Ngành Ngôn ngữ học (Mã ngành: 7229020)

4626

Ngôn ngữ là công cụ của tư duy, đây là một trong những môn học thuộc khối khoa học nhân văn, đóng vai trò nền tảng, chi phối nhiều môn học khác.

Nếu bạn đang quan tâm tới ngành Ngôn ngữ học thì hãy tìm hiểu hết thông tin trong bài viết dưới đây nhé.

nganh ngon ngu hoc

1. Giới thiệu chung về ngành

Ngành Ngôn ngữ học là gì?

Ngôn ngữ học là một ngành nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học ngôn ngữ, bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau như học ngôn ngữ tự nhiên, ngôn ngữ học so sánh, phát triển ngôn ngữ, ngôn ngữ học địa lý, ngôn ngữ học đối với trẻ em, và nhiều lĩnh vực khác.

Sinh viên học ngành này sẽ có kiến thức về các vấn đề liên quan đến ngôn ngữ và cách sử dụng ngôn ngữ, cũng như cách giải quyết các vấn đề liên quan đến ngôn ngữ trong các tình huống khác nhau.

2. Các trường đào tạo và điểm chuẩn ngành Ngôn ngữ học

Có thể học ngành Ngôn ngữ học ở những trường nào?

TrangEdu cung cấp danh sách các trường tuyển sinh và đào tạo ngành Ngôn ngữ học mới nhất, được cập nhật trước mùa tuyển sinh hàng năm. Các bạn có thể dựa vào đó để lựa chọn một trường phù hợp nhất với bản thân.

Các trường tuyển sinh ngành Ngôn ngữ học năm 2023 và điểm chuẩn cập nhật mới nhất của ngành như sau:

TTTên trườngĐiểm chuẩn 2023
1Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội24.75 – 26.4
2Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG TPHCM24.8 – 25.5
3Trường Đại học Khánh Hòa16
3Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội22.25

3. Các khối xét tuyển ngành Ngôn ngữ học

Thi ngành Ngôn ngữ học theo khối nào?

Để đăng ký xét tuyển vào ngành Ngôn ngữ học của một trong các trường phía trên, các bạn có thể sử dụng một trong các tổ hợp xét tuyển sau đây tùy trường:

  • Khối C00 (Văn, Lịch sử, Địa lí)
  • Khối D01 (Văn, Toán, tiếng Anh)
  • Khối D14 (Văn, Lịch sử, Tiếng Anh)
  • Khối A00 (Toán, Vật lý, Hóa học)
  • Khối D04 (Văn, Toán, tiếng Trung)
  • Khối D78 (Văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh)
  • Khối D83 (Văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung)

4. Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ học

Để có cái nhìn rõ hơn về các môn học cũng như lượng kiến thức nhận được sau khi tham gia học chương trình Ngôn ngữ học, hãy cùng tham khảo khung chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ học của trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN nhé.

Chi tiết chương trình học như sau:

I. KHỐI KIẾN THỨC CHUNG
Triết học Mác – Lê nin
Kinh tế chính trị Mác – Lê nin
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Ngoại ngữ B1
Tiếng Anh B1
Tiếng Trung B1
Giáo dục thể chất
Giáo dục quốc phòng – an ninh
II. KHỐI KIẾN THỨC THEO LĨNH VỰC
Các học phần bắt buộc
Các phương pháp nghiên cứu khoa học
Cơ sở văn hoá Việt Nam
Lịch sử văn minh thế giới
Logic học đại cương
Nhà nước và pháp luật đại cương
Tâm lí học đại cương
Xã hội học đại cương
Tin học ứng dụng
Kĩ năng bổ trợ
Các học phần tự chọn
Kinh tế học đại cương
Môi trường và phát triển
Thống kê cho khoa học xã hội
Thực hành văn bản tiếng Việt
Nhập môn năng lực thông tin
Viết học thuật
Tư duy sáng tạo và thiết kế ý tưởng
Hội nhập quốc tế và phát triển
Hệ thống chính trị Việt Nam
III. KHỐI KIẾN THỨC THEO KHỐI NGÀNH
Các học phần bắt buộc
Ngoại ngữ Khoa học Xã hội và Nhân văn 1 (Tiếng Anh/Tiếng Trung 1)
Ngoại ngữ Khoa học Xã hội và Nhân văn 2 (Tiếng Anh/Tiếng Trung 2)
Khởi nghiệp
Dẫn luận ngôn ngữ học
Hán Nôm cơ sở
Các học phần tự chọn
Ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc ở Việt Nam và Đông Nam Á
Việt ngữ học đại cương
Văn học Việt Nam đại cương
Nghệ thuật học đại cương
Nhân học đại cương
Thông tin học đại cương
Báo chí truyền thông đại cương
Khu vực học đại cương
IV. KHỐI KIẾN THỨC THEO NHÓM NGÀNH
Các học phần bắt buộc
Ngôn ngữ học đại cương
Ngôn ngữ học ứng dụng
Các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ học
Các học phần tự chọn (chọn một trong hai định hướng sau):
Định hướng kiến thức chuyên sâu của ngành
Ngôn ngữ học xã hội
Nhập môn phân tích diễn ngôn
Ngôn ngữ học nhân chủng
Phương pháp điền dã ngôn ngữ học
Ngôn ngữ học máy tính
Định hướng kiến thức liên ngành
Hành chính học đại cương
Kỹ năng thuyết trình
Kỹ năng viết cho báo in
Nguyên lí lí luận văn học
Xã hội học truyền thông đại chúng và dư luận xã hội
Ngôn ngữ – tộc người Nam Á – Đông Nam Á
V. KHỐI KIẾN THỨC NGÀNH
Các học phần bắt buộc
Ngữ âm học và Từ vựng học tiếng Việt
Ngữ pháp học tiếng Việt
Ngữ nghĩa học
Ngữ dụng học
Lịch sử tiếng Việt
Phương ngữ học tiếng Việt
Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam
Ngôn ngữ học đối chiếu
Loại hình học ngôn ngữ
Phong cách học tiếng Việt
Các học phần tự chọn (chọn một trong hai hướng chuyên ngành sau):
Hướng chuyên ngành Ngôn ngữ học
Ngôn ngữ, truyền thông và tiếp thị
Ngôn ngữ và công việc biên tập, xuất bản
Việt ngữ học với việc dạy tiếng Việt trong nhà trường
Phương pháp dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ
Việt ngữ học với việc nghiên cứu, giảng dạy văn học, văn hóa
Giáo dục ngôn ngữ các dân tộc thiểu số ở Việt Nam
Ngôn ngữ văn học và sự phát triển của tiếng Việt trong thế kỷ 20
Ngôn ngữ và thực hành báo chí
Từ điển học và việc biên soạn từ điển tiếng Việt
Giáo dục ngôn ngữ trong môi trường đa ngữ
Hướng chuyên ngành Việt ngữ học cho người nước ngoài
Tiếng Việt và phong tục Việt Nam
Tiếng Việt ngành du lịch
Tiếng Việt ngành kinh tế, thương mại
Tiếng Việt và dịch thuật
Tiếng Việt qua báo chí
Tiếng Việt trong tục ngữ, ca dao
Tiếng Việt và lễ hội ở Việt Nam
Tiếng Việt trong công nghệ thông tin
Tiếng Việt với lịch sử và văn hóa Việt Nam
Tiếng Việt và văn học Việt Nam
Tiếng Việt trên các phương tiện nghe nhìn
Tiếng Việt trong pháp luật
Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp/Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp
Thực tập
Khóa luận tốt nghiệp
Học phần thay thế khoá luận tốt nghiệp
Các vấn đề lý luận ngôn ngữ học
Những vấn đề cơ bản của Việt ngữ học

5. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Cơ hội việc làm cho người học ngành Ngôn ngữ học rất đa dạng và phong phú. Một số cơ hội việc làm chính cho người học ngành này bao gồm:

  • Giáo viên ngôn ngữ: Giảng dạy ngôn ngữ tại các trường học hoặc các trung tâm dạy ngôn ngữ.
  • Nghiên cứu ngôn ngữ: Tham gia vào các nghiên cứu về ngôn ngữ tại các trường đại học hoặc các tổ chức nghiên cứu khác.
  • Dịch thuật: Dịch các tài liệu hoặc thông tin ngôn ngữ từ một ngôn ngữ sang ngôn ngữ khác.
  • Tư vấn ngôn ngữ: Tư vấn về các vấn đề liên quan đến ngôn ngữ trong các tình huống khác nhau, chẳng hạn như trong giáo dục hoặc kinh doanh.
  • Tài liệu: Viết và chỉnh sửa các tài liệu về ngôn ngữ, chẳng hạn như sách học tiếng Anh hoặc từ điển.
  • Nghiên cứu thị trường: Phân tích và đánh giá các xu hướng về ngôn ngữ trên thị trường.

6. Mức lương ngành Ngôn ngữ học

Ngành ngôn ngữ học là một ngành nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến ngôn ngữ, bao gồm cấu trúc ngôn ngữ, phát âm, ngữ âm, từ vựng, cú pháp, ngữ nghĩa, và ngôn ngữ trong mối quan hệ với xã hội và cảnh quan.

Cơ hội việc làm cho người học ngành ngôn ngữ học có thể bao gồm giảng dạy tiếng Anh hoặc các ngôn ngữ khác, thiết kế và triển khai các chương trình học ngôn ngữ, thực hiện nghiên cứu về ngôn ngữ, hoặc làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến ngôn ngữ như dịch thuật hoặc phát triển phần mềm.

Mức lương cho người học ngành ngôn ngữ học có thể khác nhau tùy thuộc vào công việc, kinh nghiệm và địa điểm. Tuy nhiên, mức lương trung bình cho giảng viên tiếng Anh là khoảng 15-20 triệu đồng/tháng.

7. Các phẩm chất cần có

Để học ngành ngôn ngữ học, các phẩm chất cần có bao gồm:

  • Sự quan tâm đến ngôn ngữ và cách người dùng ngôn ngữ.
  • Khả năng phân tích và tổng hợp thông tin.
  • Khả năng giao tiếp tốt Khả năng làm việc độc lập và nhóm.
  • Khả năng học hỏi và học tập mới liên tục.
Xin chào, mình là Admin giấu tên phụ trách mục Hướng nghiệp trên TrangEdu.com. Với hơn 3 năm cộng tác, làm việc tại một số trường đại học khu vực Hà Nội và 2 năm làm việc tại bộ phận tuyển dụng của một công ty lớn, hi vọng có thể cung cấp cho các bạn cái nhìn tổng quan về các ngành nghề và tư vấn hướng nghiệp phù hợp nhất.