Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung (VIU)

Mã trường: VHD Công lập Bộ Công thương

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngVHD
Tên tiếng AnhViet – Hung Industrial University (VIU)
Loại trườngCông lập
Trực thuộcBộ Công thương
Tỉnh/Thành phốHà Nội
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉSố 27 Lê Văn Lương, Phường Thanh Xuân, TP. Hà Nội
Điện thoại024 338 383 45

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung (VIU)
STTTên ngànhMã ngànhTHXTChỉ tiêu
1 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (gồm các chuyên ngành Hệ thống điện; Công nghệ kỹ thuật điện tử; Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Kỹ thuật điện và công nghệ thông minh; Điện lạnh và điều hòa không khí)7510301A00, A01, A03, A04, A07, A08, A09, A10, C01, C03, C04, C14, D01, D84, X02, X04, X06, X18, X19, X20150
2 Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông (gồm các chuyên ngành Hệ thống nhúng và IoT; Công nghệ thiết kế vi mạch; Kỹ thuật điện tử và tin học)7510302A00, A01, A03, A04, A07, A08, A09, A10, C01, C03, C04, C14, D01, D84, X02, X04, X06, X18, X19, X2030
3 Công nghệ kỹ thuật cơ khí (gồm các chuyên ngành Cơ điện tử; Công nghệ chế tạo máy; Thiết kế máy; Chế tạo khuôn mẫu)7510201A00, A01, A03, A04, A07, A08, A09, A10, C01, C03, C04, C14, D01, D84, X02, X04, X06, X18, X19, X2080
4 Công nghệ kỹ thuật xây dựng (gồm các chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kiến trúc nội thất)7510103A00, A01, A03, A04, A07, A08, A09, A10, C01, C03, C04, C14, D01, D84, X02, X04, X06, X18, X19, X2030
5 Công nghệ kỹ thuật ô tô (gồm các chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô; Công nghệ ô tô điện)7510205A00, A01, A03, A04, A07, A08, A09, A10, C01, C03, C04, C14, D01, D84, X02, X04, X06, X18, X19, X20200
6 Khoa học máy tính (gồm các chuyên ngành Khoa học máy tính; Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu)7480101A00, A01, A03, A04, A07, A08, A09, A10, C01, C03, C04, C14, D01, D84, X02, X04, X06, X18, X19, X2050
7 Công nghệ thông tin (gồm các chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm; Thiết kế đồ họa số)7480201A00, A01, A03, A04, A07, A08, A09, A10, C01, C03, C04, C14, D01, D84, X02, X04, X06, X18, X19, X20200
8 Khoa học dữ liệu (gồm các chuyên ngành Khoa học dữ liệu trong tài chính; Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh)7460108A00, A01, A03, A04, A07, A08, A09, A10, C01, C03, C04, C14, D01, D84, X02, X04, X06, X18, X19, X2030
9 Kỹ thuật ô tô (gồm các chuyên ngành Kỹ thuật ô tô; Kỹ thuật xe chuyên dụng và máy công trình)7520130A00, A01, A03, A04, A07, A08, A09, A10, C01, C03, C04, C14, D01, D84, X02, X04, X06, X18, X19, X2030
10 Kỹ thuật Nhiệt (gồm các chuyên ngành Kỹ thuật nhiệt - năng lượng công trình; Kỹ thuật năng lượng tái tạo)7520115A00, A01, A03, A04, A07, A08, A09, A10, C01, C03, C04, C14, D01, D84, X02, X04, X06, X18, X19, X2030
11 Kỹ thuật Cơ khí (gồm các chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí; Kỹ thuật sản xuất thông minh; Kỹ thuật cơ khí chế tạo ô tô)7520103A00, A01, A03, A04, A07, A08, A09, A10, C01, C03, C04, C14, D01, D84, X02, X04, X06, X18, X19, X2030
12 Kỹ thuật cơ điện tử (gồm các chuyên ngành Kỹ thuật cơ điện tử; Kỹ thuật cơ điện tử ô tô)7520114A00, A01, A03, A04, A07, A08, A09, A10, C01, C03, C04, C14, D01, D84, X02, X04, X06, X18, X19, X2030
13 Kỹ thuật môi trường (gồm các chuyên ngành Kỹ thuật xử lý ô nhiễm; Kỹ thuật tái chế và tuần hoàn chất thải)7520320A00, A01, A03, A04, A07, A08, A09, A10, C01, C03, C04, C14, D01, D84, X02, X04, X06, X18, X19, X2030
14 Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Quản trị nhân lực; Quản trị văn phòng; Quản trị khách sạn và du lịch)7340101A07, A08, A09, A10, C00, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D10, D14, D84, X02, X04, X18, X19, X20, X24150
15 Marketing7340115A07, A08, A09, A10, C00, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D10, D14, D84, X02, X04, X18, X19, X20, X24100
16 Công nghệ tài chính7340205A07, A08, A09, A10, C00, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D10, D14, D84, X02, X04, X18, X19, X20, X2430
17 Tài chính - Ngân hàng (gồm các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng; Tài chính kế toán)7340201A07, A08, A09, A10, C00, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D10, D14, D84, X02, X04, X18, X19, X20, X2450
18 Kinh tế (gồm các chuyên ngành Kinh tế kế toán; Kinh tế thương mại; Kinh tế quản lý; Kinh tế quốc tế; Kinh tế đầu tư)7310101A07, A08, A09, A10, C00, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D10, D14, D84, X02, X04, X18, X19, X20, X2450
19 Kinh tế số (gồm các chuyên ngành Kinh tế số; Logistics và quản lý chuỗi cung ứng)7310109A07, A08, A09, A10, C00, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D10, D14, D84, X02, X04, X18, X19, X20, X2440
20 Kế toán (Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp)7340301A07, A08, A09, A10, C00, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D10, D14, D84, X02, X04, X18, X19, X20, X2430
21 Quản lý giáo dục7140114A07, A08, A09, A10, C00, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D10, D14, D84, X02, X04, X18, X19, X20, X2430

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung (VIU)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3A03Toán, Vật lý, Lịch sử
4A04Toán, Vật lý, Địa lí
5A07Toán, Lịch sử, Địa lí
6A08Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
7A09Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL
8A10Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL
9C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
10C01Toán, Ngữ văn, Vật lý
11C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử
12C04Ngữ văn, Toán, Địa lí
13C14Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
14C19Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
15C20Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL
16D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
17D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí
18D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
19D84Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
20X02Toán, Ngữ văn, Tin học
21X04Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp
22X06Toán, Vật lý, Tin học
23X18Toán, Lịch sử, Tin học
24X19Toán, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp
25X20Toán, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp
26X24Toán, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp

IV. Thông tin tuyển sinh

Năm 2026, Trường Đại học Công nghiệp Việt – Hung tuyển sinh đại học chính quy khóa 50 với tổng chỉ tiêu 1.400 sinh viên.

Nội dung dưới đây tổng hợp các thông tin quan trọng về đối tượng dự tuyển, phương thức xét tuyển, điều kiện theo từng phương thức, thời gian đăng ký, hồ sơ, lệ phí và chính sách ưu tiên theo thông tin tuyển sinh năm 2026 của trường.

truong dai hoc cong nghiep viet hung tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Đối tượng dự tuyển là thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.

Thí sinh cần đáp ứng quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các yêu cầu đăng ký xét tuyển theo từng phương thức của Trường Đại học Công nghiệp Việt – Hung.

Nhà trường không sử dụng tiêu chí phụ trong xét tuyển ngoài các tiêu chí theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Các phương thức xét tuyển của trường năm 2026

Trường Đại học Công nghiệp Việt – Hung xét tuyển đại học năm 2026 theo các phương thức sau:

  • Phương thức 1. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Phương thức 2. Xét tuyển dựa vào học bạ THPT, xét theo tổ hợp điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12
  • Phương thức 3. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực HSA của Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc kết quả kỳ thi đánh giá tư duy TSA của Đại học Bách khoa Hà Nội hoặc kết quả kỳ thi SPT của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
  • Phương thức 4. Xét tuyển kết hợp học bạ THPT, xét theo tổ hợp điểm trung bình cả năm lớp 12, và kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Phương thức 1. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển theo các tổ hợp môn phù hợp với ngành đăng ký.

Ngưỡng đầu vào nhận hồ sơ xét tuyển dự kiến đối với phương thức 100 là 16,0 điểm cho tất cả các ngành/chương trình đào tạo.

Cách tính điểm xét tuyển theo phương thức 100 được xác định theo tổ hợp môn xét tuyển của ngành, trong đó có môn Toán hoặc Văn và 2 môn khác có điểm cao nhất, sau đó cộng điểm cộng và điểm ưu tiên theo quy định.

Phương thức 2. Xét học bạ THPT

Thí sinh xét tuyển dựa vào học bạ THPT theo tổ hợp điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.

Điểm xét theo phương thức 200 được tính theo công thức:

Điểm xét = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Ngưỡng đầu vào nhận hồ sơ xét tuyển dự kiến theo phương thức 200 như sau:

  • 18,0 điểm: áp dụng với Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông; Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật xây dựng; Công nghệ kỹ thuật ô tô; Kỹ thuật cơ khí; Kỹ thuật cơ điện tử; Quản trị kinh doanh; Marketing; Công nghệ tài chính; Tài chính – Ngân hàng; Kinh tế; Kinh tế số; Kế toán; Quản lý giáo dục.
  • 20,0 điểm: áp dụng với Khoa học máy tính; Công nghệ thông tin; Khoa học dữ liệu; Kỹ thuật ô tô; Kỹ thuật Nhiệt; Kỹ thuật môi trường.

Phương thức 3. Xét kết quả HSA, TSA hoặc SPT

Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực HSA của Đại học Quốc gia Hà Nội, kết quả kỳ thi đánh giá tư duy TSA của Đại học Bách khoa Hà Nội hoặc kết quả kỳ thi SPT của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội để đăng ký xét tuyển.

Ngưỡng đầu vào nhận hồ sơ dự kiến theo bảng thông tin tuyển sinh là 50 điểm đối với đánh giá tư duy và 70 điểm đối với đánh giá năng lực.

Phương thức 4. Xét tuyển kết hợp học bạ lớp 12 và kết quả thi tốt nghiệp THPT

Thí sinh xét tuyển kết hợp học bạ THPT, xét theo tổ hợp điểm trung bình cả năm lớp 12, với kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Điểm xét theo phương thức 407 được tính theo công thức:

Điểm xét = Điểm THPT cả năm lớp 12 + Điểm thi tốt nghiệp THPT có môn Toán hoặc Văn + 2 môn khác có điểm cao nhất + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Ngưỡng đầu vào nhận hồ sơ dự kiến đối với phương thức 407 được thể hiện trong nhóm xét tuyển kết hợp theo quy định của trường; các ngành đều áp dụng mức đánh giá tư duy 50 và đánh giá năng lực 70 nếu sử dụng kết quả đánh giá tương ứng.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian đăng ký xét tuyển

  • Đợt 1: từ ngày 15/4/2026 đến ngày 30/6/2026, xét tuyển phương thức 200 theo học bạ THPT. Theo thông báo tuyển sinh khóa 50, đợt xét tuyển học bạ THPT nhận hồ sơ đến ngày 30/6/2026.
  • Đợt 2: từ ngày 02/7/2026 đến ngày 14/7/2026, xét tuyển các phương thức 100, 200, 402, 407 trên Cổng thông tin của Bộ GD&ĐT.
  • Đợt bổ sung: từ ngày 20/8/2026 đến ngày 30/11/2026.
  • Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống đăng ký xét tuyển của Bộ GD&ĐT theo lịch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.

Cách đăng ký xét tuyển

Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển theo các hình thức sau:

  • Đăng ký trực tuyến trên hệ thống của trường tại dkxettuyen.viu.edu.vn.
  • Đăng ký trực tiếp tại các cơ sở đào tạo của Trường Đại học Công nghiệp Việt – Hung.
  • Gửi chuyển phát nhanh qua bưu điện về Trung tâm Tuyển sinh & Truyền thông của trường.
  • Đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT đối với các phương thức 100, 200, 402 và 407 theo lịch chung.

Địa chỉ nhận hồ sơ

Trường Đại học Công nghiệp Việt – Hung – Trung tâm Tuyển sinh & Truyền thông.

Địa chỉ nhận hồ sơ theo đề án: Số 88, đường 419, Tây Phương, TP. Hà Nội.

Theo thông báo tuyển sinh khóa 50, hồ sơ minh chứng học bạ có thể gửi về: Trung tâm Tuyển sinh & Truyền thông, Trường Đại học Công nghiệp Việt – Hung, số 16 phố Hữu Nghị, phường Tùng Thiện, TP. Hà Nội; điện thoại liên hệ cô Tâm: 0988 645 558.

Email: tuyensinh.viu@gmail.com hoặc tuyensinh@viu.edu.vn. Hotline: 0984 430 936 – 0988 645 558.

Hồ sơ đăng ký xét tuyển

Sau khi đăng ký xét tuyển thành công và được trường duyệt hồ sơ, thí sinh gửi hồ sơ minh chứng về trường. Với hồ sơ xét tuyển học bạ theo thông báo, thí sinh có thể gửi file PDF qua email tuyensinh.viu@gmail.com gồm:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển lấy từ hệ thống bằng cách đăng nhập theo mã hồ sơ.
  • Học bạ THPT có đủ 3 năm học lớp 10, 11, 12, đã công chứng.
  • Căn cước công dân.

Theo đề án tuyển sinh, hồ sơ nhận xét tuyển và nhập học gồm các giấy tờ sau:

Bản sao hợp lệ có công chứng:

  • Học bạ THPT: 02 bản.
  • Bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT năm 2026: 02 bản.
  • Giấy khai sinh: 01 bản.
  • Căn cước công dân: 02 bản.
  • Các giấy tờ để được hưởng chế độ ưu tiên, nếu có.

Bản chính:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu tại tuyensinh.viu.edu.vn.
  • Giấy chứng nhận kết quả thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, nếu xét điểm thi.
  • Lý lịch học sinh, sinh viên có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú.
  • 02 ảnh 4×6.

Lệ phí xét tuyển

  • Đối với nguyện vọng đăng ký xét tuyển trên trang của trường: Trường miễn toàn bộ lệ phí xét tuyển đại học chính quy K50.
  • Đối với nguyện vọng đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin của Bộ GD&ĐT: thí sinh nộp lệ phí theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm

Chính sách ưu tiên khu vực và đối tượng

Trường áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành theo khu vực và theo đối tượng.

  • Khu vực 1 (KV1): 0,75 điểm.
  • Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT): 0,5 điểm.
  • Khu vực 2 (KV2): 0,25 điểm.
  • Khu vực 3 (KV3): không được tính điểm ưu tiên.
  • Nhóm đối tượng ưu tiên UT1, gồm các đối tượng 01 đến 04: 2,0 điểm.
  • Nhóm đối tượng ưu tiên UT2, gồm các đối tượng 05 đến 07: 1,0 điểm.

Các mức điểm ưu tiên tương ứng với tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển theo thang điểm 10 đối với từng môn thi, không nhân hệ số. Trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác, mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

Năm 2026, điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên, khi quy đổi về thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30, được xác định theo công thức:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định.

Trường thực hiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo các quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của trường theo thông báo xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.

Điểm cộng trong xét tuyển

Điểm thưởng, gọi chung là điểm cộng, không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển; tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30.

Điểm xét tuyển được làm tròn đến hai chữ số thập phân và quy về thang điểm 30.

Tham khảo điểm chuẩn các năm của trường tại: Điểm chuẩn Đại học Công nghiệp Việt Hung

V. Học phí

Học phí dự kiến đối với hệ đại học chính quy được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT đối với các trường đại học công lập. Mức thu dự kiến theo tháng/sinh viên như sau:

  • Khối Kinh tế: 1.910.000 đồng/tháng/sinh viên áp dụng cho các ngành Kinh tế và Kinh tế số.
  • Nhóm ngành kinh doanh, quản lý và một số ngành liên quan: 1.790.000 đồng/tháng/sinh viên áp dụng cho Công nghệ tài chính, Marketing, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản lý giáo dục.
  • Khối kỹ thuật: 2.090.000 đồng/tháng/sinh viên áp dụng cho Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật xây dựng, Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật nhiệt, Khoa học dữ liệu.

Nhà trường thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho sinh viên thuộc diện chính sách theo các quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và Nhà nước.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung (VIU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.