Trường Đại học Hòa Bình (HBU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Y khoa | 7720101 | B00, A02, B03, B08, A00 | 479 |
| 2 | Y học cổ truyền | 7720115 | B00, A02, B03, B08, A00 | 289 |
| 3 | Dược học | 7720201 | A00, B00, C02, D07, A11, A02, B03, B08 | 99 |
| 4 | Điều dưỡng | 7720301 | B00, A02, B03, B08, C02, A00 | 139 |
| 5 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, D01, D07, C01 | 140 |
| 6 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | C00, D01, C04, C01, C14, TH9, D14 | 179 |
| 7 | Quan hệ công chúng | 7320108 | C00, D01, C04, C01, C14, TH9, D14 | 99 |
| 8 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01, D07, D08, D14, D15, A01 | 139 |
| 9 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | D04, D30, D01, D14, C00, D15, D10 | 239 |
| 10 | Luật kinh tế | 7380107 | C00, D01, C19, D14, C01 | 146 |
| 11 | Kỹ thuật ô tô | 7520130 | A00, A01, D01, D07, C01 | 99 |
| 12 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, D01, A10, C01, C04, C14 | 99 |
| 13 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, D01, A10, C01, C04, C14 | 79 |
| 14 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, D01, A10, C01, C04, C14 | 60 |
| 15 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | C00, D01, D15, C04, A10, D14 | 65 |
| 16 | Quản trị khách sạn | 7810201 | C00, D01, D15, C04, A10, D14 | 50 |
| 17 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, D01, A10, C01, C04, C14 | 50 |
| 18 | Thương mại điện tử | 7340122 | A00, A01, D01, A10, C01, C04, C14 | 50 |
| 19 | Thiết kế đồ họa | 7210403 | V00, V01, H01, H07, A00 | 79 |
| 20 | Thiết kế nội thất | 7580108 | V00, V01, H01, H07, A00 | 39 |
| 21 | Công nghệ đa phương tiện | 74802012 | A00, A01, D01, A10, C01 | 60 |
| 22 | Quản lý kinh tế | 7310110 | A00, A01, D01, A10, C01 | 100 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A10 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 5 | A11 | Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL |
| 6 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 7 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 8 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 9 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 10 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 11 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 12 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 13 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 14 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 15 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 16 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 17 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 18 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 19 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 20 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 21 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 22 | D30 | Toán, Vật lý, Tiếng Trung |
| 23 | H01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật |
| 24 | H07 | Toán, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí |
| 25 | TH9 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học |
| 26 | V00 | Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 27 | V01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Hòa Bình (mã trường ETU) là một trong những cơ sở giáo dục đại học đa ngành tại Hà Nội, nổi bật với định hướng đào tạo gắn liền thực tiễn và môi trường học tập hiện đại.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh Đại học Hòa Bình 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Hòa Bình tuyển sinh đối với các nhóm thí sinh sau:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp được công nhận tương đương.
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu về kiến thức văn hóa THPT theo quy định.
- Người dự tuyển vào các chương trình đào tạo đại học chính quy của trường trong năm 2026.
Điều kiện xét tuyển chung:
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Với thí sinh khuyết tật, trường sẽ xem xét cho dự tuyển vào ngành học phù hợp với tình trạng sức khỏe.
- Đạt ngưỡng đầu vào theo phương thức xét tuyển và theo từng nhóm ngành đào tạo.
Các phương thức xét tuyển của Đại học Hòa Bình năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Hòa Bình tuyển sinh trình độ đại học hệ chính quy theo 3 phương thức. Các phương thức này được áp dụng cho từng nhóm ngành theo đề án tuyển sinh của trường.
- Phương thức 1: Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập THPT, kết quả tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học cùng nhóm ngành đào tạo
- Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Hòa Bình tuyển sinh đại học chính quy theo 3 phương thức. Ở mỗi phương thức, trường áp dụng ngưỡng đầu vào riêng theo từng nhóm ngành, đặc biệt là khối ngành sức khỏe, Luật kinh tế và các ngành có môn Vẽ.
Phương thức 1: Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này áp dụng cho thí sinh sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để đăng ký xét tuyển vào các ngành đào tạo của trường.
Thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của trường sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Nhà trường thông báo ngưỡng này trên website tuyển sinh.
Với một số nhóm ngành, trường nêu rõ điều kiện đầu vào như sau:
- Khối ngành Y khoa và Y học cổ truyền: Áp dụng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT đối với nhóm ngành sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề.
- Ngành Dược học: Có kết quả học tập THPT được đánh giá mức tốt, hoặc học lực lớp 12 xếp loại giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8.0; Nếu dùng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển thì phải đạt từ 24,0 điểm trở lên; Nếu dùng điểm Toán, Ngữ văn và 1 môn khác thì phải đạt từ 18,0 điểm trở lên.
- Ngành Điều dưỡng: Có kết quả học tập THPT được đánh giá mức khá, hoặc học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 6.5; Nếu dùng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển thì phải đạt từ 20,0 điểm trở lên; Nếu dùng điểm Toán, Ngữ văn và 1 môn khác thì phải đạt từ 17,0 điểm trở lên.
- Ngành Luật kinh tế: Kết quả học tập THPT đạt mức tốt trở lên, hoặc học lực lớp 12 xếp loại giỏi trở lên; Hoặc tốt nghiệp THPT loại giỏi; Hoặc tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học loại giỏi trở lên.
- Các ngành khác: Tổng điểm trung bình của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển phải từ 16,5 điểm trở lên; Tổng điểm trung bình cộng của cả 3 năm học THPT phải từ 5,5 điểm trở lên.
**Lưu ý riêng:
- Tổ hợp xét tuyển bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn, và trọng số của môn này không thấp hơn 1/3 tổng điểm xét tuyển.
- Có thể sử dụng điểm chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi thay thế môn ngoại ngữ theo quy định của trường.
- Với các ngành có môn Vẽ, thí sinh phải dự thi môn Vẽ theo quy định riêng của trường.
Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập THPT, kết quả tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học cùng nhóm ngành đào tạo
Phương thức này gồm 2 nhóm đối tượng: xét bằng học bạ THPT và xét bằng kết quả tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học cùng nhóm ngành.
Nhóm 1: Xét bằng kết quả học tập THPT
*Khối ngành Y khoa và Y học cổ truyền
Áp dụng ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT đối với nhóm ngành sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề.
*Ngành Dược học
- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt, hoặc học lực lớp 12 loại giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8.0;
- Nếu dùng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển thì đạt từ 24,0 điểm trở lên.
- Nếu dùng điểm Toán, Ngữ văn và 1 môn khác thì đạt từ 18,0 điểm trở lên.
*Ngành Điều dưỡng
- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá, hoặc học lực lớp 12 loại khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 6.5;
- Nếu dùng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển thì đạt từ 20,0 điểm trở lên.
- Nếu dùng điểm Toán, Ngữ văn và 1 môn khác thì đạt từ 17,0 điểm trở lên.
*Ngành Luật kinh tế
- Kết quả trung bình chung học tập đạt mức tốt trở lên, hoặc học lực lớp 12 loại giỏi trở lên.
- Hoặc tốt nghiệp THPT loại giỏi.
- Hoặc tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học loại giỏi trở lên.
*Các ngành khác
- Tổng điểm trung bình của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển từ 16,5 điểm trở lên.
- Tổng điểm trung bình cộng của cả 3 năm THPT từ 5,5 điểm trở lên.
**Lưu ý:
- Các môn học trong tổ hợp xét tuyển phải có đủ điểm của 6 học kỳ THPT.
- Nếu tổ hợp không có đủ điểm của 6 học kỳ thì trường cho phép thay bằng môn khác gần lĩnh vực đào tạo để đủ 3 môn xét tuyển.
- Tổ hợp vẫn phải có Toán hoặc Ngữ văn, với trọng số không thấp hơn 1/3 tổng điểm xét tuyển.
- Thí sinh có thể dùng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi thay thế môn ngoại ngữ theo quy định của trường.
Nhóm 2: Xét bằng kết quả tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học cùng nhóm ngành
*Ngành Dược học, thí sinh đáp ứng 1 trong 3 tiêu chí sau:
- Tốt nghiệp THPT loại giỏi hoặc kết quả học tập cấp THPT đạt từ 8,0 trở lên.
- Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học loại giỏi trở lên.
- Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng chuyên môn đào tạo.
*Ngành Điều dưỡng, thí sinh đáp ứng 1 trong 3 tiêu chí sau:
- Kết quả học tập trung bình chung đạt mức khá hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa THPT từ 6,5 trở lên.
- Tốt nghiệp THPT hoặc trung học nghề loại khá, hoặc kết quả học tập cả năm lớp 12 đạt mức đạt, đồng thời có 5 năm kinh nghiệm công tác đúng chuyên môn đào tạo.
- Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học loại khá trở lên.
*Ngành Luật kinh tế, thí sinh đáp ứng 1 trong 3 tiêu chí sau:
- Tốt nghiệp THPT loại giỏi hoặc kết quả học tập cấp THPT từ 8,0 trở lên.
- Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học loại khá trở lên.
- Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng chuyên môn đào tạo.
*Các ngành khác
- Tổng điểm trung bình của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển từ 17,0 điểm trở lên.
- Với ngành có môn Vẽ, điểm môn Vẽ phải từ 5,5 trở lên.
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT
Phương thức này áp dụng cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh phải thuộc đúng đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ và đáp ứng các điều kiện tuyển sinh chung của trường.
***Lưu ý chung:
- Trường quy đổi điểm trúng tuyển tương đương giữa các phương thức tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
- Với các ngành có tổ hợp chứa môn ngoại ngữ, thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm theo bảng quy đổi của trường.
- Bảng quy đổi trường công bố gồm các mức như: IELTS 5.5 = 7 điểm, 6.0 = 8 điểm, 6.5 = 9 điểm, 7.0 = 9,5 điểm, 7.5 = 10 điểm; đồng thời có quy đổi tương ứng với TOEFL iBT, TOEFL PBT và HSK.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Hòa Bình công bố thời gian, hình thức nhận hồ sơ và lệ phí xét tuyển áp dụng cho tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 trong đề án tuyển sinh của trường.
Thời gian đăng ký/xét tuyển
- Nhà trường nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển và nhập học liên tục trong năm theo thông báo tuyển sinh của trường.
- Với phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sẽ được trường thông báo sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trên website tuyển sinh.
Hồ sơ xét tuyển
Trong file tuyển sinh này, trường không tách riêng thành danh mục giấy tờ chi tiết theo từng phương thức như một số trường khác. Nội dung công bố chủ yếu nêu thời gian nhận hồ sơ, hình thức nộp hồ sơ và các nguyên tắc xét tuyển. Với các ngành có môn năng khiếu, thí sinh phải tham gia thêm phần thi môn Vẽ theo quy định riêng của trường.
Riêng với ngành có môn Vẽ, yêu cầu bổ sung gồm:
- Thí sinh tự vẽ 1 hình họa đầu tượng hoặc chân dung người và 1 bài bố cục trang trí hình vuông 20 x 20 cm.
- Bài vẽ dùng chì hoặc màu theo đúng yêu cầu của từng phần thi.
- Thời hạn nộp bài thi môn Vẽ: trước khi kết thúc mỗi đợt xét tuyển 2 tuần.
- Thí sinh hoàn thành và nộp bài thi Vẽ trực tiếp hoặc gửi về trường để chấm và thông báo kết quả.
Cách đăng ký xét tuyển
Trường tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển theo các hình thức sau:
- Đăng ký trực tuyến trên website hoặc hệ thống trực tuyến của trường.
- Đăng ký trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.
- Gửi hồ sơ qua đường bưu điện bằng hình thức thư phản chuyển nhanh về địa chỉ Phòng Tuyển sinh – Truyền thông, Trường Đại học Hòa Bình, số 8 phố Bùi Xuân Phái, phường Từ Liêm, Hà Nội
- Nộp trực tiếp tại Phòng Tuyển sinh và Truyền thông, Trường Đại học Hòa Bình, số 8 Bùi Xuân Phái, phường Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Lệ phí xét tuyển
Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của Trường Đại học Hòa Bình.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại Đại học Hòa Bình
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Trường Đại học Hòa Bình áp dụng phương thức xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. Ngoài diện ưu tiên chung theo quy định, trường còn nêu một số ưu tiên riêng trong tuyển sinh năm 2026 như sau:
- Ưu tiên xét tuyển thí sinh đăng ký vào ngành Công nghệ thông tin, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành và Quản trị khách sạn theo đề án đào tạo nguồn nhân lực cho các đơn vị đối tác như Sovico, HDBank, Vietjet và một số doanh nghiệp khác.
- Thí sinh đã tham gia công tác đoàn thể, hoạt động xã hội, tình nguyện ở địa phương được ưu tiên khi xét tuyển vào ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành.
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Nhà trường cho biết chế độ ưu tiên được thực hiện theo đúng quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học chính quy. Điều này đồng nghĩa với việc điểm ưu tiên khu vực, đối tượng được áp dụng theo quy định chung của Bộ GD&ĐT.
Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ
Với các ngành có sử dụng môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển, Trường Đại học Hòa Bình có bảng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ để phục vụ xét tuyển. Cụ thể:
- IELTS từ 7.5, TOEFL iBT từ 96, TOEFL PBT trên 550, HSK 6: quy đổi 10 điểm
- IELTS 7.0, TOEFL iBT 79-95, TOEFL PBT 546-550: quy đổi 9,5 điểm
- IELTS 6.5, TOEFL iBT 65-78, TOEFL PBT 516-545, HSK 5: quy đổi 9 điểm
- IELTS 6.0, TOEFL iBT 53-64, TOEFL PBT 476-515, HSK 4: quy đổi 8 điểm
- IELTS 5.5, TOEFL iBT 41-52, TOEFL PBT 446-475, HSK 3: quy đổi 7 điểm.
Nguyên tắc xét tuyển khi bằng điểm
Nhà trường xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển, trường ưu tiên thí sinh có điểm trung bình 3 năm học THPT của 1 môn trong tổ hợp xét tuyển cao hơn.
Tham khảo điểm chuẩn trường Đại học Hòa Bình các phương thức khác chi tiết tại: Điểm chuẩn Đại học Hòa Bình
V. Học phí
Học phí trường Đại học Hòa Bình áp dụng với sinh viên khóa học năm 2024 như sau:
- Nhóm các ngành Tài chính ngân hàng, Kế toán, Luật kinh tế, Ngôn ngữ Anh, Công tác xã hội: 640.000 đồng/tín chỉ ~ 2.1 triệu/tháng.
- Nhóm các ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, Quan hệ công chúng: 660.000 đồng/tín chỉ ~ 2.2 triệu/tháng.
- Nhóm các ngành Truyền thông đa phương tiện, Quản trị kinh doanh. Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng. Thương mại điện tử, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện tử viễn thông: 720.000 đồng/tín chỉ ~ 2.35 triệu/tháng.
- Nhóm các ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Kỹ thuật ô tô, Điều dưỡng: 730.000 đồng/tín chỉ ~ 2.5 triệu đồng/tháng.
- Ngành Dược học: 1.150.000 đồng/tín chỉ ~ 3.5 triệu đồng/tháng.
- Ngành Y học cổ truyền: 1.250.000 đồng/tín chỉ ~ 3.9 triệu đồng/tháng.
- Ngành Y khoa: 1.650.000 đồng/tín chỉ ~ 5.5 triệu đồng/tháng.
Học phí các năm tiếp theo tăng 11% so với năm trước, trừ ngành Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa và Thiết kế thời trang tăng 14%.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Hòa Bình (HBU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
