Học viện Hàng không Việt Nam (VAA)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 7220201 | TA01, TA02 | 720 |
| 2 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 7220204 | TA01, TA02 | 120 |
| 3 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | 7220210 | TA01, TA02 | 120 |
| 4 | Kinh tế số | 7310109 | 7310109 | DT01, DT02 | 120 |
| 5 | Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành Quản trị kinh doanh vận tải hàng không; Quản trị kinh doanh cảng hàng không; Quản trị an ninh hàng không; Quản trị kinh tế không gian) | 7340101 | 7340101 | DT01, DT02 | 780 |
| 6 | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Kinh doanh số) | 7340101 | 7340101D | DT01, DT02 | 120 |
| 7 | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị hàng không học bằng tiếng Anh) | 7340101 | 7340101E | TA01, TA02 | 50 |
| 8 | Marketing | 7340115 | 7340115 | DT01, DT02 | 240 |
| 9 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | 7340120 | DT01, DT02 | 240 |
| 10 | Công nghệ tài chính | 7340205 | 7340205 | DT01, DT02 | 120 |
| 11 | Quản trị nhân lực | 7340404 | 7340404 | DT01, DT02 | 320 |
| 12 | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Công nghệ phần mềm và Trí tuệ nhân tạo) | 7480201 | 7340201S | DT02 | 240 |
| 13 | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật) | 7480201 | 7480201I | DT02 | 240 |
| 14 | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo và Dữ liệu lớn) | 7480201 | 7480201B | DT02 | 240 |
| 15 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng và phát triển cảng hàng không) | 7510102 | 7510102X | DT02 | 120 |
| 16 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Chuyên ngành Quản lý và khai thác cảng hàng không) | 7510102 | 7510102Q | DT02 | 180 |
| 17 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chuyên ngành Điện tử ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT)) | 7510302 | 7510302A | DT02 | 60 |
| 18 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chuyên ngành Điện tử viễn thông và Trí tuệ nhân tạo (AI))) | 7510302 | 7510302V | DT02 | 60 |
| 19 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chuyên ngành Thiết bị bay không người lái và Robotics) | 7510303 | 7510303U | DT02 | 60 |
| 20 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chuyên ngành Điện tự động cảng hàng không) | 7510303 | 7510303A | DT02 | 60 |
| 21 | Kỹ thuật hàng không (Chuyên ngành Kỹ thuật hàng không học bằng tiếng Anh) | 7520120 | 7520120E | TA02 | 50 |
| 22 | Kỹ thuật hàng không (Chuyên ngành Kỹ thuật hàng không) | 7520120 | 7520120 | DT02 | 180 |
| 23 | Kỹ thuật hàng không (Chuyên ngành Kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay) | 7520120 | 7520120M | DT02 | 60 |
| 24 | Kỹ thuật hàng không (Chuyên ngành Kỹ thuật thiết bị bay không người lái) | 7520120 | 7520120U | DT02 | 60 |
| 25 | Kiến trúc cảnh quan | 7580102 | 7580102 | DT02 | 60 |
| 26 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chuyên ngành Quản trị lữ hành) | 7810103 | 7810103T | DT01, DT02 | 240 |
| 27 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng khách sạn) | 7810103 | 7810103H | DT01, DT02 | 240 |
| 28 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chuyên ngành Quản trị dịch vụ thương mại hàng không tích hợp chứng chỉ nhân viên hàng không) | 7810103 | 7810103A | DT01, DT02 | 240 |
| 29 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chuyên ngành Quản trị ẩm thực*) | 7810103 | 7810103F | DT01, DT02 | 120 |
| 30 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chuyên ngành Quản trị du lịch MICE và tổ chức sự kiện*) | 7810103 | 7810103M | DT01, DT02 | 120 |
| 31 | Quản lý hoạt động bay (Chuyên ngành Quản lý hoạt động bay học bằng tiếng Anh) | 7840102 | 78401027840102E | TA02 | 50 |
| 32 | Quản lý hoạt động bay (gồm các chuyên ngành Quản lý hoạt động bay; Hệ thống kỹ thuật quản lý bay) | 7840102 | 7840102 | DT02 | 180 |
| 33 | Kinh tế vận tải (Chuyên ngành Logistics và vận tải đa phương thức học bằng tiếng Anh) | 7840104 | 7840104E | TA01, TA02 | 50 |
| 34 | Kinh tế vận tải (Chuyên ngành Kinh tế hàng không) | 7840104 | 7840104K | DT01, DT02 | 300 |
| 35 | Kinh tế vận tải (gồm các chuyên ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng; Logistics và vận tải đa phương thức) | 7840104 | 7840104 | DT01, DT02 | 420 |
*Các ngành mới mở năm 2026
Nhóm mã THXT TA01 và TA02 áp dụng cho các ngành Ngôn ngữ và các chuyên ngành học bằng tiếng Anh, thí sinh xét tuyển các ngành này phải đáp ứng tiêu chí phụ về điểm Tiếng Anh.
Ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc: Được phép dùng môn Tiếng Hàn thay môn Anh
Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc: Được phép dùng môn Tiếng Trjung thay môn Anh
III. Thông tin tuyển sinh
Bạn đang tìm hiểu về cơ hội trở thành sinh viên của Học viện Hàng không Việt Nam, nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành hàng không dân dụng và kỹ thuật hàng đầu Việt Nam?
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh năm 2026 của VAA.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Học viện Hàng không Việt Nam tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào và điều kiện về nguồn tuyển theo quy định của Học viện.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định.
Đối với các phương thức không sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT như xét học bạ, đánh giá năng lực, SAT, ACT, IB, thí sinh tốt nghiệp năm 2026 cần đáp ứng thêm điều kiện về điểm thi tốt nghiệp THPT. Cụ thể, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 tương ứng với 3 môn trong tổ hợp xét tuyển học bạ hoặc tổ hợp gồm Toán, Ngữ văn và một môn tự chọn bất kỳ phải đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
Điều kiện này không áp dụng đối với:
- Thí sinh tự do đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026.
- Thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT.
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Ngoài ra, thí sinh cần theo dõi thông tin tuyển sinh chính thức của Học viện để cập nhật ngưỡng đầu vào, điều kiện nguồn tuyển và các yêu cầu bổ sung nếu có đối với từng ngành, từng phương thức xét tuyển.
Các phương thức xét tuyển của VAA năm 2026
Năm 2026, Học viện Hàng không Việt Nam áp dụng 05 phương thức xét tuyển cho tất cả ngành và chuyên ngành đào tạo đại học chính quy. Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT và xét học bạ, Học viện sử dụng chung nhóm mã tổ hợp xét tuyển; các phương thức còn lại không có tổ hợp xét tuyển.
- Phương thức 1: Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 2: Xét tuyển bằng học bạ 3 năm THPT
- Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực
- Phương thức 4: Xét tuyển bằng chứng chỉ tuyển sinh quốc tế SAT, ACT, IB
- Phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Học viện Hàng không Việt Nam áp dụng 5 phương thức xét tuyển trong năm 2026. Ngoài điều kiện dự tuyển chung, thí sinh cần đáp ứng thêm yêu cầu riêng của từng phương thức như sau:
Phương thức 1: Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển.
Cần lưu ý:
- Điểm xét tuyển được tính theo tổ hợp 3 môn theo nhóm mã xét tuyển của Học viện.
- Các tổ hợp trong cùng phương thức bình đẳng với nhau, không có chênh lệch điểm giữa các tổ hợp.
- Học viện không chấp nhận điểm thi bảo lưu để xét tuyển.
Phương thức 2: Xét tuyển bằng học bạ 3 năm THPT
Thí sinh sử dụng điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển.
Điều kiện cần lưu ý:
- Điểm học bạ của thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 và thí sinh tốt nghiệp năm 2026 đều được xác định đẳng khi sử dụng phương thức này.
- Thí sinh tốt nghiệp năm 2026 phải đạt điều kiện về ngưỡng đầu vào và nguồn tuyển theo quy định của Học viện.
- Với các phương thức không sử dụng điểm thi THPT, trong đó có học bạ, thí sinh tốt nghiệp năm 2026 cần có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT tương ứng với tổ hợp xét tuyển học bạ hoặc 3 môn Toán, Ngữ văn và một môn tự chọn bất kỳ đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang 30.
Điều kiện tổng điểm tối thiểu 15,00 không áp dụng đối với thí sinh tự do đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026, thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng.
Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực
Học viện xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM hoặc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức.
Điều kiện cần lưu ý:
- Chỉ sử dụng điểm thi đánh giá năng lực năm 2026.
- Điểm ĐGNL của Đại học Quốc gia TP.HCM được tính theo thang 1200.
- Điểm ĐGNL của Đại học Quốc gia Hà Nội được tính theo thang 150.
- Thí sinh tốt nghiệp năm 2026 phải đáp ứng điều kiện về ngưỡng đầu vào và nguồn tuyển theo quy định.
- Với phương thức này, thí sinh tốt nghiệp năm 2026 cũng cần đạt tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT tối thiểu 15,00 điểm theo thang 30, trừ các trường hợp được miễn theo quy định của Học viện.
Phương thức 4: Xét tuyển bằng chứng chỉ tuyển sinh quốc tế SAT, ACT, IB
Thí sinh có chứng chỉ SAT, ACT hoặc IB được xét tuyển theo thang điểm tương ứng của từng loại chứng chỉ.
Điều kiện cần lưu ý:
- Điểm SAT, ACT, IB được lấy trong vòng 12 tháng tính đến ngày 31/08/2026.
- Điểm SAT tính theo thang 1600.
- Điểm ACT tính theo thang 36.
- Điểm IB tính theo thang 42.
- Thí sinh tốt nghiệp năm 2026 phải đạt điều kiện về ngưỡng đầu vào và nguồn tuyển theo quy định của Học viện.
- Với phương thức này, thí sinh tốt nghiệp năm 2026 cần có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT tối thiểu 15,00 điểm theo thang 30, trừ các trường hợp được miễn theo quy định.
Phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT
Học viện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Một số nhóm thí sinh được xem xét gồm:
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển thẳng.
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển thẳng.
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ.
- Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo, học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh theo nơi thường trú theo quy định.
- Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo.
- Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, đạt trình độ tương đương THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu.
- Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định, có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Học viện quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
Các trường hợp đặc biệt khác do Giám đốc hoặc Hội đồng tuyển sinh của Học viện xem xét, quyết định.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện Hàng không Việt Nam năm 2026 cần thực hiện theo quy trình chung của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn riêng của Học viện.
Quy trình đăng ký xét tuyển chung
Thí sinh cần lưu ý các bước chính sau:
- Bước 1: Nộp minh chứng tuyển sinh cho Học viện nếu có, đồng thời đăng ký xét học bổng nếu có nhu cầu.
- Bước 2: Đăng ký tài khoản của Bộ GD&ĐT nếu thuộc nhóm thí sinh tự do.
- Bước 3: Đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin của Bộ GD&ĐT.
- Bước 4: Chờ kết quả và nhập học theo thông báo của Học viện.
- Bước 5: Xét tuyển đợt bổ sung nếu Học viện còn chỉ tiêu và thí sinh có nhu cầu.
- Bước 6: Chờ kết quả và nhập học đối với đợt bổ sung.
Thời gian đăng ký xét tuyển
Các mốc thời gian chính thí sinh cần theo dõi gồm:
- Nộp minh chứng tuyển sinh, đăng ký xét học bổng nếu có: Tháng 5 đến giữa đầu tháng 6/2026
- Thí sinh tự do đăng ký tài khoản của Bộ GD&ĐT: Từ 01/05/2026 đến 20/05/2026
- Đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT: Từ 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026
- Chờ kết quả và nhập học đợt chính thức: Có lịch cụ thể sau, dự kiến bắt đầu giữa tháng 8/2026
- Xét tuyển đợt bổ sung nếu có: Sau ngày 15/08/2026
- Chờ kết quả và nhập học đợt bổ sung: Đầu tháng 09/2026
Cách đăng ký đối với học sinh lớp 12
Đối với học sinh lớp 12, quy trình đăng ký gồm 3 bước chính:
- Bước 1: Nộp minh chứng tuyển sinh và đăng ký xét học bổng nếu có.
- Bước 2: Đăng ký nguyện vọng xét tuyển thông qua hệ thống của Bộ GD&ĐT.
- Bước 3: Chờ kết quả và thông báo nhập học qua website chính thức của Học viện tại vaa.edu.vn.
Khi đăng ký nguyện vọng, thí sinh cần chọn đúng:
- Mã trường: HHK.
- Mã xét tuyển tương ứng với ngành hoặc chương trình đào tạo.
- Thứ tự nguyện vọng ưu tiên, trong đó nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất.
Thí sinh chỉ cần đặt nguyện vọng xét tuyển vào Học viện. Hệ thống sẽ tự động xét tất cả các phương thức như điểm thi THPT, học bạ 3 năm, đánh giá năng lực, SAT, ACT, IB nếu thí sinh có dữ liệu phù hợp. Theo quy tắc, hệ thống sẽ chọn tổ hợp xét tuyển hoặc phương thức xét tuyển có điểm cao nhất để đưa vào xét tuyển.
Cách đăng ký đối với thí sinh tự do
Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm trước, quy trình đăng ký gồm 4 bước:
- Bước 1: Nộp minh chứng tuyển sinh nếu có và nộp điểm học bạ cho Học viện.
- Bước 2: Đăng ký tài khoản trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.
- Bước 3: Đăng ký nguyện vọng xét tuyển thông qua hệ thống của Bộ GD&ĐT.
- Bước 4: Chờ kết quả và thông báo nhập học qua website vaa.edu.vn.
Khi đăng ký trên hệ thống, thí sinh tự do cũng cần chọn đúng mã trường HHK, mã xét tuyển và thứ tự nguyện vọng ưu tiên.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển của Học viện Hàng không Việt Nam năm 2026 là 15.000 đồng/nguyện vọng.
Thí sinh đóng lệ phí xét tuyển thông qua hệ thống của Bộ GD&ĐT trong kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.
Kênh thông tin và hỗ trợ tuyển sinh
Thí sinh nên theo dõi thông tin tuyển sinh chính thức của Học viện tại các kênh sau:
- Trang thông tin điện tử chính thức của trường: vaa.edu.vn
- Website tuyển sinh chính thức: tuyensinh.vaa.edu.vn
- Hệ thống tuyển sinh online của Học viện: tuyensinh.vaa.edu.vn/vi/nop-minh-chung
- Trang thông tin của Bộ GD&ĐT: thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn
Các trường hợp đặc biệt cần được tư vấn có thể gửi email về địa chỉ tuyensinh@vaa.edu.vn.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại VAA
Năm 2026, Học viện Hàng không Việt Nam áp dụng đồng thời chính sách điểm cộng và điểm ưu tiên theo từng phương thức xét tuyển. Thí sinh cần lưu ý cách quy đổi và giới hạn điểm cộng để tránh nhầm lẫn khi tính điểm xét tuyển.
Điểm cộng dành cho thí sinh có giải thưởng, thành tích
Thí sinh đạt giải học sinh giỏi, khoa học kỹ thuật hoặc các thành tích theo quy định sẽ được cộng điểm vào điểm xét tuyển.
Một số mức cộng điểm tiêu biểu như sau:
| Kết quả xét tuyển | Giải nhất, nhì, ba HSG quốc gia/quốc tế hoặc KHKT quốc gia/quốc tế | Giải khuyến khích HSG quốc gia/quốc tế; giải tư KHKT quốc gia/quốc tế | Giải nhất HSG cấp tỉnh/thành phố | Giải nhì HSG cấp tỉnh/thành phố |
| THPT/Học bạ | 3,0 | 1,5 | 1,0 | 0,5 |
| ĐGNL-HCM | 120 | 60 | 40 | 20 |
| ĐGNL-HN | 15 | 7,5 | 5,0 | 2,5 |
| SAT | 160 | 80 | 53,33 | 26,67 |
| ACT | 3,6 | 1,8 | 1,2 | 0,6 |
| IB | 4,2 | 2,1 | 1,4 | 0,7 |
Ngoài ra, Học viện cũng áp dụng điểm cộng cho:
- Huy chương vàng, bạc, đồng trong Cuộc thi Olympic truyền thống 30 tháng 4 khu vực phía Nam
- Ngày hội Olympic Tháng 4 TP.HCM do Sở GD&ĐT TP.HCM tổ chức.
Một số lưu ý quan trọng:
- Nếu thí sinh có nhiều giải thưởng, Học viện chỉ lấy mức điểm cộng cao nhất
- Áp dụng cho thí sinh đạt giải từ năm 2023 đến năm 2026.
- Không áp dụng cho các cuộc thi học sinh giỏi dành cho học sinh GDTX.
- Với giải thưởng khoa học kỹ thuật, môn đạt giải phải thuộc các môn trong tổ hợp xét tuyển tại Học viện.
Điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng
Học viện áp dụng điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Điểm ưu tiên được tính theo công thức: Điểm ưu tiên = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng
Điểm ưu tiên khu vực chỉ áp dụng với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và 2026.
Mức hưởng ưu tiên theo các phương thức xét tuyển như sau:
| Khu vực/Đối tượng | Khu vực 1 | Khu vực 2NT | Khu vực 2 | Nhóm đối tượng ưu tiên 1 | Nhóm đối tượng ưu tiên 2 |
| THPT & Học bạ | 0,75 | 0,50 | 0,25 | 2,00 | 1,00 |
| ĐGNL-HCM | 30 | 20 | 10 | 80 | 40 |
| ĐGNL-HN | 3,75 | 2,50 | 1,25 | 10 | 5 |
| SAT | 40 | 26,67 | 13,33 | 106,67 | 53,33 |
| ACT | 0,90 | 0,60 | 0,30 | 2,40 | 1,20 |
| IB | 1,05 | 0,70 | 0,35 | 2,80 | 1,40 |
Quy tắc cộng điểm và điểm ưu tiên
Học viện áp dụng các nguyên tắc sau:
- Tổng điểm xét tuyển sau khi cộng điểm không vượt quá thang điểm tối đa của phương thức xét tuyển.
- Tổng điểm cộng của thí sinh không vượt quá 10% thang điểm tối đa của phương thức xét tuyển.
- Điểm ưu tiên được quy đổi theo từng phương thức xét tuyển.
Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
Học viện cho phép quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang điểm môn Ngoại ngữ trong xét tuyển điểm thi THPT và học bạ. Hệ thống sẽ giữ mức điểm có lợi nhất cho thí sinh.
Quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
| IELTS | TOEFL iBT | TOEIC (L&R/S/W) | Điểm quy đổi môn Tiếng Anh |
| 7,0 trở lên | 85-101 trở lên | 850/180/180 trở lên | 10 |
| 6.5 | 79-84 | 800/170/170 | 9,5 |
| 6.0 | 65-78 | 775/160/160 | 9,0 |
| 5.5 | 59-64 | 750/150/150 | 8,5 |
| 5.0 | 46-58 | 700/150/150 | 8,0 |
| 4.5 | – | 650/130/130 | 7,5 |
Chứng chỉ phải được cấp không quá 2 năm tính đến ngày 31/08/2026.
Quy đổi chứng chỉ tiếng Hàn và tiếng Trung
- TOPIK 4 / HSK 4: 10 điểm
- TOPIK 3 / HSK 3: 8,0 điểm
Lưu ý:
- TOPIK chỉ dùng để quy đổi cho ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc.
- HSK chỉ dùng để quy đổi cho ngành Ngôn ngữ Trung Quốc.
Điều kiện phụ về ngoại ngữ
Thí sinh đăng ký các ngành ngôn ngữ hoặc các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh thuộc nhóm mã TA01, TA02 cần đáp ứng thêm một trong các điều kiện sau:
- Điểm thi THPT môn Tiếng Anh năm 2026 từ 6,0 trở lên.
- Điểm học bạ cả năm lớp 12 môn Tiếng Anh từ 7,0 trở lên.
- Có chứng chỉ IELTS từ 4,5 trở lên hoặc tương đương.
Hai nhóm thí sinh sau được miễn tiêu chí phụ ngoại ngữ:
- Thí sinh trúng tuyển bằng SAT, ACT hoặc IB.
- Thí sinh xét tuyển thẳng có môn đạt giải là Tiếng Anh; tương tự với Tiếng Trung hoặc Tiếng Hàn khi xét vào ngành tương ứng.
Xem chi tiết điểm sàn và điểm chuẩn tại: Điểm chuẩn Học viện Hàng không Việt Nam
Vì sao nên chọn VAA?
Học viện Hàng không Việt Nam (VAA) không chỉ là nơi ươm mầm giấc mơ chinh phục bầu trời, mà còn là đơn vị tiên phong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành hàng không, một trong những lĩnh vực phát triển nhanh và bền vững nhất tại Việt Nam.
Dưới đây là những lý do khiến VAA trở thành điểm đến lý tưởng cho những bạn trẻ đam mê kỹ thuật, dịch vụ hàng không và mong muốn có một sự nghiệp toàn cầu:
- Trường đào tạo hàng không hàng đầu tại Việt Nam
- Cơ hội việc làm rộng mở, kết nối doanh nghiệp
- Đào tạo chuyên sâu và đa ngành hàng không
- Giảng viên giàu kinh nghiệm, chuyên gia đầu ngành
- Trang thiết bị hiện đại, thực hành sát thực tế
IV. Học phí
Học phí của Học viện Hàng không Việt Nam trung bình một năm theo các ngành như sau:
- Ngành Quản trị kinh doanh: 13.845.000 đồng/năm học
- CNKT Điện tử - Viễn thông: 14.648.000 đông/năm học
- Kỹ thuật hàng không: 19.800.000 đồng/năm học
- Quản lý hoạt động bay: 21.355.556 đồng/năm học
- Công nghệ thông tin: 15.110.000 đồng/năm học
- CNKT Điều khiển và Tự động hóa: 15.204.000 đồng/năm học
- Ngôn ngữ Anh: 14.290.000 đồng/năm học
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Học viện Hàng không Việt Nam (VAA). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
