Trường Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (ISVNU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | QHQ01 | A00, A01, D01, D07, C01, C02 | 170 |
| 2 | Kế toán, Phân tích và Kiểm toán | 7340303 | QHQ02 | A00, A01, D01, D07, C01, C02 | 140 |
| 3 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | QHQ03 | A00, A01, D01, C01, C02, X26 | 100 |
| 4 | Tin học và Kỹ thuật máy tính | 7480106 | QHQ04 | A00, A01, D01, D07, C01, X02, X26 | 80 |
| 5 | Phân tích dữ liệu kinh doanh | 73401225 | QHQ05 | A00, A01, D01, C01, C02, X26 | 110 |
| 6 | Marketing (Đồng cấp bằng) | 7340115 | QHQ06 | A00, A01, D01, D09, C01, C02 | 90 |
| 7 | Quản lý (Đồng cấp bằng) | 7340108 | QHQ07 | A00, A01, D01, D09, C01, C02 | 50 |
| 8 | Tự động hóa và Tin học | 7510306 | QHQ08 | A00, A01, D01, D07, C01, X02, X26 | 100 |
| 9 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | QHQ09 | A01, D01, D07, D08, D09, D10 | 100 |
| 10 | Công nghệ thông tin ứng dụng | 7480210 | QHQ10 | A00, A01, D01, D07, C01, X02, X26 | 100 |
| 11 | Công nghệ tài chính và Kinh doanh số | 7480209 | QHQ11 | A00, A01, D01, C01, C02, X26 | 90 |
| 12 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và Logistics | 7520139 | QHQ12 | A00, A01, D01, D07, C01, X02, X26 | 70 |
| 13 | Kinh doanh số | 73401A1 | QHQ13 | A00, A01, D01, D07, C01, C02 | 50 |
| 14 | Truyền thông số | 7320111 | QHQ14 | A00, A01, D01, D07, C01, C02 | 100 |
*****Đối với các ngành có mã xét tuyển QHQ04, QHQ08, QHQ10, QHQ12, thí sinh phải có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán đạt tối thiểu 6,0 điểm (theo thang điểm 10) nếu sử dụng tổ hợp D01 để đăng ký xét tuyển.
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 4 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 5 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 6 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 7 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 8 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 9 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 10 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 11 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Bài viết này cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh 2026 của Trường Quốc tế – ĐHQG Hà Nội, từ ngành đào tạo, chỉ tiêu, điểm sàn, điểm chuẩn, tổ hợp xét tuyển đến học phí và học bổng.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Năm 2026, Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội tuyển sinh đại học chính quy với các chương trình do ĐHQGHN cấp bằng, đồng cấp bằng và chương trình do đối tác nước ngoài cấp bằng.
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình do ĐHQGHN cấp bằng hoặc đồng cấp bằng lưu ý các vấn đề sau:
- Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng xét tuyển.
- Chứng chỉ tiếng Anh, SAT, ACT, A-Level và kết quả thi HSA dùng để xét tuyển hoặc cộng điểm phải còn thời hạn sử dụng trong 02 năm, tính từ ngày dự thi đến ngày đăng ký xét tuyển.
- Các giải thưởng sử dụng trong xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển phải có thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
- Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế phải đủ 4 kỹ năng.
- Trường không sử dụng chứng chỉ tiếng Anh thi trực tuyến để đăng ký xét tuyển.
Ngoài ra, thí sinh đăng ký vào các ngành do ĐHQGHN cấp bằng hoặc đồng cấp bằng cần đáp ứng một trong các điều kiện phụ về tiếng Anh sau:
| Nhóm ngành/mã xét tuyển | Điều kiện phụ môn tiếng Anh |
| QHQ01, QHQ02, QHQ03, QHQ05, QHQ06, QHQ07, QHQ09, QHQ13, QHQ14 | Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn tiếng Anh đạt tối thiểu 6,0 điểm |
| QHQ04, QHQ08, QHQ10, QHQ11, QHQ12 | Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn tiếng Anh đạt tối thiểu 5,0 điểm |
| Tất cả các mã xét tuyển nêu trên | Điểm trung bình chung học tập môn tiếng Anh cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt tối thiểu 7,0 điểm |
| Tất cả các mã xét tuyển nêu trên | Kết quả thi môn tiếng Anh trong kỳ thi HSA, tổ hợp Q21, đạt tối thiểu 30/50 điểm |
| Tất cả các mã xét tuyển nêu trên | Có chứng chỉ tiếng Anh đạt điều kiện miễn thi theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành |
Riêng với các ngành có mã xét tuyển QHQ04, QHQ08, QHQ10 và QHQ12, nếu thí sinh sử dụng tổ hợp D01 để đăng ký xét tuyển thì phải có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán đạt tối thiểu 6,0 điểm.
Các phương thức xét tuyển của VNU-IS năm 2026
Năm 2026, Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội tuyển sinh theo từng nhóm chương trình đào tạo. Trong đó, các chương trình do ĐHQGHN cấp bằng/đồng cấp bằng và chương trình do đối tác nước ngoài cấp bằng có phương thức xét tuyển riêng.
Phương thức xét tuyển với chương trình do ĐHQGHN cấp bằng/đồng cấp bằng
Với các chương trình do ĐHQGHN cấp bằng hoặc đồng cấp bằng, Trường Quốc tế áp dụng 04 phương thức xét tuyển:
| Mã phương thức | Phương thức xét tuyển |
| 301 | Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 100 | Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
| 409 | Xét chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
| 401 | Xét kết quả thi Đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức |
Các phương thức này áp dụng cho 14 chương trình đào tạo có mã xét tuyển từ QHQ01 đến QHQ14.
Phương thức xét tuyển với chương trình do đối tác nước ngoài cấp bằng
Đối với chương trình Quản lý do Đại học Keuka, Hoa Kỳ cấp bằng, mã xét tuyển QHQ80, Trường Quốc tế tuyển sinh theo 05 phương thức:
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Trường Quốc tế và trường đối tác
- Phương thức 2: Xét kết quả học tập bậc THPT, tức xét học bạ
- Phương thức 3: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 4: Xét kết quả thi Đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức
- Phương thức 5: Xét tuyển bằng chứng chỉ quốc tế SAT hoặc A-Level
Như vậy, khi tìm hiểu phương thức xét tuyển của VNU-IS năm 2026, thí sinh cần xác định trước chương trình mình đăng ký thuộc nhóm do ĐHQGHN cấp bằng/đồng cấp bằng hay chương trình do đối tác nước ngoài cấp bằng. Mỗi nhóm chương trình có hệ thống phương thức và điều kiện xét tuyển riêng.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Đối với chương trình do ĐHQGHN cấp bằng/đồng cấp bằng
Phương thức 301: Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT
Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc tương đương, đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc cử tham gia được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi đạt giải.
Môn thi đạt giải cần thuộc các tổ hợp xét tuyển của Trường Quốc tế.
Phương thức 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định được đăng ký xét tuyển vào các ngành đào tạo của Trường Quốc tế.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm 03 môn + Điểm cộng nếu có + Điểm ưu tiên nếu có
Phương thức 409: Xét chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh cần có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt yêu cầu, cụ thể:
- IELTS Academic từ 5.5 trở lên; hoặc
- TOEFL iBT từ 72 điểm trở lên.
Ngoài chứng chỉ tiếng Anh, thí sinh cần sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 2 môn còn lại, trừ môn tiếng Anh, trong tổ hợp xét tuyển tương ứng của ngành đào tạo. Tổng điểm sau quy đổi phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Điểm chứng chỉ tiếng Anh quy đổi + Điểm 2 môn còn lại + Điểm cộng nếu có + Điểm ưu tiên nếu có
Phương thức 401: Xét kết quả thi Đánh giá năng lực HSA của ĐHQGHN
Thí sinh có kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định được đăng ký xét tuyển.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Điểm HSA quy đổi + Điểm cộng nếu có + Điểm ưu tiên nếu có
Đối với chương trình Quản lý do Đại học Keuka, Hoa Kỳ cấp bằng
Xét tuyển thẳng theo quy định của Trường Quốc tế và trường đối tác
Thí sinh cần đáp ứng đồng thời 2 điều kiện:
- Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS Academic từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 72 điểm trở lên.
- Đáp ứng 1 trong 3 tiêu chí sau:
- Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 3 môn thuộc một trong các tổ hợp A00, A01, D01, D09, C01, C02 đạt từ 8.0 trở lên.
- Có kết quả thi HSA do ĐHQGHN tổ chức đạt tối thiểu 70/150 điểm.
- Có tổng điểm 2 môn thi còn lại, trừ môn tiếng Anh, thuộc các tổ hợp D01, A01, D09 trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 12 điểm trở lên.
Xét kết quả học tập bậc THPT
Thí sinh cần đáp ứng đồng thời 2 điều kiện:
- Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 3 môn thuộc một trong các tổ hợp A00, A01, D01, D09, C01, C02 đạt từ 7.0 trở lên.
- Đáp ứng 1 trong 3 tiêu chí tiếng Anh:
- Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn tiếng Anh đạt từ 6.0 trở lên.
- Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS Academic từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 72 điểm trở lên, hoặc tương đương.
- Điểm trung bình chung kết quả học tập môn tiếng Anh cả năm lớp 10, 11, 12 đạt từ 7.0 trở lên.
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh cần đáp ứng đồng thời 2 điều kiện:
- Có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của một trong các tổ hợp A00, A01, D01, D09, C01, C02 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường Quốc tế quy định năm 2026.
- Đáp ứng 1 trong 3 tiêu chí tiếng Anh:
- Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn tiếng Anh đạt từ 6.0 trở lên.
- Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS Academic từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 72 điểm trở lên, hoặc tương đương.
- Điểm trung bình chung kết quả học tập môn tiếng Anh cả năm lớp 10, 11, 12 đạt từ 7.0 trở lên.
Xét kết quả thi Đánh giá năng lực HSA của ĐHQGHN
Thí sinh cần đáp ứng đồng thời 2 điều kiện:
- Có kết quả thi HSA do ĐHQGHN tổ chức đạt tối thiểu 70/150 điểm.
- Đáp ứng 1 trong 4 tiêu chí tiếng Anh:
- Kết quả thi môn tiếng Anh trong kỳ thi HSA đạt tối thiểu 30/50 điểm.
- Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn tiếng Anh đạt từ 6.0 trở lên.
- Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS Academic từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 72 điểm trở lên, hoặc tương đương.
- Điểm trung bình chung kết quả học tập môn tiếng Anh cả năm lớp 10, 11, 12 đạt từ 7.0 trở lên.
Xét tuyển bằng chứng chỉ quốc tế SAT hoặc A-Level
Với chứng chỉ A-Level, thí sinh cần có kết quả tổ hợp 3 môn thi, trong đó bắt buộc có môn Toán theo tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng. Mỗi môn phải đạt từ 60/100 điểm trở lên, tương đương điểm C, PUM range từ 60 trở lên.
Với SAT, thí sinh cần đạt từ 1100/1600 trở lên. Khi đăng ký thi SAT, thí sinh cần khai báo mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT là 7853 – Vietnam National University – Hanoi.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Đối với chương trình do ĐHQGHN cấp bằng/đồng cấp bằng
Trường Quốc tế tổ chức tuyển sinh các chương trình do ĐHQGHN cấp bằng hoặc đồng cấp bằng theo kế hoạch chung năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN.
Thí sinh đăng ký theo từng phương thức như sau:
| Phương thức xét tuyển | Cách đăng ký |
| Xét tuyển thẳng | Nộp hồ sơ đăng ký trực tuyến đồng thời trên hệ thống tuyển sinh của Trường Quốc tế và trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch chung |
| Xét chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT | Nộp hồ sơ đăng ký trực tuyến trên hệ thống tuyển sinh của Trường Quốc tế và thực hiện đăng ký theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT |
| Xét kết quả thi HSA | Nộp hồ sơ đăng ký trực tuyến trên hệ thống tuyển sinh của Trường Quốc tế và thực hiện theo kế hoạch chung |
| Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 | Đăng ký nguyện vọng trực tuyến theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT |
Thời gian tuyển sinh chi tiết được Trường Quốc tế cập nhật theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT trên website chính thức của trường.
Nếu còn chỉ tiêu, Trường Quốc tế sẽ xét tuyển bổ sung và công bố trên website của ĐHQGHN và website của trường. Thời gian xét tuyển bổ sung dự kiến hoàn thành trước ngày 30/9/2026.
Đối với chương trình do đối tác nước ngoài cấp bằng
Với chương trình Quản lý do Đại học Keuka, Hoa Kỳ cấp bằng, mã xét tuyển QHQ80, Trường Quốc tế nhận hồ sơ từ ngày 01/06/2026 đến khi đủ chỉ tiêu. Thời hạn nhận hồ sơ tối đa là ngày 31/12/2026.
Thí sinh nộp hồ sơ và lệ phí trực tuyến tại hệ thống tuyển sinh của Trường Quốc tế.
Hồ sơ dự tuyển gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển, khai báo trực tuyến.
- Bản scan gốc học bạ THPT hoặc tương đương.
- Bản scan gốc minh chứng tương ứng với phương thức xét tuyển.
- Bản scan gốc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu.
- Bản scan gốc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời hoặc bằng tốt nghiệp.
- Bản chính giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT, nộp bổ sung sau khi có kết quả.
Lệ phí xét tuyển
Với các ngành do ĐHQGHN cấp bằng, thí sinh nộp lệ phí trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Với chương trình do đối tác nước ngoài cấp bằng, mã QHQ80, lệ phí xét tuyển là 1.000.000 đồng/thí sinh và nộp trực tuyến tại hệ thống tuyển sinh của Trường Quốc tế.
Lưu ý khi đăng ký xét tuyển
Thí sinh cần xác định đúng nhóm chương trình trước khi đăng ký, vì chương trình do ĐHQGHN cấp bằng/đồng cấp bằng và chương trình do đối tác nước ngoài cấp bằng có cách đăng ký, hồ sơ và lệ phí khác nhau.
Đối với chương trình do đối tác nước ngoài cấp bằng, Trường Quốc tế xét tuyển theo nguyên tắc lấy từ cao xuống thấp theo từng đợt xét tuyển cho đến hết chỉ tiêu. Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định. Nếu quá thời hạn mà không xác nhận nhập học, thí sinh được xem như từ chối nhập học.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại VNU-IS
Quy định điểm cộng
Trường Quốc tế, ĐHQGHN áp dụng điểm cộng trong tuyển sinh năm 2026 với các nhóm thí sinh có giải thưởng, chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc chứng chỉ quốc tế SAT, ACT, A-Level.
Tổng điểm cộng tối đa là 3 điểm theo thang điểm 30. Trong đó:
- Điểm thưởng tối đa: 3 điểm.
- Điểm xét thưởng tối đa: 1,5 điểm.
- Điểm khuyến khích tối đa: 1,5 điểm.
Mỗi loại điểm cộng chỉ được tính 01 lần và lấy theo thành tích cao nhất. Điểm xét tuyển tối đa của mỗi thí sinh, bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên, không vượt quá 30 điểm.
Điểm thưởng với thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng
Thí sinh đạt giải nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng được cộng điểm thưởng như sau:
- Giải Nhất: 3,0 điểm
- Giải Nhì: 2,5 điểm
- Giải Ba: 2,0 điểm
Điểm xét thưởng theo giải học sinh giỏi, khoa học kỹ thuật
| Nhóm giải thưởng | Giải Nhất | Giải Nhì | Giải Ba | Giải KK |
| Học sinh giỏi cấp quốc gia/quốc tế | – | – | – | 1,5 |
| Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia/quốc tế | 1,5 | 1,0 | 0,5 | 0,25 |
| Học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN | 1,5 | 1,0 | 0,5 | 0,25 |
| Olympic bậc THPT của ĐHQGHN | 1,5 | 1,0 | 0,5 | 0,25 |
| Học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương | 1,5 | 1,0 | 0,5 | 0,25 |
Điểm khuyến khích theo chứng chỉ tiếng Anh
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh nhưng không dùng để quy đổi điểm trong tổ hợp xét tuyển được cộng điểm khuyến khích như sau:
| IELTS Academic | TOEFL iBT | Điểm cộng |
| 9.0 – 9.0 | 110 – 120 | 1,5 |
| 7.0 – 7.5 | 96 – 109 | 1,25 |
| 5.5 – 6.5 | 72 – 95 | 1,0 |
Điểm khuyến khích theo SAT, ACT, A-Level
| SAT | ACT | A-Level | Điểm cộng |
| Từ 1520/1600 trở lên | Từ 34/36 trở lên | 3 điểm A* trở lên | 1,5 |
| Từ 1440/1600 trở lên | Từ 32/36 trở lên | 1 điểm A* trở lên và 2 điểm A trở lên | 1,25 |
| Từ 1376/1600 trở lên | Từ 30/36 trở lên | 3 điểm A trở lên | 1,0 |
Điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng
Trường Quốc tế áp dụng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo quy định tuyển sinh hiện hành.
| Diện ưu tiên | Mức điểm ưu tiên |
| Khu vực 1, KV1 | 0,75 |
| Khu vực 2 nông thôn, KV2-NT | 0,5 |
| Khu vực 2, KV2 | 0,25 |
| Khu vực 3, KV3 | Không có điểm ưu tiên |
| Nhóm đối tượng UT1, đối tượng 01 đến 03 | 2,0 |
| Nhóm đối tượng UT2, đối tượng 04 đến 06 | 1,0 |
Với thí sinh có tổng điểm đạt từ 22,5 điểm trở lên theo thang điểm 30, điểm ưu tiên được tính theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định
Nguyên tắc xét tuyển
VNU-IS xét tuyển bình đẳng giữa các thí sinh dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển đã quy đổi tương đương theo từng ngành, không phụ thuộc vào thứ tự ưu tiên nguyện vọng đăng ký.
Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm ở cuối danh sách, nhà trường ưu tiên thí sinh có điểm cộng thấp hơn. Nếu vẫn bằng điểm, tiếp tục xét ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn.
Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30 và làm tròn đến hàng phần trăm.
Xem thêm: Điểm chuẩn Trường Quốc tế – ĐHQGHN
Vì sao nên lựa chọn VNU-IS?

Trường Quốc tế, ĐHQGHN là lựa chọn phù hợp với những thí sinh quan tâm đến môi trường học tập có định hướng quốc tế, chương trình đào tạo gắn với các lĩnh vực kinh tế, quản lý, công nghệ, dữ liệu, truyền thông và logistics.
Năm 2026, VNU-IS tuyển sinh 15 chương trình đào tạo với tổng chỉ tiêu 1.350. Trong đó, trường có các chương trình do ĐHQGHN cấp bằng, chương trình đồng cấp bằng giữa ĐHQGHN và trường đối tác, cùng chương trình liên kết quốc tế do đối tác nước ngoài cấp bằng.
Một số điểm đáng chú ý của VNU-IS gồm:
| Lý do | Điểm nổi bật |
| Nhiều lựa chọn ngành học | Thí sinh có thể lựa chọn các chương trình như Kinh doanh quốc tế, Kế toán, Hệ thống thông tin quản lý, Phân tích dữ liệu kinh doanh, Marketing, Quản lý, Ngôn ngữ Anh, Công nghệ thông tin ứng dụng, Công nghệ tài chính và Kinh doanh số, Logistics, Truyền thông số… |
| Có chương trình đồng cấp bằng và liên kết quốc tế | Một số chương trình được triển khai theo hướng đồng cấp bằng hoặc do đối tác nước ngoài cấp bằng, phù hợp với thí sinh muốn học trong môi trường có yếu tố quốc tế. |
| Có chính sách học bổng đầu vào | Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng năm 2026 được xét cấp học bổng trị giá từ 50% đến 100% học phí toàn khóa học theo thông tin tuyển sinh của trường. |
| Có lợi thế cho thí sinh có năng lực tiếng Anh | Trường có quy định rõ về điều kiện phụ tiếng Anh và phương thức xét chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT, phù hợp với thí sinh đã có nền tảng ngoại ngữ tốt. |
Nhìn chung, VNU-IS phù hợp với thí sinh muốn học trong môi trường thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, quan tâm đến các ngành học có tính ứng dụng cao và có định hướng sử dụng ngoại ngữ trong học tập, nghề nghiệp sau này.
V. Học phí
Học phí ISVNU
Học phí Trường Quốc tế - ĐHQGHN áp dụng với sinh viên khóa 2026 dự kiến như sau:
| Nhóm chương trình | Học phí năm 1 (2026 - 2027) | Tổng học phí toàn khóa |
| Chương trình do ĐHQGHN cấp bằng | Từ 44.750.000 đến 52.250.000 | Từ 184.000.000 đến 247.996.000 |
| Chương trình do ĐHQGHN và trường đối tác cùng cấp bằng | Từ 80.500.000 đến 112.700.000 | Từ 322.000.000 đến 450.800.000 |
| Chương trình do đối tác nước ngoài cấp bằng | 75.000.000 | 300.000.000 |
Một số mức đóng cụ thể:
| Chương trình | Học phí năm 1 | Học phí toàn khóa |
| Kinh doanh quốc tế | 50.600.000 | 202.400.000 |
| Kế toán, Phân tích và Kiểm toán | 50.600.000 | 202.400.000 |
| Hệ thống thông tin quản lý | 48.000.000 | 192.000.000 |
| Phân tích dữ liệu kinh doanh | 46.000.000 | 184.000.000 |
| Công nghệ tài chính và Kinh doanh số | 44.750.000 | 187.216.000 |
| Marketing đồng cấp bằng | 80.500.000 | 322.000.000 |
| Quản lý đồng cấp bằng | 112.700.000 | 450.800.000 |
| Quản lý liên kết quốc tế do ĐH Keuka cấp bằng | 75.000.000 | 300.000.000 |
Lưu ý quan trọng của trường:
- Học phí có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm hằng năm;
- học phí của 2 chương trình đồng cấp bằng Marketing và Quản lý đã bao gồm học phí của một kỳ học ở trường đối tác nước ngoài.
- Mức học phí trên chưa bao gồm chương trình tiếng Anh dự bị, học lại, cải thiện điểm, học vượt khung, lệ phí thi lại và các khoản phát sinh khác.
- Học phí tiếng Anh dự bị là 11.165.000 đồng/sinh viên/cấp độ.
Chính sách học bổng
Học bổng tài năng
*Học bổng 100% học phí toàn khóa cho thí sinh đáp ứng điều kiện xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN.
*Học bổng 50-100% học phí toàn khóa cho thí sinh đáp ứng các điều kiện xét tuyển của Trường Quốc tế khi đáp ứng 1 trong các tiêu chí:
- Có IELTS 8.0 và điểm TBC 6 học kỳ >= 9.0 hoặc có HSA từ 120 điểm trở lên
- Có IELTS 7.5 và điểm TBC 6 học kỳ >=8.5 hoặc có HSA từ 115 điểm trở lên
- Có IELTS 7.0 và điểm TBC 6 học kỳ >= 8.0 hoặc có HSA từ 110 điểm trở lên
- Đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi HSG cấp tỉnh/TP trực thuộc TW một trong các môn Toán, Lý, Hóa, Anh, Văn trong THXT vào ngành của Trường và có IELTS (Academic) >= 5.5 hoặc tương đương
- Đạt giải Nhất, Nhì các kỳ thi Olympic/HSG bậc THPT của ĐHQGHN và có IELTS (Academic) >= 5.5 hoặc tương đương
- Thí sinh THPT thuộc hệ chuyên của ĐHQGHN và hệ chuyên các trường THPT chuyên cấp tỉnh/TP trực thuộc TW, tốt nghiệp THPT năm 2025 đáp ứng điều kiện cấp phát
Học bổng thu hút nhân tài
- Học bổng Chu Văn An: Trị giá 100% học phí toàn khóa cho thí sinh có điểm thi THPT >= 27 điểm
- Học bổng tài năng công nghệ: 100% học phí kỳ đầu cho Top 5% thí sinh có điểm thi THPT vào ngànhg cao nhất (>= 25 điểm)
Học bổng "Chân trời mới"
Học bổng 100% học phí toàn khóa cho thí sinh có hoàn cảnh khó khăn, vùng sâu, vùng xa, con em chính sách.. khi trúng tuyển và nhập học Trường Quốc tế (Có đơn và minh chứng liên quan đến hoàn cảnh, được đài báo uy tínd dưa tin về hoàn cảnh khó khăn).
Học bổng sinh viên quốc tế
Dành cho thí sinh là người nước ngoài, bao gồm:
- Học bổng Việt Nam: 100% học phí toàn khóa
- Học bổng Hà Nội: 50% học phí toàn khóa
- Học bổng sinh viên quốc tế: 50-100% học phí năm học đầu/kỳ học đầu.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (ISVNU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
