Ngành Công nghệ kỹ thuật kiến trúc (Mã ngành: 7510101)

1131

Công nghệ kỹ thuật kiến trúc là lĩnh vực đang ngày càng phát triển với sự tiến bộ của các công nghệ mới như đồ họa 3D, máy in 3D và trí tuệ nhân tạo. Từ việc thiết kế và mô phỏng các kiến trúc phức tạp đến xây dựng các công trình đòi hỏi sự chính xác và sáng tạo, công nghệ kỹ thuật kiến trúc đóng vai trò quan trọng trong các dự án xây dựng.

nganh cong nghe ky thuat kien truc

1. Giới thiệu chung về ngành

Ngành công nghệ kỹ thuật kiến trúc là một ngành liên quan đến việc ứng dụng công nghệ và khoa học vào lĩnh vực kiến trúc. Sinh viên học về các kỹ thuật, công nghệ và phương pháp xây dựng các công trình kiến trúc, bao gồm cả các phương pháp thiết kế, mô phỏng và xây dựng bằng máy tính, đồ họa 3D, máy in 3D và trí tuệ nhân tạo.

Sinh viên ngành này cũng học về các kỹ thuật và công nghệ liên quan đến xử lý vật liệu, bảo vệ môi trường, quản lý dự án và giám sát xây dựng. Các chương trình đào tạo trong ngành công nghệ kỹ thuật kiến trúc bao gồm các môn học cơ bản như lý thuyết kiến trúc, kiến trúc đại cương, phân tích kết cấu, đồ họa kỹ thuật, thiết kế kiến trúc, mô phỏng kiến trúc, kỹ thuật xây dựng và quản lý dự án xây dựng.

Sinh viên cũng được hướng dẫn về cách thực hiện các bản vẽ kỹ thuật, sử dụng các phần mềm thiết kế đồ họa và mô phỏng kiến trúc, và học cách sử dụng các công cụ và thiết bị xây dựng. Đồng thời, sinh viên cũng được khuyến khích phát triển kỹ năng mềm như kỹ năng lãnh đạo, giao tiếp, quản lý thời gian và tư duy sáng tạo.

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên trong ngành công nghệ kỹ thuật kiến trúc có thể trở thành các chuyên gia thiết kế, giám sát và quản lý xây dựng, các nhà nghiên cứu, chuyên viên kỹ thuật hoặc quản lý dự án trong các công ty xây dựng, tư vấn kiến trúc, bất động sản hoặc các cơ quan chính phủ và tài chính.

Ngành Công nghệ kỹ thuật kiến trúc có mã ngành xét tuyển đại học là 7510101.

2. Các trường đào tạo

Danh sách các trường đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật kiến trúc kèm điểm chuẩn cập nhật năm mới nhất như sau:

TTTên trườngĐiểm chuẩn ngành
1Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng19.3
2Trường Cao đẳng Xây dựng số 1/
3Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình Đô thị/
4Trường Cao đẳng Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh/
5Trường Cao đẳng Bách khoa Đà Nẵng/
6Trường Cao đẳng Miền Nam/

3. Các khối xét tuyển

Các bạn có thể sử dụng các khối thi sau để đăng ký xét tuyển vào ngành Công nghệ kỹ thuật kiến trúc theo quy định của mỗi trường:

  • Khối A00 (Toán, Vật lý, Hóa học)
  • Khối A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh)
  • Khối D01 (Văn, Toán, tiếng Anh)
  • Khối D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh)

4. Chương trình đào tạo

Tham khảo ngay chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật kiến trúc của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng:

TTTên học phầnSố tín chỉ
IKIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG35
aCác học phần bắt buộc35
1Triết học Mác – Lênin3
2Kinh tế chính trị2
3Chủ nghĩa xã hội khoa học2
4Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam2
5Tư tưởng Hồ Chí Minh2
6Ngoại ngữ I3
7Ngoại ngữ II2
 8Ngoại ngữ III2
 9Pháp luật đại cương2
 10Giải tích I3
 11Tin học cơ bản1
 12Hình họa 12
 13Hình họa 22
 14Vẽ Mỹ thuật 10.5
 15Vẽ Mỹ thuật 20.5
 16Kỹ năng giao tiếp1
 17Kỹ năng làm việc nhóm1
bCác học phần tự chọn tự do
18Ngoại ngữ cơ bản3
19Ngoại ngữ IV2
20Ngoại ngữ V2
cCác học phần tích lũy Giáo dục thể chất & Chứng chỉ quốc phòng
21Giáo dục quốc phòng0
22Giáo dục thể chất I0
23Giáo dục thể chất II0
24Giáo dục thể chất III0
25Giáo dục thể chất IV0
IIKIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP120
aCác học phần cơ sở ngành bắt buộc34
26Kiến trúc nhập môn1
27Cơ sở tạo hình kiến trúc2
28Mô hình kiến trúc0
29Diễn họa kiến trúc 10
30Diễn họa kiến trúc 20
31Vật lý kiến trúc 12
32Vật lý kiến trúc 22
33Vẽ kỹ thuật xây dựng2
34Vẽ xây dựng trên máy tính1
35Tin học đồ họa kiến trúc 12
36Tin học đồ họa kiến trúc 21
37Cơ sở văn hóa Việt Nam2
38Vật liệu xây dựng2
39Cơ học công trình3
40Kết cấu công trình 13
41Kỹ thuật thi công I3
bCác học phần chuyên ngành bắt buộc74
42Nguyên lý thiết kế kiến trúc2
43Kiến trúc công cộng2
44Kiến trúc nhà ở2
45Kiến trúc công nghiệp2
46Lịch sử kiến trúc3
47Quy hoạch đô thị 12
48Quy hoạch đô thị 22
49Kiến trúc sinh khí hậu1.5
50Cấu tạo Kiến trúc nhà dân dụng2
51Thiết kế nội thất công trình1
52Quản lý dự án xây dựng2
53Đồ án Kiến trúc Công cộng 11
54Đồ án Kiến trúc Nhà ở 11
55Đồ án Kiến trúc Công cộng 21
56Đồ án Kiến trúc Nhà ở 21
57Đồ án Kiến trúc Công nghiệp1
58Đồ án Quy hoạch1
59Đồ án Kiến trúc Tổng hợp1
60Đồ án cấu tạo kiến trúc nhà ở dân dụng0
61Vẽ ghi0.5
62Chuyên đề công nghệ mới trong xây dựng0.5
63Thực tập nhận thức0
64Thực tập kỹ thuật kiến trúc0
65Học kỳ doanh nghiệp0
66Đồ án tốt nghiệp Kiến trúc sư0
67Đổi mới, sáng tạo, khởi nghiệp2
68Kỹ năng lãnh đạo, quản lý2
cCác học phần chuyên ngành tự chọn bắt buộc12
c1Nhóm học phần Kiến trúc và Công nghệ4
69Mỹ học kiến trúc2
70Ngôn ngữ và hình thức kiến trúc2
71Tin học đồ họa kiến trúc 31
72Chuyên đề Kiến trúc công nghiệp1
73Chuyên đề nội thất1
74Chuyên đề Mô phỏng trong kiến trúc1
75Chuyên đề kiến trúc bền vững1
c2Nhóm học phần Quy hoạch đô thị4
76Xã hội học đô thị2
77Kiến trúc cảnh quan2
78Chuyên đề quy hoạch bền vững1
79Kỹ thuật hạ tầng đô thị2
c3Nhóm học phần Kỹ thuật và kinh tế xây dựng4
80Thiết bị kỹ thuật trong nhà2
81Kết cấu công trình 22
82Chuyên đề kết cấu công trình1
83Dự toán xây dựng2
84Ngoại ngữ chuyên ngành xây dựng2

5. Cơ hội và công việc sau tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên trong ngành công nghệ kỹ thuật kiến trúc có nhiều cơ hội và lựa chọn cho các công việc khác nhau trong ngành xây dựng và kiến trúc.

co hoi congviec nganh cong nghe ky thuat kien truc

Dưới đây là một số ví dụ về các công việc phù hợp với chuyên ngành này:

  • Chuyên gia thiết kế kiến trúc: Các chuyên gia thiết kế kiến trúc sử dụng kiến thức và kỹ năng để tạo ra các bản vẽ kiến trúc và mô phỏng bằng phần mềm để trình bày các ý tưởng thiết kế. Họ cũng tham gia vào các cuộc họp với khách hàng và đội ngũ thiết kế khác để đảm bảo rằng kế hoạch thiết kế được thực hiện đúng kỹ thuật và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.
  • Giám sát viên công trình: Giám sát viên công trình là những người đảm nhiệm vai trò kiểm tra và giám sát tiến độ xây dựng, chất lượng công trình và đảm bảo tuân thủ các quy định và quy trình an toàn trong quá trình xây dựng.
  • Chuyên gia tư vấn kiến trúc: Các chuyên gia tư vấn kiến trúc cung cấp các dịch vụ tư vấn cho các chủ đầu tư, nhà phát triển và các công ty trong việc thiết kế, xây dựng và quản lý các công trình kiến trúc. Các dịch vụ tư vấn bao gồm phân tích và đánh giá kỹ thuật, tư vấn thiết kế và quản lý dự án.
  • Chuyên viên bảo trì kiến trúc: Các chuyên viên bảo trì kiến trúc chịu trách nhiệm bảo trì, sửa chữa và nâng cấp các công trình kiến trúc. Công việc của họ bao gồm kiểm tra tình trạng của các tòa nhà, phân tích và đánh giá các vấn đề liên quan đến kết cấu và vật liệu, và đưa ra các giải pháp để giải quyết các vấn đề đó.
  • Nhà nghiên cứu: Những người làm việc trong lĩnh vực nghiên cứu kiến trúc thực hiện các nghiên cứu và phân tích về các vấn đề liên quan đến kiến trúc.

6. Mức lương theo ngành

Mức lương của ngành công nghệ kỹ thuật kiến trúc tại Việt Nam phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí công việc, kinh nghiệm làm việc, trình độ học vấn, khu vực địa lý và quy mô công ty.

Để cung cấp cho bạn một cái nhìn chung, thì dưới đây là mức lương bình quân của một số vị trí công việc trong ngành công nghệ kỹ thuật kiến trúc tại Việt Nam:

  • Thực tập sinh: khoảng 3-6 triệu đồng/tháng
  • Kiến trúc sư mới tốt nghiệp: khoảng 8-12 triệu đồng/tháng
  • Kiến trúc sư trưởng phòng: khoảng 15-25 triệu đồng/tháng
  • Giám sát viên công trình: khoảng 10-20 triệu đồng/tháng
  • Chuyên viên tư vấn kiến trúc: khoảng 12-20 triệu đồng/tháng
  • Chuyên gia thiết kế kiến trúc: khoảng 15-30 triệu đồng/tháng

Lưu ý rằng trên đây chỉ là mức lương chung và có thể thay đổi tùy vào từng trường hợp cụ thể.

7. Các phẩm chất cần có

Để học ngành công nghệ kỹ thuật kiến trúc, các bạn cần có những phẩm chất sau:

  • Tư duy sáng tạo: Để thiết kế và tạo ra các kiến trúc độc đáo và đẹp mắt, tư duy sáng tạo là yếu tố quan trọng không thể thiếu.
  • Khả năng tưởng tượng không gian: Các sinh viên cần phải có khả năng tưởng tượng không gian và hình ảnh ba chiều để có thể tạo ra các bản vẽ và mô hình kiến trúc.
  • Kỹ năng vẽ và đồ họa: Các bạn cần phải có kỹ năng vẽ và đồ họa để biểu diễn ý tưởng và thiết kế của mình một cách rõ ràng và chính xác.
  • Kỹ năng giao tiếp: Để có thể làm việc hiệu quả với các đồng nghiệp, khách hàng và các bên liên quan khác, kỹ năng giao tiếp là vô cùng quan trọng.
  • Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề: Để thiết kế một kiến trúc hoàn chỉnh và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, các bạn cần có khả năng phân tích và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thiết kế.
  • Kiên trì và chịu khó: Ngành công nghệ kỹ thuật kiến trúc đòi hỏi các bạn phải kiên trì và chịu khó trong quá trình học tập và làm việc để có thể hoàn thành các dự án một cách chính xác và đúng thời gian.
  • Đam mê và yêu thích nghề: Cuối cùng, để có thể thành công trong ngành công nghệ kỹ thuật kiến trúc, các bạn cần phải đam mê và yêu thích nghề này.

Với sự tiến bộ không ngừng của công nghệ kỹ thuật kiến trúc, ta có thể hy vọng vào một tương lai xanh và bền vững trong ngành xây dựng. Không thể phủ nhận rằng còn nhiều thách thức đang chờ đợi để giải quyết, từ việc tối ưu hóa các quy trình xây dựng đến đảm bảo an toàn và bền vững cho môi trường.

Chỉ có sự đổi mới và tinh thần nghiên cứu sâu sắc mới có thể giúp ngành công nghệ kỹ thuật kiến trúc tiến bộ và phát triển trong tương lai.

Xin chào, mình là một cựu sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội. Trước đây công việc đầu tiên của mình có liên quan tới lĩnh vực giáo dục, mình cũng có tư vấn cho khá nhiều bạn học sinh để có những lựa chọn phù hợp nhất trước khi thi đại học và tính đến năm 2023 mình đã có 6 năm làm công việc tư vấn tuyển sinh.