Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (UTT)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công nghệ kỹ thuật giao thông (Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng Cầu đường bộ) | 7510104 | GTADCCD2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 180 |
| 2 | Công nghệ kỹ thuật giao thông (Chuyên ngành Thanh tra và quản lý công trình giao thông) | 7510104 | GTADCTQ2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 40 |
| 3 | Công nghệ kỹ thuật giao thông (Chuyên ngành Hạ tầng giao thông đô thị thông minh) | 7510104 | GTADCCH2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 60 |
| 4 | Công nghệ kỹ thuật giao thông (Chuyên ngành Quản lý, khai thác và bảo trì đường cao tốc) | 7510104 | GTADCBC2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 30 |
| 5 | Công nghệ kỹ thuật giao thông (Chuyên ngành Xây dựng và quản lý số công trình giao thông (BIM)) | 7510104 | GTADCBI2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 30 |
| 6 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Chuyên ngành CNKT công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp) | 7510102 | GTADCDD2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 160 |
| 7 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị) | 7510102 | GTADCXQ2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 80 |
| 8 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Chuyên ngành Kiến trúc nội thất) | 7510102 | GTADCKN2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 180 |
| 9 | Công nghệ kỹ thuật Ô tô (Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô) | 7510205 | GTADCOT2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 170 |
| 10 | Công nghệ kỹ thuật Ô tô (Chuyên ngành Công nghệ ô tô điện và ô tô hybrid) | 7510205 | GTADCOH2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 100 |
| 11 | Công nghệ kỹ thuật Ô tô (Chuyên ngành Cơ điện tử ô tô) | 7510205 | GTADCOD2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 140 |
| 12 | Công nghệ kỹ thuật Ô tô (Chuyên ngành Công nghệ ô tô và giao thông thông minh) | 7510205 | GTADCOG2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 50 |
| 13 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành Công nghệ và quản lý thiết bị xây dựng *) | 7510201 | GTADCMQ2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 50 |
| 14 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành Máy và thiết bị tự động hóa xây dựng) | 7510201 | GTADCMX2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 50 |
| 15 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành CNKT cơ khí tàu thủy và công trình nổi) | 7510201 | GTADCMT2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 30 |
| 16 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy) | 7510201 | GTADCCM2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 100 |
| 17 | Khai thác vận tải (Chuyên ngành Logistics và vận tải đa phương thức) | 7840101 | GTADCVL2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 170 |
| 18 | Khai thác vận tải (Chuyên ngành Lữ hành và du lịch) | 7840101 | GTADCLD2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 60 |
| 19 | Kinh tế xây dựng (Chuyên ngành Kinh tế xây dựng) | 7580301 | GTADCKX2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 240 |
| 20 | Kinh tế xây dựng (Chuyên ngành Kinh tế và quản lý bất động sản) | 7580301 | GTADCKB2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 60 |
| 21 | Quản lý xây dựng | 7580302 | GTADCQX2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 120 |
| 22 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 7510406 | GTADCMN2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 70 |
| 23 | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Công nghệ thông tin) | 7480201 | GTADCTT2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 270 |
| 24 | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo và giao thông thông minh) | 7480201 | GTADCTG2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 120 |
| 25 | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành An toàn dữ liệu và an ninh mạng) | 7480201 | GTADCAT2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 60 |
| 26 | Trí tuệ nhân tạo * | 7480107 | GTADCAI2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 100 |
| 27 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử) | 7510203 | GTADCCN2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 200 |
| 28 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật Robot và Trí tuệ nhân tạo) | 7510203 | GTADCRT2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 100 |
| 29 | Công nghệ kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 7510302 | GTADCDT2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 320 |
| 30 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (Chuyên ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng) | 7510605 | GTADCLG2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 220 |
| 31 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (Chuyên ngành Logistics và hạ tầng giao thông) | 7510605 | GTADCLH2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 | 100 |
| 32 | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp) | 7340101 | GTADCQT2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X01, X02, X03, X25, X26, X27 | 180 |
| 33 | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị Marketing) | 7340101 | GTADCQM2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X01, X02, X03, X25, X26, X27 | 330 |
| 34 | Thương mại điện tử (Chuyên ngành Thương mại điện tử) | 7340122 | GTADCTD2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X01, X02, X03, X25, X26, X27 | 360 |
| 35 | Thương mại điện tử (Chuyên ngành Kinh doanh số) | 7340122 | GTADCKS2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X01, X02, X03, X25, X26, X27 | 130 |
| 36 | Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp) | 7340201 | GTADCTN2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X01, X02, X03, X25, X26, X27 | 180 |
| 37 | Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành Hải quan và Logistics) | 7340201 | GTADCHQ2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X01, X02, X03, X25, X26, X27 | 150 |
| 38 | Kế toán (Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp) | 7340301 | GTADCKT2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X01, X02, X03, X25, X26, X27 | 330 |
| 39 | Kinh doanh quốc tế (Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế) | 7340120 | GTADCKQ2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X01, X02, X03, X25, X26, X27 | 60 |
| 40 | Kinh doanh quốc tế (Chuyên ngành Thương mại quốc tế) | 7340120 | GTADCCI2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X01, X02, X03, X25, X26, X27 | 60 |
| 41 | Công nghệ tài chính | 7340205 | GTADCFT2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X01, X02, X03, X25, X26, X27 | 180 |
| 42 | Kinh tế * (Chuyên ngành Phân tích dữ liệu trong kinh tế*) | 7310101 | GTADCPK2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X01, X02, X03, X25, X26, X27 | 60 |
| 43 | Marketing * (Chuyên ngành Truyền thông Marketing) | 7340115 | GTADCMA2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X01, X02, X03, X25, X26, X27 | 50 |
| 44 | Marketing * (Chuyên ngành Digital Marketing) | 7340115 | GTADCMS2 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X01, X02, X03, X25, X26, X27 | 50 |
| 45 | Luật | 7380101 | GTADCLA2 | C00, C03, C04, D01, X01, X25 | 64 |
| 46 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | GTADCEN2 | A01, D01, D07, X25, X26, X27 | 87 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 4 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 5 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 6 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 7 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 8 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 9 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 10 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 11 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 12 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 13 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 14 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 15 | X27 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 với mã tuyển sinh GTA. Tổng chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến là 7.000 chỉ tiêu. Các phương thức xét tuyển được áp dụng gồm xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, xét kết quả học tập bậc THPT và xét kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy.
Dưới đây là thông tin chi tiết về đối tượng dự tuyển, điều kiện xét tuyển, phương thức tuyển sinh, cách đăng ký hồ sơ, lệ phí, chính sách ưu tiên và danh mục mã xét tuyển năm 2026 của Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức, bao gồm:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
Thí sinh dự tuyển cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định của Nhà trường.
- Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề các năm theo tổ hợp xét tuyển, hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30. Điều kiện này áp dụng với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
- Đáp ứng các điều kiện khác theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải.
Các phương thức xét tuyển của UTT năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải sử dụng 4 nhóm phương thức xét tuyển chính, trong đó có một phương thức được tách thành 3 hướng xét theo từng kỳ thi riêng. Cụ thể, các phương thức xét tuyển của UTT gồm:
| Phương thức | Mã phương thức | Nội dung xét tuyển |
| PT1 | 301 | Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Trường. |
| PT2 | 100 | Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo từng tổ hợp môn thi. |
| PT3 | 500 | Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT, còn gọi là xét học bạ. |
| PT4 | 402 | Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy năm 2026. |
Trong phương thức xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy, trường sử dụng kết quả của các kỳ thi sau:
- Kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026.
- Kỳ thi đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức năm 2026.
- Kỳ thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2026.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Phương thức 1. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
Trường xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Trường. Chính sách xét tuyển thẳng thực hiện theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Phương thức 2. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Điểm xét tuyển được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có).
- Điểm xét tuyển tối đa bằng 30,00 điểm và được làm tròn đến 2 chữ số sau dấu thập phân.
- Nếu tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển từ 22,5 trở lên, khi quy đổi về thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30, điểm ưu tiên được tính theo công thức: [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] x mức điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Nếu tổng điểm 03 môn thi dưới 22,5, thí sinh được cộng toàn bộ điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, không cần áp dụng công thức quy đổi.
- Thí sinh có chứng chỉ IELTS khai báo và được hệ thống đăng ký xét tuyển quốc gia ghi nhận sẽ được quy đổi điểm tương đương với môn Tiếng Anh để xét tuyển. Nếu điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh năm 2026 cao hơn điểm quy đổi thì sử dụng điểm thi; nếu điểm quy đổi cao hơn thì sử dụng điểm quy đổi.
| Điểm IELTS | Điểm quy đổi môn Tiếng Anh |
| 4.5 | 8.0 |
| 5.0 | 8.5 |
| 5.5 | 9.0 |
| 6.0 – 6.5 | 9.5 |
| Từ 7.0 trở lên | 10.0 |
Phương thức 3. Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT
Điểm xét tuyển học bạ được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp môn + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có).
- Điểm tổ hợp môn là tổng điểm trung bình cộng kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 3 môn học trong tổ hợp xét tuyển.
- Điểm cộng = Điểm xét thưởng + Điểm khuyến khích.
- Điểm xét thưởng áp dụng cho thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn; hoặc thí sinh có kết quả học tập cả năm được đánh giá mức Tốt, học lực xếp loại từ giỏi trở lên, riêng với chương trình THPT cũ là học sinh Giỏi, từ 01 năm trở lên trong các năm lớp 10, 11, 12.
- Điểm khuyến khích áp dụng cho thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 4.5 trở lên.
- Thí sinh cần khai báo và cung cấp thông tin, minh chứng liên quan trên hệ thống đăng ký dự tuyển của Nhà trường trước ngày 15/7/2026 để được tính điểm cộng vào điểm xét tuyển và được tư vấn lựa chọn ngành nghề, đăng ký nguyện vọng phù hợp.
| Điều kiện cộng điểm | Mức điểm cộng |
| IELTS 4.5 | 0.75 |
| IELTS 5.0 – 5.5 | 1.00 |
| IELTS 6.0 – 6.5 | 1.25 |
| IELTS từ 7.0 trở lên | 1.50 |
| Giải Ba học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố | 0.20 |
| Giải Nhì học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố | 0.40 |
| Giải Nhất học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố | 0.60 |
| Kết quả học tập Tốt/Giỏi 1 năm | 0.30 |
| Kết quả học tập Tốt/Giỏi 2 năm | 0.60 |
| Kết quả học tập Tốt/Giỏi 3 năm | 0.90 |
Cách cộng điểm ưu tiên đối với phương thức xét học bạ:
- Nếu điểm tổ hợp môn + điểm cộng đạt từ 22,5 trở lên, mức điểm ưu tiên được cộng = [(30 – (Tổng điểm tổ hợp môn + Điểm cộng)) / 7,5] x mức điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Nếu điểm tổ hợp môn + điểm cộng từ 30 điểm trở lên, thí sinh không được cộng điểm ưu tiên.
- Nếu điểm tổ hợp môn + điểm cộng dưới 22,5, thí sinh được cộng toàn bộ điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, không cần áp dụng công thức quy đổi.
Phương thức 4. Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy
Trường xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026, kết quả thi đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức năm 2026 và kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2026.
Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh sẽ được trường thông báo sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trên cổng thông tin điện tử của trường và cổng tuyển sinh. Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Luật và các chương trình Vi mạch bán dẫn phải đáp ứng chuẩn đầu vào chương trình đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường về công thức tính điểm chi tiết riêng cho từng kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy trong thông báo tuyển sinh năm 2026.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký
- Thí sinh đăng ký hồ sơ dự tuyển trực tuyến từ ngày 15/3/2026 trên hệ thống đăng ký dự tuyển của Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải.
- Thời gian xét tuyển thực hiện theo kế hoạch xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh khai báo và cung cấp thông tin/minh chứng để được tính điểm cộng vào điểm xét tuyển trước ngày 15/7/2026.
Quy trình đăng ký hồ sơ dự tuyển trực tuyến
- Đăng ký tài khoản trên hệ thống đăng ký dự tuyển của trường; điền đầy đủ, chính xác thông tin theo yêu cầu. Số điện thoại và email phải là thông tin cá nhân đang sử dụng để nhận mã xác thực và thông báo từ nhà trường.
- Xác thực tài khoản và đăng nhập. Sau khi đăng ký, hệ thống gửi email xác thực; thí sinh kiểm tra email và xác nhận địa chỉ email để kích hoạt tài khoản.
- Khai báo thông tin cá nhân, khu vực và đối tượng ưu tiên. Thí sinh nhập họ tên, ngày sinh, CCCD/CMND, số điện thoại thí sinh, số điện thoại phụ huynh, tỉnh/thành phố, xã/phường, địa chỉ liên hệ, năm tốt nghiệp THPT, khu vực ưu tiên và đối tượng ưu tiên nếu có.
- Khai báo IELTS, thành tích và xếp loại học lực THPT. Thí sinh nhập điểm IELTS từ 4.5 trở lên nếu có; khai báo giải thưởng cấp tỉnh/thành phố nếu có; lựa chọn xếp loại học lực từng năm lớp 10, lớp 11, lớp 12; tích chọn thông tin kỳ thi HSA, TSA, SPT nếu đã hoặc dự kiến tham gia.
- Khai báo nguyện vọng và điểm học tập THPT. Thí sinh chọn khối ngành dự tuyển, ngành/chuyên ngành cụ thể và có thể đăng ký tối đa 05 nguyện vọng. Thí sinh nhập điểm tổng kết cả năm của các môn học tương ứng theo kết quả học tập lớp 10, 11, 12.
- Tải lên minh chứng hồ sơ theo yêu cầu của hệ thống.
- Kiểm tra lại toàn bộ thông tin đã khai báo, bảo đảm thông tin cá nhân chính xác, nguyện vọng đúng thứ tự ưu tiên và minh chứng đầy đủ; sau đó chọn “Hoàn tất và lưu” để nộp hồ sơ.
- Nộp lệ phí dự tuyển theo hướng dẫn hiển thị trên hệ thống.
Hồ sơ/minh chứng cần tải lên hệ thống
- CCCD/CMND: bắt buộc đối với tất cả thí sinh.
- Học bạ THPT: có thể tải theo từng trang hoặc gộp thành 01 file PDF; học bạ bắt buộc đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026.
- Chứng chỉ IELTS nếu thí sinh đã khai báo điểm IELTS.
- Minh chứng giải thưởng cấp tỉnh/thành phố nếu thí sinh đã khai báo giải thưởng.
- Định dạng tệp được chấp nhận: ảnh .jpg, .jpeg, .png và tài liệu .pdf.
- Dung lượng tối đa: ảnh CCCD tối đa 10MB/tệp; học bạ tối đa 20MB/tệp.
Thí sinh tốt nghiệp năm 2026 có thể bổ sung điểm lớp 12 sau khi có kết quả học tập/thi tốt nghiệp. Trường hợp không có điểm môn nào, thí sinh nhập 0 vào ô tương ứng. Các thông tin điểm số và nguyện vọng cần được khai báo chính xác, đầy đủ.
Lệ phí dự tuyển và cách nộp
Mức thu dịch vụ tuyển sinh thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường. Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường về số tiền lệ phí cụ thể trong thông báo tuyển sinh năm 2026.
Sau khi hoàn tất hồ sơ, hệ thống sẽ chuyển đến giao diện nộp lệ phí đăng ký. Thí sinh chuyển khoản theo thông tin hệ thống cung cấp bằng cách quét mã VietQR hiển thị trên hệ thống hoặc chuyển khoản thủ công theo thông tin sau:
- Chủ tài khoản: Trường Đại học Công nghệ GTVT.
- Số tài khoản: 8668858888.
- Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
- Nội dung chuyển khoản: ghi chính xác theo nội dung hiển thị trên hệ thống.
Sau khi thanh toán thành công, thí sinh chụp ảnh màn hình hoặc lưu lại biên lai chuyển khoản và tải lên hệ thống tại mục “Biên lai chuyển khoản”.
LƯU Ý: THÍ SINH KIỂM TRA KỸ CÀNG THÔNG TIN TRƯỚC KHI CHUYỂN KHOẢN LỆ PHÍ XÉT TUYỂN!!!
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm
Điểm ưu tiên bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Khu vực ưu tiên được xác định theo nơi thường trú của thí sinh. Thí sinh cần lựa chọn đúng khu vực để được hưởng điểm ưu tiên theo quy định.
- Đối tượng ưu tiên nếu có được chia theo các nhóm ưu tiên. Thí sinh cần chuẩn bị giấy tờ minh chứng hợp lệ khi khai báo.
- Mỗi thí sinh chỉ được hưởng một mức ưu tiên cao nhất.
Cách cộng điểm ưu tiên theo từng phương thức
- Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT: nếu tổng điểm 03 môn từ 22,5 trở lên, điểm ưu tiên được tính theo công thức [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] x mức điểm ưu tiên; nếu tổng điểm dưới 22,5, thí sinh được cộng toàn bộ điểm ưu tiên theo quy định.
- Với phương thức xét học bạ: nếu điểm tổ hợp môn + điểm cộng từ 22,5 trở lên, điểm ưu tiên được tính theo công thức [(30 – (Tổng điểm tổ hợp môn + Điểm cộng)) / 7,5] x mức điểm ưu tiên; nếu điểm tổ hợp môn + điểm cộng từ 30 trở lên, thí sinh không được cộng điểm ưu tiên; nếu dưới 22,5, thí sinh được cộng toàn bộ điểm ưu tiên theo quy định.
- Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thực hiện theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Xem chi tiết điểm chuẩn của UTT tại: Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
Vì sao nên chọn UTT?
Trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng ưu tiên kỹ năng thực hành, năng lực ứng dụng và khả năng thích nghi với công nghệ mới, Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (UTT) nổi bật lên như một điểm đến lý tưởng dành cho những bạn trẻ muốn học một lần, làm được ngay và phát triển bền vững theo đúng chuyên môn đã học.

Những lý do bạn nên chọn UTT:
- Ngôi trường đa ngành với lợi thế chuyên sâu về kỹ thuật và vận tải
- Tuyển sinh linh hoạt, phù hợp mọi đối tượng
- Mạng lưới cơ sở rộng khắp, học gần nhà, việc làm thuận tiện
- Học phí hợp lý, chính sách học bổng đa dạng
- Tỷ lệ sinh viên có việc làm cao, chương trình đào tạo gắn với doanh nghiệp
Theo thống kê từ nhà trường, nhiều ngành có tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm đạt trên 96% chỉ sau 6 tháng, đặc biệt ở các ngành kỹ thuật, logistics và kinh tế vận tải.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại Hà Nội
V. Học phí
Đối với các chương trình đại trà, học phí năm học 2026-2027 dự kiến khoảng 20 - 25 triệu đồng/năm, tùy theo từng ngành/chương trình học và số lượng đăng ký học tập của sinh viên. Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế áp dụng học phí theo các đề án riêng đã được phê duyệt.
Nhà trường có chính sách miễn giảm học phí cho thí sinh thuộc đối tượng chính sách theo quy định của Nhà nước; cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên có thành tích học tập khá, giỏi, xuất sắc theo quy định của Chính phủ; đồng thời có học bổng khuyến học, khuyến tài cho sinh viên vượt khó vươn lên trong học tập, đạt kết quả cao trong nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, đạt giải trong các kỳ thi sinh viên giỏi, Olympic toàn quốc, sinh viên thủ khoa đầu vào, thủ khoa tốt nghiệp và sinh viên có thành tích xuất sắc trong phong trào Đoàn - Hội.
Đối với các lớp Tài năng, trường công bố chính sách học bổng và hỗ trợ sinh hoạt phí như sau:
| Mức học bổng/hỗ trợ | Điều kiện áp dụng |
| 100% học phí toàn khóa, khoảng 200 triệu đồng/khóa, và sinh hoạt phí 5 triệu đồng/tháng x 10 tháng/năm | Tân sinh viên đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi hoặc khoa học kỹ thuật từ cấp tỉnh/thành phố trở lên, có IELTS từ 5.0 hoặc tương đương và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trong tổ hợp xét tuyển từ 27 điểm trở lên. |
| 70% học phí toàn khóa và sinh hoạt phí 3 triệu đồng/tháng x 10 tháng/năm | Tân sinh viên có IELTS từ 5.0 và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trong tổ hợp xét tuyển từ 25 điểm trở lên. |
| 50% học phí toàn khóa và sinh hoạt phí 1 triệu đồng/tháng x 10 tháng/năm | Tân sinh viên có IELTS từ 5.0 và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trong tổ hợp xét tuyển từ 22 điểm trở lên. |
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (UTT). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
