Đại học Công nghiệp Hà Nội (HAUI)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Thiết kế thời trang | 7210404 | 7220204 | C01, C03, C04, D01 | 60 |
| 2 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 7220204 | D01 | 200 |
| 3 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 7220204 | D01, D04 | 150 |
| 4 | Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình liên kết đào tạo 2+2 với ĐH Khoa học kỹ thuật Quảng Tây - Trung Quốc) | 7220204 | 7220204LK | D01, D04 | 30 |
| 5 | Ngôn ngữ Nhật | 7220209 | 7220209 | D01, D06 | 70 |
| 6 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | 7220210 | D01, DD2 | 70 |
| 7 | Ngôn ngữ học | 7229020 | 7229020 | D01, D14 | 50 |
| 8 | Kinh tế đầu tư | 7310104 | 7310104 | A01, D01, X25 | 60 |
| 9 | Trung Quốc học | 7310612 | 7310612 | D01, D04 | 50 |
| 10 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 7340101 | A01, D01, X25 | 260 |
| 11 | Quản trị kinh doanh (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) | 7340101 | 7340101TA | A01, D01, X25 | 40 |
| 12 | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Phân tích dữ liệu kinh doanh) | 7340101 | 73401012 | A01, D01, X25 | 120 |
| 13 | Marketing | 7340115 | 7340115 | A01, D01, X25 | 120 |
| 14 | Marketing (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) | 7340115 | 7340115TA | A01, D01, X25 | 40 |
| 15 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | 7340201 | A01, D01, X25 | 180 |
| 16 | Tài chính - Ngân hàng (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) | 7340201 | 7340201TA | A01, D01, X25 | 40 |
| 17 | Kế toán | 7340301 | 7340301 | A01, D01, X25 | 460 |
| 18 | Kế toán (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) | 7340301 | 7340301TA | A01, D01, X25 | 40 |
| 19 | Kiểm toán | 7340302 | 7340302 | A01, D01, X25 | 120 |
| 20 | Quản trị nhân lực | 7340404 | 7340404 | A01, D01, X25 | 120 |
| 21 | Quản trị văn phòng | 7340406 | 7340406 | A01, D01, X25 | 120 |
| 22 | Công nghệ sinh học | 7420201 | 7420201 | A02, B00, B03, D08 | 50 |
| 23 | Khoa học máy tính | 7480101 | 7480101 | A00, A01, X06, X07 | 120 |
| 24 | Khoa học máy tính (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) | 7480101 | 7480101TA | A00, A01, X06, X07 | 40 |
| 25 | Khoa học máy tính (Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo) | 7480101 | 74801012 | A00, A01, X06, X07 | 60 |
| 26 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 7480102 | 7480102 | A00, A01, X06, X07 | 70 |
| 27 | Kỹ thuật phần mềm | 7480103 | 7480103 | A00, A01, X06, X07 | 240 |
| 28 | Hệ thống thông tin | 7480104 | 7480104 | A00, A01, X06, X07 | 120 |
| 29 | Công nghệ kỹ thuật máy tính | 7480108 | 7480108 | A00, A01, X06, X07 | 120 |
| 30 | Công nghệ kỹ thuật máy tính (Chuyên ngành Vi mạch bán dẫn) | 7480108 | 74801081 | A00, A01, X06, X07 | 100 |
| 31 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 7480201 | A00, A01, X06, X07 | 300 |
| 32 | Công nghệ thông tin (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) | 7480201 | 7480201TA | A00, A01, X06, X07 | 40 |
| 33 | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Công nghệ đa phương tiện) | 7480201 | 74802012 | A00, A01, X06, X07 | 60 |
| 34 | An toàn thông tin | 7480202 | 7480202 | A00, A01, X06, X07 | 60 |
| 35 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 7510201 | 7510201 | A00, A01, X06, X07 | 360 |
| 36 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) | 7510201 | 7510201TA | A00, A01, X06, X07 | 40 |
| 37 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu) | 7510201 | 75102012 | A00, A01, X06, X07 | 60 |
| 38 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp) | 7510201 | 75102013 | A00, A01, X06, X07 | 60 |
| 39 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 7510203 | 7510203 | A00, A01, X06, X07 | 280 |
| 40 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) | 7510203 | 7510203TA | A00, A01, X06, X07 | 40 |
| 41 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Chuyên ngành Robot và trí tuệ nhân tạo) | 7510203 | 75102032 | A00, A01, X06, X07 | 60 |
| 42 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô) | 7510203 | 75102033 | A00, A01, X06, X07 | 60 |
| 43 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | 7510205 | A00, A01, X06, X07 | 360 |
| 44 | Công nghệ kỹ thuật ô tô (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) | 7510205 | 7510205TA | A00, A01, X06, X07 | 40 |
| 45 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt | 7510206 | 7510206 | A00, A01, X06, X07 | 120 |
| 46 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 7510301 | 7510301 | A00, A01, X06, X07 | 420 |
| 47 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) | 7510301 | 7510301TA | A00, A01, X06, X07 | 40 |
| 48 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Chuyên ngành Năng lượng tái tạo) | 7510301 | 75190071 | A00, A01, X06, X07 | 60 |
| 49 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7510302 | 7510302 | A00, A01, X06, X07 | 480 |
| 50 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) | 7510302 | 7510302TA | A00, A01, X06, X07 | 40 |
| 51 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh) | 7510302 | 75103021 | A00, A01, X06, X07 | 60 |
| 52 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7510303 | 7510303 | A00, A01, X06, X07 | 300 |
| 53 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chuyên ngành Kỹ thuật sản xuất thông minh) | 7510303 | 75103031 | A00, A01, X06, X07 | 60 |
| 54 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 7510401 | 7510401 | A00, B00, C02, D07 | 180 |
| 55 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | 7510402 | A00, B00, C02, D07 | 40 |
| 56 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 7510406 | 7510406 | A00, B00, C02, D07 | 50 |
| 57 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | 7510605 | A01, D01, X25 | 120 |
| 58 | Kỹ thuật cơ khí động lực | 7520116 | 7520116 | A00, A01, X06, X07 | 60 |
| 59 | Kỹ thuật cơ khí động lực (Chuyên ngành Kỹ thuật ô tô và năng lượng mới) | 7520116 | 75201162 | A00, A01, X06, X07 | 40 |
| 60 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | 7520118 | 7520118 | A00, A01, X06, X07 | 60 |
| 61 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | 7540101 | A00, B00, C02, D07 | 120 |
| 62 | Công nghệ vật liệu dệt, may | 7540203 | 7540203 | A00, A01, A02, X05 | 50 |
| 63 | Công nghệ dệt, may | 7540204 | 7540204 | A00, A01, A02, X05 | 180 |
| 64 | Hóa dược | 7720203 | 7720203 | A00, B00, C02, D07 | 60 |
| 65 | Du lịch | 7810101 | 7810101 | D01, D14, D15 | 140 |
| 66 | Du lịch (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) | 7810101 | 7810101TA | D01, D14, D15 | 40 |
| 67 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | 7810103 | D01, D14, D15 | 130 |
| 68 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) | 7810103 | 7810103TA | D01, D14, D15 | 60 |
| 69 | Quản trị khách sạn | 7810201 | 7810201 | D01, D14, D15 | 130 |
| 70 | Quản trị khách sạn (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) | 7810201 | 7810201TA | D01, D14, D15 | 40 |
| 71 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 7810202 | 7810202 | D01, D14, D15 | 60 |
| 72 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) | 7810202 | 7810202TA | D01, D14, D15 | 20 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 5 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 6 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 7 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 8 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 9 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 10 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 11 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 12 | D06 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật |
| 13 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 14 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 15 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 16 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 17 | DD2 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn |
| 18 | X05 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 19 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 20 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 21 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Bạn đang quan tâm đến thông tin tuyển sinh năm 2026 của Đại học Công nghiệp Hà Nội (HAUI)? Đây là một trong những trường đại học kỹ thuật top đầu phía Bắc với gần 8.000 chỉ tiêu, đa dạng phương thức xét tuyển và ngành học bắt kịp xu hướng thời đại.
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ toàn bộ thông tin quan trọng: các phương thức xét tuyển, điều kiện nộp hồ sơ, điểm chuẩn tham khảo, học phí và cơ hội nghề nghiệp khi học tại HAUI, tất cả đều được cập nhật chính xác và dễ hiểu.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2026 phải tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Ngoài yêu cầu chung này, thí sinh còn cần đáp ứng các điều kiện cụ thể tương ứng với từng phương thức tuyển sinh mà mình đăng ký.
Đối tượng dự tuyển là thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc có trình độ tương đương theo quy định.
Điều kiện dự tuyển chung là thí sinh phải đáp ứng các yêu cầu tương ứng với từng phương thức xét tuyển do Đại học Công nghiệp Hà Nội áp dụng trong năm 2026. Nói cách khác, ngoài điều kiện về bằng tốt nghiệp, mỗi phương thức sẽ có thêm các tiêu chí riêng về hồ sơ, kết quả học tập hoặc thành tích xét tuyển.
Các phương thức xét tuyển của HAUI năm 2026
Năm 2026, Đại học Công nghiệp Hà Nội tuyển sinh đại học chính quy theo 5 phương thức. Các phương thức được tách rõ theo từng nhóm thí sinh và từng loại kết quả xét tuyển. Cụ thể, các phương thức xét tuyển của HAUI gồm:
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026.
- Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực học sinh THPT năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức.
- Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá tư duy năm 2026 do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Mỗi phương thức xét tuyển của Đại học Công nghiệp Hà Nội có nhóm đối tượng áp dụng và điều kiện đăng ký riêng. Thí sinh cần đáp ứng đúng yêu cầu của phương thức mình chọn, đồng thời phải đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
Phương thức này áp dụng cho thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhóm được xét tuyển thẳng gồm:
- Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trước đây cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc cử tham gia, có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang 30 và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành hoặc chương trình đào tạo; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm được xét tuyển thẳng.
- Học sinh hoàn thành dự bị đại học được ưu tiên xét chuyển vào đại học theo quy định. Riêng khi đăng ký vào các ngành hoặc chương trình như Công nghệ đa phương tiện, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Robot và trí tuệ nhân tạo, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Vi mạch bán dẫn, Hóa dược thì điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12 của từng môn trong tổ hợp xét tuyển phải từ 8,0 trở lên.
- Thí sinh là người nước ngoài hoặc người Việt Nam học THPT, trung học nghề ở nước ngoài có thể được xem xét tiếp nhận nếu đạt trình độ tương đương và đáp ứng chuẩn năng lực ngôn ngữ đầu vào của trường. Nếu học chương trình hoàn toàn bằng tiếng Việt thì cần đạt ngoại ngữ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương, đồng thời có năng lực tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài. Nếu học chương trình hoàn toàn bằng tiếng nước ngoài thì cần đạt ngoại ngữ bậc 3 trở lên hoặc tương đương.
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp
Phương thức này dành cho thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố hoặc có chứng chỉ quốc tế phù hợp và đã được công nhận tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc tương đương. Để đăng ký theo phương thức này, thí sinh phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12 của từng môn học trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 7,0 trở lên.
- Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang 30.
- Đồng thời, thí sinh phải thuộc một trong hai nhóm:
- Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố ở các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tin học, Tiếng Anh, Tiếng Trung, Tiếng Nhật hoặc Tiếng Hàn; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
- Hoặc có một trong các chứng chỉ quốc tế còn giá trị như SAT từ 1000 điểm, IELTS Academic từ 5.0, TOEFL iBT từ 50 điểm, TOPIK từ cấp độ 3, HSK từ cấp độ 3, JLPT từ N4 trở lên.
Riêng với chương trình Ngôn ngữ Trung Quốc liên kết đào tạo 2+2 với Đại học Khoa học Kỹ thuật Quảng Tây, mức chứng chỉ yêu cầu cao hơn: SAT từ 1000, IELTS Academic từ 5.5, TOEFL iBT từ 60, TOPIK từ cấp độ 4, HSK từ cấp độ 4, JLPT từ N3 trở lên.
Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này áp dụng cho thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và đã được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
Điều kiện đăng ký dự tuyển của phương thức 3 chưa được công bố chi tiết ngay trong thông báo ban đầu. HAUI cho biết sẽ công bố sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Phương thức 4: Xét kết quả thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức năm 2026
Phương thức này dành cho thí sinh có kết quả bài thi đánh giá năng lực học sinh THPT năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức và đã được công nhận tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc tương đương.
Điều kiện đăng ký dự tuyển gồm:
- Tổng điểm toàn bài thi đánh giá năng lực đạt từ 75 điểm trở lên.
- Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét điều kiện dự tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang 30.
Phương thức 5: Xét kết quả thi đánh giá tư duy của ĐHBKHN năm 2026
Phương thức này áp dụng cho thí sinh có kết quả kỳ thi đánh giá tư duy năm 2026 do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức và đã được công nhận tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc tương đương.
Điều kiện đăng ký dự tuyển gồm:
- Tổng điểm bài thi đánh giá tư duy đạt từ 50 điểm trở lên.
- Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét điều kiện dự tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang 30.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Đại học Công nghiệp Hà Nội triển khai đăng ký xét tuyển theo 2 chặng: đăng ký hoặc nộp hồ sơ theo từng phương thức tại trường, sau đó đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung. Kết quả tuyển sinh được công bố trước 17h ngày 13/8/2026.
Thời gian đăng ký
Với phương thức 1, thời gian nộp hồ sơ xét tuyển thẳng là từ 15/5/2026 đến trước 17h00 ngày 20/6/2026. Kết quả xét tuyển thẳng được công bố theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Với các phương thức 2, 4, 5, thời gian đăng ký dự tuyển trên hệ thống trực tuyến của Đại học Công nghiệp Hà Nội là từ 15/5/2026 đến 17h00 ngày 20/6/2026. Kết quả đăng ký dự tuyển của các phương thức này được thông báo trước 17h ngày 10/7/2026 qua website tra cứu, tài khoản đăng ký và email.
Trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thời gian đăng ký xét tuyển là từ 02/7/2026 đến 17h ngày 14/7/2026. Đây là giai đoạn thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức để được đưa vào hệ thống xét tuyển và xử lý nguyện vọng.
Hồ sơ xét tuyển
Với phương thức 1, thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển tại Đại học Công nghiệp Hà Nội theo mẫu hồ sơ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Với các phương thức 2, 4, 5, trường tổ chức đăng ký dự tuyển trên hệ thống đăng ký trực tuyến của Đại học Công nghiệp Hà Nội. Trong quá trình xét tuyển, nếu dữ liệu thí sinh khai trên hệ thống của Bộ không khớp với minh chứng đã cung cấp, thí sinh phải nộp bổ sung minh chứng liên quan để làm căn cứ xác định thông tin đúng.
Lệ phí xét tuyển
Mức thu dịch vụ kiểm tra, xử lý hồ sơ đăng ký dự tuyển đại học chính quy đối với các phương thức 2, 4, 5 trên hệ thống của Đại học Công nghiệp Hà Nội là 50.000 đồng/thí sinh. Sau khi đóng phí, thí sinh cần kiểm tra lại để chắc chắn hệ thống đã ghi nhận hoàn thành.
Mức thu dịch vụ đăng ký xét tuyển và xử lý nguyện vọng trên Cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Cách đăng ký xét tuyển
Với phương thức 1, thí sinh nộp hồ sơ tại Đại học Công nghiệp Hà Nội, đồng thời vẫn phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia để được đưa vào hệ thống xét tuyển chung.
Với các phương thức 2, 4, 5, thí sinh được đăng ký tối đa 10 nguyện vọng dự tuyển vào các ngành hoặc chương trình đào tạo trên hệ thống đăng ký trực tuyến của Đại học Công nghiệp Hà Nội. Sau bước này, thí sinh vẫn phải tiếp tục đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung.
Trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng xét tuyển vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau. Nếu đã đăng ký dự tuyển theo các phương thức 1, 2, 4, 5 trên hệ thống của trường nhưng không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ, thí sinh được xem là từ bỏ đăng ký xét tuyển vào Đại học Công nghiệp Hà Nội.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại HAUI
Đại học Công nghiệp Hà Nội áp dụng chính sách ưu tiên theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điểm ưu tiên gồm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng, được dùng trong quá trình tính điểm xét tuyển của các phương thức có sử dụng điểm quy đổi hoặc điểm xét tuyển theo thang 30.
Chính sách ưu tiên
Với diện xét tuyển thẳng, trường áp dụng theo phương thức 1. Với diện ưu tiên xét tuyển, điểm ưu tiên của thí sinh được xác định theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khi thí sinh có tổng điểm từ 22,5 trở lên trên thang 30, điểm ưu tiên được tính theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] × Mức điểm ưu tiên theo quy chế tuyển sinh.
Cách cộng điểm trong điểm xét tuyển
Với phương thức 2, điểm xét tuyển được tính theo công thức: ĐXT = ĐKQHT x 2 + ĐQĐCC + Điểm ưu tiên (nếu có).
Với phương thức 4, điểm xét tuyển được tính theo công thức: ĐXT = ĐQĐNL + Điểm ưu tiên (nếu có).
Trong đó, ĐQĐNL là điểm quy đổi từ tổng điểm bài thi đánh giá năng lực học sinh THPT năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức sang thang điểm 30. Quy tắc quy đổi sẽ được trường công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Với phương thức 5, điểm xét tuyển được tính theo công thức: ĐXT = ĐQĐTD + Điểm ưu tiên (nếu có).
Trong đó, ĐQĐTD là điểm quy đổi từ kết quả bài thi đánh giá tư duy năm 2026 do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức sang thang điểm 30. Quy tắc quy đổi cũng sẽ được công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Nguyên tắc ưu tiên khi bằng điểm
Nếu nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên sẽ dành cho thí sinh có điểm cộng thấp hơn theo quy định của quy chế tuyển sinh. Nếu tiếp tục bằng nhau hoặc không có điểm cộng, thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn sẽ được ưu tiên hơn.
Xem chi tiết điểm sàn, điểm trúng tuyển tại: Điểm chuẩn Đại học Công nghiệp Hà Nội
Vì sao nên chọn Đại học Công nghiệp Hà Nội?
Trong bối cảnh thị trường lao động đang ngày càng ưu tiên năng lực thực tiễn, tư duy công nghệ và khả năng thích nghi toàn cầu, Đại học Công nghiệp Hà Nội (HAUI) trở thành lựa chọn hàng đầu cho các bạn trẻ theo đuổi khối ngành kỹ thuật, công nghệ, kinh tế, và dưới đây là những lý do thuyết phục:
Với lịch sử 127 năm hình thành và phát triển, HAUI là một trong những trường đại học kỹ thuật lâu đời nhất cả nước, trực thuộc Bộ Công Thương. Trường đã được trao tặng Huân chương Hồ Chí Minh và danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới, khẳng định uy tín và vai trò trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.

HAUI tuyển sinh gần 8.000 chỉ tiêu mỗi năm, với 62 ngành/chương trình đào tạo trải dài từ kỹ thuật – công nghệ – CNTT đến kinh tế, ngôn ngữ, logistics… Trường liên tục mở mới các ngành như Khoa học dữ liệu, Kỹ thuật ô tô thông minh, Trí tuệ nhân tạo, bám sát nhu cầu nhân lực hiện đại.
HAUI hiện có nhiều chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, liên kết quốc tế 2+2, 3+1 với các đại học lớn tại Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc… Bên cạnh đó, trường có chính sách học bổng khuyến học, tài năng và hỗ trợ sinh viên vượt khó, tạo điều kiện học tập cho mọi đối tượng.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại Hà Nội
V. Học phí
Học phí Đại học Công nghiệp khóa học năm 2026 - 2027 tính theo tín chỉ như sau:
- Chương trình đào tạo chuẩn: 770.000 đồng/tín chỉ;
- Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh: 1.100.000 đồng/tín chỉ.
Học phí các năm tiếp theo được điều chỉnh theo quy định của Nhà nước và của Đại học Công nghiệp Hà Nội.
Học phí năm đầu khóa nhập học năm 2026 (chưa bao gồm học phần giáo dục quốc phòng - an ninh) là khoảng 25 - 31 triệu đồng/ngành/chương trình đào tạo chuẩn; khoảng 36-44 triệu đồng với chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, tùy ngành và chương trình đào tạo.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Đại học Công nghiệp Hà Nội (HAUI). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
