Trường Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Luật | 7380101 | A01, A07, C01, C02, C03, C04, D01, D03, D14, D15 | 520 | |
| 2 | Luật (Chương trình chất lượng cao) | 7380101CLC | Xét tuyển sau khi thí sinh trúng tuyển vào ngành Luật | ||
| 3 | Luật kinh tế (Chương trình đào tạo Luật kinh doanh) | 7380110 | A01, A07, C01, C02, C03, C04, D01, D03, D14, D15 | 320 | |
| 4 | Luật thương mại quốc tế | 7380109 | A01, A07, C01, C02, C03, C04, D01, D03, D14, D15 | 150 |
(*) Chương trình đào tạo Luật chất lượng cao: phương thức tuyển sinh thay đổi so với năm 2025
(**) Chương trình đào tạo Luật Kinh doanh thuộc ngành Luật Kinh tế thuộc Danh sách thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học ban hành theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 2 | A07 | Toán, Lịch sử, Địa lí |
| 3 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 4 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 5 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 6 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 7 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 8 | D03 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp |
| 9 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 10 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Bài viết tổng hợp thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội theo thông tin tuyển sinh đã công bố và quyết định điều chỉnh mới nhất.
Nội dung tập trung vào đối tượng dự tuyển, phương thức xét tuyển, điều kiện theo từng phương thức, thời gian – hồ sơ – lệ phí đăng ký và chính sách ưu tiên, cộng điểm.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Luật, ĐHQGHN năm 2026 cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của chương trình đào tạo.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định.
Căn cứ chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học, người học các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu:
- Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.
- Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.
- Điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 06 điểm trên thang điểm 10.
- Đồng thời đáp ứng ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật do Bộ GDĐT, ĐHQGHN và Trường Đại học Luật quy định.
Thí sinh là người nước ngoài phải đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
Các phương thức xét tuyển của Trường Đại học Luật năm 2026
| Phương thức | Mã phương thức | Tên phương thức xét tuyển |
| Phương thức 1 | 100 | Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026; kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để xét tuyển. |
| Phương thức 2 | 301 | Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT. |
| Phương thức 4 | 401 | Xét kết quả thi Đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức. |
| Phương thức 5 | 500 | Xét tuyển thí sinh là học sinh các trường Dự bị đại học. |
Chỉ tiêu tuyển sinh được phân bổ theo ngành, không phân bổ theo phương thức xét tuyển. Thí sinh có thể đăng ký đồng thời nhiều phương thức nếu đáp ứng điều kiện của từng phương thức.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Phương thức 1 – Mã 100
(1.1) Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này áp dụng cho thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Trường sử dụng 10 tổ hợp xét tuyển gồm A01, A07, C01, C02, C03, C04, D01, D03, D14, D15. Các môn thi tính hệ số 1 và không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.
Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp THPT và/hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp nếu có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Luật năm 2026 phải dự thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để có cơ sở xét tuyển, đồng thời lựa chọn môn thi phù hợp với các tổ hợp xét tuyển của nhà trường.
(1.2) Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
Đối với các tổ hợp có môn tiếng Anh A01, D01, D14, D15, thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc TOEFL iBT quy đổi thay cho môn Tiếng Anh, kết hợp với điểm của 2 môn còn lại trong tổ hợp để xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT.
Điều kiện chứng chỉ:
- IELTS tối thiểu 5.5 hoặc TOEFL iBT tối thiểu 72; hướng dẫn đăng ký của trường cũng nêu thí sinh có thể dùng các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.
- Bài thi ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng; không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ thi online.
- Chứng chỉ phải còn thời hạn sử dụng tính đến thời điểm kết thúc đăng ký/nộp hồ sơ xét tuyển; thời gian dự thi chứng chỉ không quá 02 năm tính đến thời điểm kết thúc đăng ký/nộp hồ sơ xét tuyển.
| IELTS Academic | TOEFL iBT | Điểm quy đổi thang 10 |
| 5.5 | 72 – 78 | 8.0 |
| 6.0 | 79 – 87 | 8.5 |
| 6.5 | 88 – 95 | 9.0 |
| 7.0 | 96 – 101 | 9.5 |
| 7.5 – 9.0 | 102 – 120 | 10 |
Phương thức 2 – Mã 301: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Xét tuyển thẳng
Đối tượng xét tuyển thẳng là thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế một trong các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp do Bộ GDĐT tổ chức hoặc cử tham gia.
Điều kiện và nguyên tắc xét tuyển thẳng:
- Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
- Xét tuyển theo thứ tự thành tích từ cao xuống thấp cho đến hết nguồn tuyển, theo thứ tự ưu tiên: thành tích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc tế, sau đó đến thành tích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia.
- Thí sinh đăng ký xét tuyển theo ngành đào tạo.
Ưu tiên xét tuyển
Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển cần đáp ứng các điều kiện:
- Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc tế hoặc giải nhất trong cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, nhóm Khoa học xã hội và hành vi, có đề tài dự thi được Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Luật đánh giá phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển, do Bộ GDĐT tổ chức hoặc cử tham gia.
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo.
Điều kiện và nguyên tắc xét ưu tiên xét tuyển: thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển; xét theo thứ tự thành tích từ cao xuống thấp cho đến hết nguồn tuyển, ưu tiên thành tích trong kỳ thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc tế trước, sau đó đến cấp quốc gia; thí sinh đăng ký xét tuyển theo ngành đào tạo.
Phương thức 4 – Mã 401: Xét kết quả thi Đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức
Trường xét tuyển thí sinh có kết quả thi Đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức, không phân biệt tổ hợp xét tuyển. Quy đổi điểm và ngưỡng điểm xét tuyển thực hiện theo quy định của ĐHQGHN và Bộ GDĐT.
Kết quả thi Đánh giá năng lực phải còn thời hạn sử dụng tính đến thời điểm kết thúc đăng ký/nộp hồ sơ xét tuyển; kết quả có giá trị 02 năm kể từ ngày thi.
Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường về hồ sơ riêng cho phương thức xét kết quả thi Đánh giá năng lực trong các văn bản đã công bố. Thí sinh cần thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GDĐT và theo hướng dẫn của ĐHQGHN, Trường Đại học Luật khi được công bố.
Phương thức 5 – Mã 500: Xét tuyển thí sinh là học sinh các trường Dự bị đại học
Phương thức này thực hiện theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ GDĐT về tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học và theo quy định của Trường Đại học Luật.
Điều kiện xét tuyển đối với thí sinh là học sinh các trường Dự bị đại học:
- Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.
- Đã hoàn thành chương trình dự bị đại học.
- Kết quả học tập bậc THPT đạt từ loại Khá; điểm trung bình chung môn Tiếng Anh ở bậc THPT đạt từ 7.0 hoặc điểm thi tốt nghiệp môn Tiếng Anh đạt từ 5.0 theo thang điểm 10.
- Đáp ứng yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với ngành đăng ký dự tuyển. Thông tin tuyển sinh nêu ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2025 của các ngành là 20 điểm và nhà trường xét điểm theo tổ hợp cao nhất của thí sinh.
- Điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 06 điểm trên thang điểm 10.
Chỉ tiêu xét tuyển thí sinh là học sinh các trường Dự bị đại học năm 2026 là 18 chỉ tiêu, gồm:
| Trường dự bị | Luật | Luật kinh tế | Luật thương mại quốc tế |
| Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương | 05 | 03 | 02 |
| Trường Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn | 02 | 01 | |
| Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc | 03 | 02 |
Tuyển sinh chương trình Luật chất lượng cao
Thí sinh trúng tuyển và đã xác nhận nhập học vào chương trình đào tạo Luật chuẩn có thể đăng ký xét tuyển vào chương trình Luật chất lượng cao nếu đáp ứng điều kiện tiếng Anh và một trong các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên.
Điều kiện tiếng Anh: có kết quả môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm tuyển sinh đạt tối thiểu 5.0 điểm; hoặc điểm trung bình chung môn Tiếng Anh 6 kỳ cấp THPT đạt tối thiểu 7.0; hoặc sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành.
Các tiêu chí xét tuyển theo thứ tự ưu tiên:
- Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế, quốc gia.
- Đạt giải nhất trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, kỳ thi HSG bậc THPT của ĐHQGHN hoặc Olympic bậc THPT của ĐHQGHN.
- Đạt giải nhì trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, kỳ thi HSG bậc THPT của ĐHQGHN hoặc Olympic bậc THPT của ĐHQGHN.
- Đạt giải ba trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, kỳ thi HSG bậc THPT của ĐHQGHN hoặc Olympic bậc THPT của ĐHQGHN.
- Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS, TOEFL iBT đạt từ bậc 4 tương đương B2 trở lên và có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển cao.
Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường về mức điểm tổng 3 môn cụ thể để nộp đơn xét tuyển vào chương trình Luật chất lượng cao theo tiêu chí chứng chỉ tiếng Anh quốc tế. Nhà trường sẽ có hướng dẫn riêng và nhận hồ sơ xét tuyển sau khi thí sinh trúng tuyển, xác nhận nhập học vào Trường.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Nguyên tắc đăng ký chung
Tất cả thí sinh, bao gồm cả thí sinh được xét tuyển thẳng, phải thực hiện đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT hoặc Cổng dịch vụ công Quốc gia từ ngày 02/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026.
Thí sinh nộp hồ sơ và minh chứng trực tuyến theo hướng dẫn của Trường Đại học Luật nhưng vẫn phải đăng ký trên Hệ thống của Bộ GDĐT để được xét tuyển chung với các thí sinh khác. Các nguyện vọng đăng ký vào Trường được đăng ký theo ngành và xếp thứ tự từ 1 đến hết, trong đó nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất.
Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống của Bộ GDĐT trước 17h00 ngày 21/8/2026.
Cách nộp hồ sơ
Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, phương thức xét tuyển thẳng/ưu tiên xét tuyển và đăng ký cộng điểm:
- Hình thức đăng ký: trực tuyến, thí sinh nộp hồ sơ qua phần mềm.
- Thí sinh chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo phương thức xét tuyển hoặc hình thức cộng điểm.
- Đăng ký trực tuyến trên phần mềm của Trường Đại học Luật tại địa chỉ: http://tuyensinh.law.vnu.edu.vn/login.
- Lưu lại hình ảnh nộp hồ sơ hoàn thành, bao gồm minh chứng nộp lệ phí.
- Nhà trường không xét tuyển hoặc cộng điểm đối với thí sinh nộp hồ sơ thiếu.
Đối với thí sinh dự bị đại học, thí sinh thực hiện theo hướng dẫn của trường dự bị đại học. Hồ sơ do các trường dự bị đại học bàn giao trực tiếp cho Trường Đại học Luật.
Thí sinh là người nước ngoài thực hiện đăng ký xét tuyển trực tiếp tại Trường Đại học Luật.
Thời gian nhận hồ sơ và công bố kết quả
- Đối với phương thức kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, phương thức xét tuyển thẳng/ưu tiên xét tuyển và đăng ký cộng điểm: thí sinh nộp hồ sơ từ ngày 20/5/2026 đến 17h00 ngày 15/6/2026.
- Đối với phương thức xét tuyển thí sinh là học sinh các trường Dự bị đại học: hồ sơ do các trường dự bị đại học bàn giao trực tiếp cho Trường Đại học Luật trước 17h00 ngày 20/6/2026.
- Thời gian công bố kết quả tuyển thẳng và xét tuyển thẳng: ngày 30/6/2026. Thí sinh xem kết quả xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển trên website http://law.vnu.edu.vn và tra cứu tại phần mềm xét tuyển trực tuyến.
- Kết quả xét duyệt hồ sơ đối với phương thức kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế và đăng ký cộng điểm: nhà trường phản hồi chậm nhất 10 ngày sau khi thí sinh hoàn thành nộp hồ sơ trực tuyến; thí sinh xem kết quả trên phần mềm.
Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường về lịch, hồ sơ riêng đối với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT thuần và phương thức xét kết quả thi Đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức ngoài việc thực hiện đăng ký xét tuyển trên Hệ thống chung theo kế hoạch của Bộ GDĐT và hướng dẫn của ĐHQGHN, Trường Đại học Luật khi được công bố.
Hồ sơ đăng ký theo từng diện
Hồ sơ xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
- Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường.
- 01 ảnh chân dung cỡ 4×6, chụp trong khoảng 06 tháng trước khi nộp hồ sơ.
- Căn cước công dân đủ 2 mặt.
- Chứng chỉ IELTS hoặc TOEFL iBT.
Hồ sơ xét tuyển thẳng
- Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường.
- 01 ảnh chân dung cỡ 4×6, chụp trong khoảng 06 tháng trước khi nộp hồ sơ.
- Căn cước công dân đủ 2 mặt.
- Giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế.
Hồ sơ ưu tiên xét tuyển
- Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường.
- 01 ảnh chân dung cỡ 4×6, chụp trong khoảng 06 tháng trước khi nộp hồ sơ.
- Căn cước công dân đủ 2 mặt.
- Giấy chứng nhận đạt giải cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế.
Hồ sơ xét tuyển học sinh các trường Dự bị đại học
- Hồ sơ nhập học dự bị đại học của học sinh và minh chứng đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2025.
- Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh hoàn thành dự bị đại học.
- Văn bản phê duyệt kết quả xét chuyển học sinh hoàn thành dự bị đại học vào cơ sở đào tạo.
Hồ sơ đăng ký cộng điểm
- Phiếu đăng ký cộng điểm theo mẫu của Trường.
- 01 ảnh chân dung cỡ 4×6, chụp trong khoảng 06 tháng trước khi nộp hồ sơ.
- Căn cước công dân đủ 2 mặt.
- Học bạ đầy đủ các trang đối với thí sinh thuộc diện học sinh THPT trên toàn quốc có kết quả học tập cả 3 năm cấp THPT được đánh giá mức tốt và có thành tích Olympic/HSG theo quy định.
- Giấy chứng nhận đạt giải trong các kỳ thi chọn HSG cấp quốc gia, quốc tế; kỳ thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế; kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN; kỳ thi HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN; kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, nếu thuộc đối tượng được cộng điểm.
- Chứng chỉ ngoại ngữ IELTS từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 72 điểm, nếu đăng ký cộng điểm khuyến khích theo chứng chỉ ngoại ngữ.
- Giấy chứng nhận kết quả thi SAT, nếu đăng ký cộng điểm khuyến khích theo kết quả SAT.
Lệ phí xét tuyển
- Lệ phí xét tuyển phương thức 2 và phương thức 5: 30.000 đồng/nguyện vọng.
- Lệ phí xét duyệt hồ sơ đối với phương thức kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế và đăng ký cộng điểm: 30.000 đồng/hồ sơ.
- Thí sinh chuyển khoản qua tài khoản 2600787760 tại BIDV chi nhánh Mỹ Đình, cú pháp: XT2026_SỐ CCCD_SỐ NGUYỆN VỌNG/HỒ SƠ.
*****LƯU Ý: THÍ SINH KIỂM TRA THẬT KỸ THÔNG TIN TRƯỚC KHI CHUYỂN KHOẢN LỆ PHÍ XÉT TUYỂN.
Với lệ phí xét tuyển trên Hệ thống chung của Bộ GDĐT, mức thu thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm
Chính sách ưu tiên theo khu vực
- KV1: 0.75 điểm.
- KV2 nông thôn: 0.50 điểm.
- KV2: 0.25 điểm.
- KV3: không được tính điểm ưu tiên.
Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp, trung học nghề. Nếu thời gian học dài nhất tại các khu vực tương đương nhau, khu vực được xác định theo trường mà thí sinh theo học sau cùng. Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp, trung học nghề và một năm kế tiếp.
- KV1: 0.75 điểm.
- KV2 nông thôn: 0.50 điểm.
- KV2: 0.25 điểm.
- KV3: không được tính điểm ưu tiên.
Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp, trung học nghề. Nếu thời gian học dài nhất tại các khu vực tương đương nhau, khu vực được xác định theo trường mà thí sinh theo học sau cùng. Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp, trung học nghề và một năm kế tiếp.
Chính sách ưu tiên theo đối tượng
- Nhóm đối tượng UT1, gồm các đối tượng 01 đến 03: 2.00 điểm.
- Nhóm đối tượng UT2, gồm các đối tượng 04 đến 06: 1.00 điểm.
- Mức điểm ưu tiên cho các đối tượng chính sách khác thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định.
- Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
Các mức điểm ưu tiên nêu trên tương ứng với tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10 đối với từng môn thi, không nhân hệ số.
Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22.5 trở lên sau khi quy đổi về thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30, điểm ưu tiên được xác định theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7.5] x Mức điểm ưu tiên quy định.
Hồ sơ và quy trình khai báo, minh chứng để được hưởng ưu tiên theo khu vực, đối tượng thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT.
Nguyên tắc cộng điểm
Thí sinh đủ điều kiện cộng điểm và nộp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định sẽ được cộng điểm vào điểm xét tuyển đối với phương thức 1 và phương thức 4. Điểm cộng gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích.
Các lưu ý chung:
- Với cùng môn thi/lĩnh vực đạt giải, thí sinh có nhiều giải thuộc diện điểm thưởng hoặc điểm xét thưởng chỉ được cộng một lần với mức cao nhất.
- Thí sinh có nhiều thành tích thuộc diện điểm khuyến khích chỉ được cộng điểm khuyến khích một lần với mức điểm cao nhất.
- Không cộng điểm khuyến khích ngoại ngữ cho thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để quy đổi xét tuyển theo phương thức kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế.
- Trường hợp thí sinh có giải môn ngoại ngữ và đồng thời có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương ứng với môn ngoại ngữ đạt giải, thí sinh chỉ được cộng một lần với mức cao nhất trong các loại điểm thưởng, điểm xét thưởng hoặc điểm khuyến khích.
- Tổng điểm cộng gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 3.0 điểm trên thang điểm 30.
- Chứng chỉ ngoại ngữ và kết quả thi SAT phải còn thời hạn 2 năm kể từ ngày dự thi đến thời điểm kết thúc đăng ký/nộp hồ sơ xét tuyển.
- Điểm xét tuyển của thí sinh, bao gồm cả điểm cộng và điểm ưu tiên, không vượt quá 30 điểm. Nếu tổng điểm lớn hơn 30, điểm xét tuyển được ghi nhận là 30 điểm.
Điểm thưởng
Thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng nhưng không dùng quyền tuyển thẳng được cộng điểm thưởng như sau:
Thành tích | Điểm thưởng |
| Giải nhất HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức/cử tham gia | 3.0 |
| Giải nhì HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức/cử tham gia | 2.5 |
| Giải ba HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức/cử tham gia | 2.0 |
Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
Điểm xét thưởng
Thí sinh đạt giải khuyến khích một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp trong kỳ thi chọn HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức/cử tham gia: được cộng 5 điểm. Lưu ý, tổng điểm cộng cuối cùng vẫn không vượt quá 3.0 điểm trên thang điểm 30 theo nguyên tắc chung của nhà trường.
Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển theo diện ưu tiên xét tuyển nhưng không đăng ký ưu tiên xét tuyển, hoặc thí sinh đạt giải nhì, ba trong kỳ thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia thuộc nhóm Khoa học xã hội và hành vi, có đề tài được đánh giá phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, được cộng điểm xét thưởng theo mức:
Thành tích cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia/quốc tế | Điểm xét thưởng |
| Giải nhất | 1.5 |
| Giải nhì | 1.0 |
| Giải ba | 0.5 |
Học sinh THPT trên toàn quốc có kết quả học tập cả 3 năm cấp THPT được đánh giá mức tốt, học lực xếp loại giỏi trở lên, và đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN hoặc HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương được cộng điểm như sau:
Thành tích | Điểm xét thưởng |
| Giải nhất | 1.5 |
| Giải nhì | 1.0 |
| Giải ba | 0.5 |
Môn thi đạt giải gồm Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp. Nội dung đề tài dự thi đạt giải thuộc nhóm Khoa học xã hội và hành vi. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
Điểm khuyến khích
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh, tiếng Pháp quốc tế đạt trình độ tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam được cộng điểm khuyến khích như sau:
Trình độ ngoại ngữ | Điểm khuyến khích |
| Bậc 6, tương đương C2 | 1.5 |
| Bậc 5, tương đương C1 | 1.25 |
| Bậc 4, tương đương B2 | 1.0 |
Chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh quốc tế phải đủ 4 kỹ năng, trừ chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế TCF tiếng Pháp có 3 kỹ năng. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ thi online.
Thí sinh đạt kết quả cao trong kỳ thi SAT từ 1300/1600 điểm trở lên được cộng điểm khuyến khích như sau:
Điểm SAT | Điểm khuyến khích |
| 1500 – 1600 | 1.5 |
| 1400 đến dưới 1500 | 1.25 |
| 1300 đến dưới 1400 | 1.0 |
Quy tắc xét tuyển và điều kiện phụ
Nhà trường xét tuyển theo mã ngành, lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu của từng ngành, không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh.
Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên áp dụng đối với thí sinh có điểm cộng thấp hơn. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.
Quy đổi điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh được thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT, ĐHQGHN và sẽ được nhà trường công bố theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT và ĐHQGHN.
Xem điểm chuẩn các phương thức tại: Điểm chuẩn Trường Đại học Luật – ĐHQG Hà Nội
Thông tin liên hệ tuyển sinh
- Tên đơn vị: Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Địa chỉ: Phòng 307B, Nhà E1, số 144 đường Xuân Thủy, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Điện thoại liên hệ: 02437.549.714 trong giờ hành chính.
- Website: http://law.vnu.edu.vn.
- Fanpage: https://www.facebook.com/SchoolOflaw.Vnu/.
Lưu ý: Thí sinh cần theo dõi website tuyển sinh của Trường Đại học Luật, ĐHQGHN và Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT để cập nhật các mốc đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng, xác nhận nhập học và các hướng dẫn phát sinh trong mùa tuyển sinh năm 2026.
Thế mạnh đào tạo của Trường Đại học Luật – ĐHQGHN
VNU-Law xây dựng chương trình học bám sát chuẩn đầu ra, kết hợp giữa lý luận – thực tiễn, pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế. Đặc biệt, chương trình Luật Kinh doanh và Luật Thương mại quốc tế được thiết kế chuyên sâu, tạo nền tảng vững chắc cho sinh viên theo đuổi các lĩnh vực pháp lý hội nhập.

Giảng viên là các tiến sĩ, luật sư, chuyên gia có kinh nghiệm thực tiễn phong phú, nhiều người từng công tác tại các cơ quan như Tòa án, Viện kiểm sát, Bộ Tư pháp, các hãng luật và tổ chức quốc tế. Điều này giúp sinh viên được tiếp cận góc nhìn thực tế ngay từ trên giảng đường.
VNU-Law có mối quan hệ hợp tác với hàng chục trường đại học, viện nghiên cứu luật tại Mỹ, Pháp, Nhật, Hàn, Đức, Úc… cũng như các tổ chức quốc tế, công ty luật uy tín trong nước, mở ra cơ hội trao đổi học thuật, thực tập và nghề nghiệp đa dạng cho sinh viên.
Sinh viên tốt nghiệp Đại học Luật – ĐHQGHN có tỷ lệ có việc làm cao, nhiều người làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức quốc tế, doanh nghiệp lớn, hãng luật và các tổ chức phi chính phủ. Trường thường xuyên tổ chức các ngày hội việc làm, kết nối doanh nghiệp và hoạt động hướng nghiệp chuyên sâu.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học tại Hà Nội
V. Học phí
Học phí dự kiến khóa tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 - 2027 như sau:
| Chương trình/ngành | Học phí năm 2026-2027 | Tổng học phí toàn khóa dự kiến |
| Cử nhân chính quy ngành Luật | 30.430.000 đồng/năm | 104.405.330 đồng |
| Cử nhân chính quy ngành Luật Thương mại quốc tế | 30.430.000 đồng/năm | 141.225.630 đồng |
| Cử nhân chính quy ngành Luật Kinh tế | 32.220.000 đồng/năm | 149.533.020 đồng |
| Cử nhân chính quy ngành Luật chất lượng cao | 35.800.000 đồng/năm | 166.147.800 đồng |
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
