Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam (VNUF)

Mã trường: LNH Công lập Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngLNH
Tên tiếng AnhVietnam National University of Forestry
Loại trườngCông lập
Trực thuộcBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tỉnh/Thành phốHà Nội
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉXã Xuân Mai, Thành phố Hà Nội
Điện thoại0243 384 0440 | 0243 384 0707

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam (VNUF)
STTTên ngànhMã ngànhTHXTChỉ tiêu
1 Quản lý tài nguyên thiên nhiên (Chương trình tiếng Anh)7850106D01, C02, X01, C01, C04, C03, D10, D09, A00, A0120
2 Quản lý tài nguyên rừng (Kiểm lâm)7620211D01, C02, X01, C01, C04, C03, D10, D09, A00, A0190
3 Quản lý tài nguyên và môi trường7850101D01, C02, X01, C01, C04, C03, D10, D09, A00, A0130
4 Du lịch sinh thái7850104D01, C01, C04, C03, A07, C00, D15, D14, X74, X7030
5 Lâm sinh (gồm các chuyên ngành Công nghệ viễn thám và GIS; Quản lý phát thải các-bon; Lâm sinh)7620205B00, B03, C02, X02, X03, X04, D01, X26, A01, X06, X11, X1240
6 Lâm nghiệp7620210B00, C02, X02, X03, X04, D01, X26, A01, X06, X11, X12, X7430
7 Công nghệ sinh học7420201B00, A00, B03, C02, X02, X03, X04, D01, D1030
8 Thú y7640101B00, A00, B03, C02, X02, X03, X04, D01, D1090
9 Chăn nuôi7620105B00, A00, B03, C02, X02, X03, X04, D01, D1030
10 Kế toán (gồm các chuyên ngành Kế toán; Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công)7340301D01, A01, X26, X01, C00, X78, D15, D14, X74, X70200
11 Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp; Quản trị Logistics; Marketing số)7340101D01, A01, X26, X01, C00, X78, D15, D14, X74, X70160
12 Kinh tế (gồm các chuyên ngành Kinh tế; Kinh tế đầu tư; Kinh tế số; Kinh tế tuần hoàn)7310101D01, A01, X26, X01, C00, X78, D15, D14, X74, X7060
13 Tài chính - Ngân hàng (gồm các chuyên ngành Bảo hiểm và Đầu tư tài chính; Ngân hàng; Tài chính; Tài chính-Ngân hàng)7340201D01, A01, X26, X01, C00, X78, D15, D14, X74, X7060
14 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng7510605D01, A01, X26, X01, C00, X78, D15, D14, X74, X70180
15 Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành (gồm các chuyên ngành Quản trị khách sạn; Quản trị lữ hành)7810103D01, A01, X26, X01, C00, X78, D15, D14, X74, X70220
16 Công tác xã hội7760101D01, A01, X26, X01, C00, X78, D15, D14, X74, X7050
17 Quản lý đất đai (gồm các chuyên ngành Địa tin học; Quản trị đất đai hiện đại; Quản trị đô thị thông minh)7850103C04, D01, X01, X02, X26, D15, D14, X03, X04, X74, X7860
18 Bất động sản7340116C00, C03, C04, D01, X01, X0230
19 Khoa học cây trồng (gồm các chuyên ngành Nông nghiệp công nghệ cao; Khuyến nông và Phát triển nông thôn)7620110B00, D07, X15, X16, A00, B02, X11, X12, D01, D10, D0930
20 Kiến trúc cảnh quan (gồm các chuyên ngành Quy hoạch và Thiết kế cảnh quan; Quản lý công trình cảnh quan đô thị; Quản lý cây xanh đô thị)7580102X01, X03, X04, C04, X07, X08, X56, X57, X06, X02, H08, X71, Y08, Y0930
21 Thiết kế nội thất7580108D01, X01, X03, X04, H01, C03, A01, X07, X08, C00, H08, D1470
22 Công nghệ chế biến lâm sản (gồm các chuyên ngành Công nghệ gỗ và quản trị sản xuất; Kỹ nghệ gỗ và nội thất; Thiết kế và kỹ thuật đồ gỗ nội thất)7549001D01, C01, C02, X03, X04, X01, C03, A00, X07, X08, B00, X27, X2830
23 Kỹ thuật xây dựng7580201A00, C01, C02, X02, X03, X04, D01, A01, X06, X26, X27, X2830
24 Công nghệ kỹ thuật ô tô7510205A00, C01, C02, X02, X03, X04, D01, A01, X06, X26, X27, X28130
25 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử7510203A00, C01, C02, X02, X03, X04, D01, A01, X06, X26, X27, X28130
26 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp7520118A00, C01, C02, X02, X03, X04, D01, A01, X06, X26, X27, X2830
27 Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy)7520103A00, C01, C02, X02, X03, X04, D01, A01, X06, X26, X27, X2850
28 Hệ thống thông tin (Chuyên ngành Công nghệ thông tin)7480104A00, C01, C02, X02, X03, X04, D01, A01, X06, X26, X27, X2860

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam (VNUF)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3A07Toán, Lịch sử, Địa lí
4B00Toán, Hóa học, Sinh học
5B02Toán, Sinh học, Địa lí
6B03Toán, Ngữ văn, Sinh học
7C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
8C01Toán, Ngữ văn, Vật lý
9C02Toán, Ngữ văn, Hóa học
10C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử
11C04Ngữ văn, Toán, Địa lí
12D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
13D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
14D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử
15D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí
16D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
17D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
18H01Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật
19H08Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ Mỹ thuật
20X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
21X02Toán, Ngữ văn, Tin học
22X03Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp
23X04Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp
24X06Toán, Vật lý, Tin học
25X07Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp
26X08Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp
27X11Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp
28X12Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp
29X15Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp
30X16Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp
31X26Toán, Tiếng Anh, Tin học
32X27Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp
33X28Toán, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp
34X56Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp
35X57Toán, Tin học, Công nghệ nông nghiệp
36X70Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
37X71Ngữ văn, Lịch sử, Tin học
38X74Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL
39X78Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
40Y08Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Công nghệ công nghiệp
41Y09Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Công nghệ nông nghiệp

IV. Thông tin tuyển sinh

Trường Đại học Lâm nghiệp tuyển sinh trình độ đại học năm 2026 theo phương thức xét tuyển. Bài viết dưới đây tổng hợp các thông tin quan trọng về đối tượng dự tuyển, phương thức xét tuyển, điều kiện theo từng phương thức, thời gian đăng ký, lệ phí và chính sách ưu tiên để thí sinh thuận tiện theo dõi khi đăng ký vào trường.

truong dai hoc lam nghiep viet nam tuyen sinh

(Dựa theo Thông tin tuyển sinh đại học của trường Đại học Lâm nghiệp cập nhật mới nhất năm 2026)

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Đối tượng dự tuyển

Đối tượng dự tuyển của Trường Đại học Lâm nghiệp năm 2026 được xác định theo từng hệ đào tạo như sau:

Đối với hệ đại học chính quy

  • Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.
  • Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

Đối với hệ đại học liên thông chính quy

  • Người đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học.

Đối với hệ đào tạo thường xuyên

  • Đối tượng như hệ đại học chính quy.
  • Người đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học.

Điều kiện dự tuyển chung

  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Trường Đại học Lâm nghiệp.
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
  • Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

Các phương thức xét tuyển của VNUF năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Lâm nghiệp áp dụng phương thức tuyển sinh là xét tuyển. Các phương thức xét tuyển gồm:

  • Phương thức 1 (mã 100): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT.
  • Phương thức 2 (mã 200): Xét kết quả học tập bậc THPT (xét học bạ), sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12.
  • Phương thức 3 (mã 301): Xét tuyển thẳng theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GD&ĐT.
  • Phương thức 4 (mã 402): Xét kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP.HCM và đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội.
  • Phương thức 5 (mã 405, 406): Xét tuyển kết hợp
  • Phương thức 6 (mã 500): Phương thức xét tuyển khác, như xét điểm trung bình chung học tập bậc trung cấp, cao đẳng hoặc đại học đối với hình thức đào tạo liên thông chính quy và đào tạo thường xuyên.

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Phương thức 1. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT (mã 100)

  • Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển.
  • Ngưỡng đầu vào: tổng điểm của tổ hợp 3 môn xét tuyển từ 15,0 điểm trở lên.
  • Điểm trúng tuyển theo từng phương thức phải không thấp hơn ngưỡng đầu vào và lấy từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.
  • Điểm trúng tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT được xác định theo thang điểm 30, làm tròn đến 2 chữ số thập phân, theo công thức: ĐTT = (ĐM1 + ĐM2 + ĐM3) + ĐU. Trong đó ĐM1, ĐM2, ĐM3 là điểm thi tốt nghiệp THPT của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển; ĐU là điểm ưu tiên nếu có.

Phương thức 2. Xét kết quả học tập bậc THPT, xét học bạ (mã 200)

  • Sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của tổ hợp 3 môn xét tuyển.
  • Ngưỡng đầu vào: tổng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tổ hợp 3 môn xét tuyển từ 18,0 điểm trở lên.
  • Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30; trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét không thấp hơn 1/3 của tổng điểm theo thang điểm 30.
  • Đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026, thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
  • Điểm trúng tuyển xét học bạ được xác định theo thang điểm 30, làm tròn đến 2 chữ số thập phân, theo công thức: ĐTT = (ĐM1 + ĐM2 + ĐM3) + ĐU. Trong đó ĐM1, ĐM2, ĐM3 là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của từng môn trong tổ hợp; ĐU là điểm ưu tiên nếu có.

Phương thức 3. Xét tuyển thẳng (mã 301)

  • Thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
  • Chính sách xét tuyển thẳng của trường thực hiện theo quy định nêu trên.

Phương thức 4. Xét kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy (mã 402)

  • Kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội từ 50 điểm trở lên.
  • Kết quả thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội từ 35 điểm trở lên.
  • Kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM từ 600 điểm trở lên.
  • Kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy được quy đổi theo thang điểm 30, áp dụng theo phương pháp quy đổi của các đại học/trường đại học tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy.

Phương thức 5. Xét tuyển kết hợp (mã 405, 406)

Phương thức xét tuyển kết hợp áp dụng cho các ngành có sử dụng điểm môn năng khiếu hoặc điều kiện riêng theo thông tin tuyển sinh của trường.

  • Kết hợp điểm thi môn năng khiếu với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: ngành Kiến trúc cảnh quan và ngành Thiết kế nội thất trong tổ hợp xét tuyển phải có môn Toán và môn năng khiếu; tổng điểm thi tốt nghiệp môn Toán và môn năng khiếu từ 10,0 điểm trở lên. Riêng ngành Kỹ thuật xây dựng, người dự tuyển phải có kết quả môn Toán từ 5,0 điểm trở lên.
  • Kết hợp điểm thi môn năng khiếu với điểm trung bình chung kết quả học tập (học bạ) năm lớp 10, 11, 12: ngành Kiến trúc cảnh quan và ngành Thiết kế nội thất trong tổ hợp xét tuyển phải có môn Toán và môn năng khiếu; tổng điểm môn Toán và môn năng khiếu từ 11,0 điểm trở lên. Riêng ngành Kỹ thuật xây dựng, trong tổ hợp xét tuyển phải có môn Toán với điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 từ 6,0 điểm trở lên.
  • Điểm thi các môn năng khiếu sử dụng kết quả thi năng khiếu do các cơ sở giáo dục đại học khác tổ chức.

Phương thức 6. Phương thức xét tuyển khác (mã 500)

  • Áp dụng cho tuyển sinh hình thức đào tạo liên thông chính quy và đào tạo thường xuyên.
  • Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học: điểm trung bình chung học tập ở bậc trung cấp, cao đẳng hoặc đại học từ 5,0 điểm trở lên.
  • Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT đăng ký xét tuyển theo hình thức đào tạo thường xuyên: tổng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tổ hợp 3 môn xét tuyển từ 15,0 điểm trở lên.
  • Điểm trúng tuyển đối với xét tuyển liên thông chính quy, đào tạo thường xuyên theo kết quả học tập trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học được tính theo công thức: ĐTT = Đtbc + ĐU. Trong đó Đtbc là điểm trung bình chung học tập bậc trung cấp, cao đẳng, đại học; ĐU là điểm ưu tiên nếu có.

Quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển

Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển được xây dựng để bảo đảm tuyển chọn thí sinh đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo. Việc quy đổi dựa trên số liệu phân tích, đánh giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển các năm trước.

Đối với điểm học bạ, nhà trường quy đổi điểm kết quả học tập THPT sang điểm thi tốt nghiệp THPT theo công thức công bố trong thông tin tuyển sinh. Trong đó, y là tổng điểm học bạ của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, với 18 ≤ y ≤ 30; x là tổng điểm thi tốt nghiệp của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, với 15 ≤ x ≤ 30.

Đối với kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy, nhà trường quy đổi theo phương pháp phân vị tương đương do cơ sở đào tạo tổ chức thi công bố.

Phân vịĐiểm thi TN THPTHọc bạĐGNL ĐHQG Hà NộiĐGTD ĐHBK Hà NộiĐGNL ĐHQG TP.HCM
P0515185035600
P151719,66040617,6
P251921,27045645
P502122,88050674,2
P802324,49060708
P90252610570769,6
P992727,612080815,2
P9930301501001000

Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh theo thang điểm 10

Chứng chỉMức 1Mức 2Mức 3Mức 4Mức 5
IELTS5.05.56.06.5≥ 7.0
TOEFL iBT35-4546-5960-7879-93≥ 94
TOEFL PBT477-510511-520521-530531-547≥ 548
TOEIC501-700701-750751-800801-900≥ 900
Điểm quy đổi8,59,09,59,7510

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian tuyển sinh

  • Đối với hệ đào tạo chính quy: thời gian tuyển sinh theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Đối với hệ đào tạo thường xuyên: thời gian nộp hồ sơ xét tuyển liên tục đến tháng 12/2026.
  • Tổ chức xét tuyển hệ đào tạo thường xuyên: xét tuyển và công bố 2 tháng/lần hoặc theo từng đợt cụ thể.

Hồ sơ xét tuyển

  • Thí sinh phải có đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định của Trường Đại học Lâm nghiệp.
  • Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường về danh mục chi tiết từng thành phần hồ sơ theo từng phương thức xét tuyển trong thông tin tuyển sinh đã công bố.

Lệ phí xét tuyển

  • Lệ phí xét tuyển: 20.000 đồng/1 nguyện vọng đăng ký xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT, thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Đối với các phương thức xét tuyển khác, hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường về mức lệ phí riêng trong thông tin tuyển sinh đã công bố.

Cách đăng ký xét tuyển

  • Đăng ký xét tuyển online tại địa chỉ: https://tuyensinh.vnuf.edu.vn
  • Đăng ký xét tuyển trực tiếp tại: Phòng 102, Nhà A1, Trường Đại học Lâm nghiệp, Xuân Mai, Hà Nội.
  • Số điện thoại hỗ trợ: 024.33840440, 024.33840707; hotline/zalo: 0968293466.
  • Cán bộ tuyển sinh: TS. Lê Ngọc Hoàn, Phó trưởng Phòng Đào tạo; điện thoại 0915092976; email: daotaovnuf@gmail.com.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại VNUF

Chính sách ưu tiên

  • Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh được thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Điểm ưu tiên được tính theo quy định hiện hành và được áp dụng trong công thức xác định điểm trúng tuyển nếu thí sinh thuộc diện được hưởng ưu tiên.

Chính sách xét tuyển thẳng

Chính sách xét tuyển thẳng được thực hiện theo Điều 8 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cách cộng điểm ưu tiên

Công thức xác định điểm ưu tiên được công bố như sau:

Điểm cộng thí sinh được hưởng = [(30 – tổng điểm đạt được của thí sinh) / 7,5] x Tổng điểm ưu tiên được xác định thông thường theo quy chế.

Lưu ý quan trọng: trong mục thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển, nhà trường công bố điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển là không; điểm cộng là không; tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo là xét theo từng ngành.

Một số thông tin khác cần lưu ý

  • Danh mục, chuyên ngành, chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển được trường công bố tại Phụ lục 01 của thông tin tuyển sinh năm 2026.
  • Số lượng tuyển sinh được xác định dựa trên quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năng lực đào tạo thực tế của nhà trường, nhu cầu xã hội, định hướng phát triển nguồn nhân lực và kết quả thực tuyển của các năm trước.
  • Số lượng tuyển sinh đại học chính quy được điều chuyển linh hoạt với chỉ tiêu liên thông chính quy, đào tạo thường xuyên và ngược lại, nhưng phải bảo đảm không vượt năng lực đào tạo của nhà trường.
  • Thời gian đào tạo: 4 năm đối với cử nhân; 4,5 năm đối với kỹ sư, kiến trúc sư, bác sĩ thú y.
  • Hình thức đào tạo gồm đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên.
  • Phương thức tổ chức đào tạo gồm trực tiếp, từ xa, kết hợp giữa trực tiếp và từ xa.
  • Học phí thực hiện theo Quyết định số 629/QĐ-ĐHLN-TCKT ngày 19/5/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Lâm nghiệp. Lộ trình tăng học phí hằng năm theo Nghị định số 81/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ.
  • Trường Đại học Lâm nghiệp cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro; có trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh.

Xem chi tiết điểm sàn, điểm trúng tuyển học bạ tại: Điểm chuẩn Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

Vì sao nên chọn VNUF?

Chọn VNUF không chỉ là lựa chọn một ngôi trường đại học, mà còn là cơ hội học tập trong môi trường gắn liền với phát triển bền vững, tài nguyên thiên nhiên và công nghệ hiện đại. Với bề dày truyền thống hơn 60 năm, trường đã khẳng định vị thế là cơ sở đào tạo hàng đầu trong lĩnh vực lâm nghiệp, môi trường và các ngành kinh tế, kỹ thuật liên quan.

vi sao nen chon vnuf

Những điểm nổi bật khiến VNUF trở thành lựa chọn hàng đầu:

  • Không chỉ nổi bật với Lâm nghiệp và Quản lý tài nguyên, trường còn mở rộng sang các ngành hot như Công nghệ kỹ thuật ô tô, Du lịch sinh thái, Kinh tế tài nguyên thiên nhiên, Công nghệ môi trường, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
  • Sở hữu rừng thực nghiệm, phòng thí nghiệm hiện đại, xưởng chế biến lâm sản và hệ thống nghiên cứu thực địa giúp sinh viên học đi đôi với hành.
  • Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức quốc tế, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh lâm sản, du lịch sinh thái hoặc tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu.
  • VNUF liên kết với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu quốc tế, mở ra cơ hội trao đổi sinh viên và các dự án hợp tác khoa học tầm khu vực.
  • Thuộc nhóm trường công lập, mức học phí vừa phải, có học bổng khuyến khích và hỗ trợ sinh viên vùng khó khăn.
  • Là nơi đào tạo nhân lực phục vụ mục tiêu kinh tế xanh và bảo tồn tài nguyên, phù hợp với xu thế toàn cầu.

Nhờ sự kết hợp giữa chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất hiện đại và định hướng nghề nghiệp rõ ràng, VNUF là lựa chọn lý tưởng cho những thí sinh yêu thích môi trường, công nghệ và mong muốn đóng góp vào sự phát triển bền vững của đất nước.

Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại Hà Nội

V. Học phí

Học phí trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến là 7-8 triệu đồng/học kỳ (tùy ngành học).

Học phí tăng theo quy định của Nhà nước.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam (VNUF). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.