đại Nam

V. Học phí

Học phí Trường Đại học Đại Nam cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến như sau:

  • Ngành Quản trị kinh doanh (Liên kết Đại học Walsh - Mỹ): 40 triệu đồng/kỳ
  • Ngành Y khoa: 32 triệu đồng/kỳ
  • Ngành Y khoa (đào tạo sinh viên Ấn Độ): 1.500 USD/học kỳ
  • Nhóm các ngành Dược học, Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Thương mại điện tử, Tài chính ngân hàng, Công nghệ tài chính, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kế toán, Thiết kế đồ họa, Tâm lý học, Luật, Luật kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Truyền thông đa phương tiện, Quan hệ công chúng, Ngôn ngữ Nhật, Quản trị kinh doanh (Đào tạo bằng tiếng Anh), Quản trị kinh doanh (liên kết Đài Loan), Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (liên kết Đài Loan), Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (liên kết Đài Loan): 14,5 triệu đồng/kỳ
  • Nhóm các ngành Kinh tế, Kinh tế số: 13,5 triệu đồng/kỳ
  • Các ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Công nghệ bán dẫn (liên kết Đài Loan): 12,9 triệu đồng/kỳ
  • Nhóm các ngành Công nghệ thông tin, Công nghệ thông tin (liên kết Đài Loan): 11,9 triệu đồng/kỳ
  • Các ngành còn lại: 11 triệu đồng/kỳ

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Đại Nam (DNU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.