Trường Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01, D11, D12, D13, D14, D15 | Điểm Anh >= 6.0 |
| 2 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | D01, D55, D11, D04, D12, D13, D14, D15 | Điểm tiếng Anh/Trung >= 5.5 |
| 3 | Du lịch (Chuyên ngành Quản lý du lịch) | 7810101 | D01, C00, D14, C04, C03, C02, C01 | Điểm Văn >= 5.5 |
| 4 | Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch) | 7810101H | D01, C00, D14, C04, C03, C02, C01 | Điểm Văn >= 5.5 |
| 5 | Xã hội học | 7310301 | D01, C00, D14, C04, C03, C02, C01 | Điểm Văn >= 5.5 |
| 6 | Công tác xã hội | 7760101 | D01, C00, D14, C04, C03, C02, C01 | Điểm Văn >= 5.5 |
| 7 | Quan hệ quốc tế | 7310206 | D01, C00, D14, C04, C03, C02, C01 | Điểm Anh >= 5.5 |
| 8 | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng - khách sạn) | 7340101 | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 6.0 |
| 9 | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng) | 7340101C | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Toán >= 6.0 |
| 10 | Quản trị nhân lực | 7340404 | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 6.0 |
| 11 | Marketing | 7340115 | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 6.0 |
| 12 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 6.0 |
| 13 | Quan hệ lao động (Gồm các chuyên ngành Quản lý quan hệ lao động; Hành vi tổ chức) | 7340408 | D01, D07, C02, C01, A00, A01, D09, X02, X06, X10 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 14 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | D01, D07, C02, C01, A00, A01, X02, X06, X10, X26 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 15 | Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính quốc tế) | 7340201Q | D01, D07, C02, C01, A00, A01, X02, X06, X10, X26 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 16 | Công nghệ tài chính | 7340205 | D01, D07, C02, C01, A00, A01, X02, X06, X10, X26 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 17 | Kế toán | 7340301 | D01, D07, C02, C01, A00, A01, X02, X06, X10, X26 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 18 | Kiểm toán (Chuyên ngành Kiểm toán và Phân tích dữ liệu) | 7340302 | D01, D07, C02, C01, A00, A01, X02, X06, X10, X26, C00, D15, D14, C04 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 19 | Luật | 7380101 | D01, C00, D15, D14, C04, C03, C02, C01 | Điểm Văn >= 6.0 |
| 20 | Dược học | 7720201 | D07, B08, B03, C02, B00, A00, A01, A02, C01 | Điểm Hóa >= 7.5 |
| 21 | Khoa học y sinh | 7420204 | B08, B03, X15, B00, X14, A02, A01 | Điểm Sinh >= 5.0 |
| 22 | Công nghệ sinh học | 7420201 | B08, B03, X11, X15, X16, B00, X14, A00, A02, A01, D07, C02, D01, C01, X10 | Điểm Sinh >= 5.0 |
| 23 | Kỹ thuật hóa học | 7520301 | D07, X11, X15, X10, C02, B00, A00, A01, A02, B08, B03, D01, C01 | Điểm Hóa >= 5.0 |
| 24 | Khoa học máy tính | 7480101 | A01, D07, D01, C01, X26, A00 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 25 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 7480102 | A01, D07, D01, C01, X26, A00 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 26 | Kỹ thuật phần mềm | 7480103 | A01, D07, D01, C01, X26, A00 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 27 | Hệ thống thông tin | 7480104 | A01, D07, D01, C01, X26, A00 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 28 | Kỹ thuật điện | 7520201 | A01, D07, D01, C01, X26, A00, X06 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 29 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7520207 | A01, D07, D01, C01, X26, A00, X06 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 30 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn) | 7520207 | A01, D07, C01, A00, X06 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 31 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7520216 | A01, D07, D01, C01, X26, A00, X06 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 32 | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 | A01, D07, D01, C01, X26, A00, X06 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 33 | Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | A01, C02, D01, C01, A00, X06 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 34 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 7580205 | A01, C02, D01, C01, A00, X06 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 35 | Quản lý xây dựng | 7580302 | A01, C02, D01, C01, A00, X06 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 36 | Kiến trúc | 7580101 | H01, V02, V00 | Điểm Vẽ HHMT >= 6.0 |
| 37 | Kiến trúc đô thị | 7580104 | H01, V02, V00 | Điểm Vẽ HHMT >= 6.0 |
| 38 | Quy hoạch vùng và đô thị | 7580105 | A01, C02, D01, C01, A00, X06, H01, V02, V00 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 39 | Thiết kế nội thất | 7580108 | H04, H00, H01, H02, H03, H05 | Điểm Vẽ HHMT hoặc Vẽ TTM >= 6.0 |
| 40 | Thiết kế đồ họa | 7210403 | H04, H00, H01, H02, H03, H05 | Điểm Vẽ HHMT hoặc Vẽ TTM >= 6.0 |
| 41 | Thiết kế thời trang | 7210404 | H00, H01, H02, H03, H05 | Điểm Vẽ HHMT hoặc Vẽ TTM >= 6.0 |
| 42 | Nghệ thuật số (Chuyên ngành Thiết kế truyền thông số) | 7210408 | H04, H00, H01, H02, H03, H05 | Điểm Vẽ HHMT hoặc Vẽ TTM >= 6.0 |
| 43 | Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện) | 7810301 | D01, B03, C01, B08, A01, T00, T01, T02 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 44 | Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Golf) | 7810301 | D01, B03, C01, B08, A01, T00, T01, T02 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 45 | Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Truyền thông và tiếp thị thể thao) | 7810301 | D01, B03, C01, B08, A01, T00, T01, T02 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 46 | Bảo hộ lao động | 7850201 | C02, D07, B03, C01, B00, B08, A00, A01 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 47 | Khoa học môi trường | 7440301 | C02, D07, B03, C01, B00, B08, A00, A01 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 48 | Kỹ thuật môi trường (Chuyên ngành Môi trường và Phát triển bền vững) | 7520320 | B03, C01, B00, B08, A00, A01 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 49 | Toán ứng dụng | 7460112 | A01, D07, D01, C01, X26, A00, X06 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 50 | Thống kê | 7460201 | A01, D07, D01, C01, X26, A00, X06 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 51 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | A01, D07, D01, C01, X26, A00, X06 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 52 | Thiết kế đồ họa - Chương trình tiên tiến | F7210403 | H04, H00, H01, H02, H03, H05 | Điểm Vẽ HHMT hoặc Vẽ TTM >= 6.0 |
| 53 | Ngôn ngữ Anh - Chương trình tiên tiến | F7220201 | D01, D11, D12, D13, D14, D15, D55, D04 | Điểm Anh >= 6.0 |
| 54 | Ngôn ngữ Trung Quốc - Chương trình tiên tiến | F7220204 | D01, D55, D11, D04, D12, D13, D14, D15 | Điểm Anh/Trung >= 5.5 |
| 55 | Xã hội học - Chương trình tiên tiến | F7310301 | D01, C00, D14, C04, C03, C02, C01 | Điểm Văn >= 5.5 |
| 56 | Marketing - Chương trình tiên tiến | F7340115 | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 6.0 |
| 57 | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng - khách sạn) - Chương trình tiên tiến | F7340101 | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 6.0 |
| 58 | Kinh doanh quốc tế - Chương trình tiên tiến | F7340120 | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 6.0 |
| 59 | Tài chính - Ngân hàng - Chương trình tiên tiến | F7340201 | D01, D07, C02, C01, A00, A01, X02, X06, X10, X26 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 60 | Kế toán - Chương trình tiên tiến | F7340301 | D01, D07, C02, C01, A00, A01, X02, X06, X10, X26, C00 | Điểm Toán >= 5.5 |
| 61 | Luật (Định hướng Luật kinh tế) - Chương trình tiên tiến | F7380101 | D15, D14, C04, C03, C02, C01 | Điểm Văn >= 6.0 |
| 62 | Luật (Định hướng Luật thương mại quốc tế) - Chương trình tiên tiến | F7380101T | D01, C00, D15, D14, C04, C03, C02, C01 | Điểm Văn >= 6.0 |
| 63 | Công nghệ sinh học - Chương trình tiên tiến | F7420201 | B08, B03, X11, X15, X16, B00, X14, A00, A02, A01, D07, C02, D01, C01 | Điểm Sinh >= 5.0 |
| 64 | Khoa học máy tính - Chương trình tiên tiến | F7480101 | A01, D07, D01, C01, X26, A00 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 65 | Kỹ thuật phần mềm - Chương trình tiên tiến | F7480103 | A01, D07, D01, C01, X26, A00 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 66 | Kỹ thuật điện - Chương trình tiên tiến | F7520201 | A01, D07, D01, C01, X26, A00, X06 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 67 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông - Chương trình tiên tiến | F7520207 | A01, D07, D01, C01, X26, A00, X06 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 68 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - Chương trình tiên tiến | F7520216 | A01, D07, D01, C01, X26, A00, X06 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 69 | Kỹ thuật xây dựng - Chương trình tiên tiến | F7580201 | A01, C02, D01, C01, A00, X06 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 70 | Kỹ thuật hóa học - Chương trình tiên tiến | F7520301 | D07, X11, X15, X10, C02, B00, A00, A01, A02, B08, B03, D01, C01 | Điểm Hóa >= 5.0 |
| 71 | Kiến trúc - Chương trình tiên tiến | F7580101 | H01, V02, V00 | Điểm Vẽ HHMT >= 5.0 |
| 72 | Ngôn ngữ Anh - Chương trình đại học bằng tiếng Anh | FA7220201 | D01, D11, D12, D13, D14, D15 | Điểm Anh >= 5.5 và IELTS >= 5.0 (hoặc tương đương) |
| 73 | Marketing - Chương trình đại học bằng tiếng Anh | FA7340115 | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 6.0 và IELTS >= 5.0 (hoặc tương đương) |
| 74 | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng - khách sạn) - Chương trình đại học bằng tiếng Anh | FA7340101 | C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 6.0 và IELTS >= 5.0 (hoặc tương đương) |
| 75 | Kinh doanh quốc tế - Chương trình đại học bằng tiếng Anh | FA7340120 | D01, D07, C02, C01, A00, A01, B08, B03, X11, X15, X16 | Điểm Anh >= 6.0 và IELTS >= 5.0 (hoặc tương đương) |
| 76 | Công nghệ sinh học - Chương trình đại học bằng tiếng Anh | FA7420201 | B00, X14, A00, A02, A01, D07, C02, D01, C01 | Điểm Sinh >= 5.0 và IELTS >= 5.0 (hoặc tương đương) |
| 77 | Khoa học máy tính - Chương trình đại học bằng tiếng Anh | FA7480101 | A01, D07, D01, C01, X26, A00 | Điểm Toán >= 5.0 và IELTS >= 5.0 (hoặc tương đương) |
| 78 | Kỹ thuật phần mềm - Chương trình đại học bằng tiếng Anh | FA7480103 | A01, D07, D01, C01, X26, A00 | Điểm Toán >= 5.0 và IELTS >= 5.0 (hoặc tương đương) |
| 79 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - Chương trình đại học bằng tiếng Anh | FA7520216 | A01, D07, D01, C01, X26, A00, X06 | Điểm Toán >= 5.0 và IELTS >= 5.0 (hoặc tương đương) |
| 80 | Kỹ thuật xây dựng - Chương trình đại học bằng tiếng Anh | FA7580201 | A01, C02, D01, C01, A00, X06, D07, X02 | Điểm Toán >= 5.0 và IELTS >= 5.0 (hoặc tương đương) |
| 81 | Kế toán (Chuyên ngành Kế toán quốc tế) - Chương trình đại học bằng tiếng Anh | FA7340301 | D01, D07, C02, C01, A00, A01, X02, X06, X10, X26 | Điểm Toán >= 5.0 và IELTS >= 5.0 (hoặc tương đương) |
| 82 | Tài chính ngân hàng - Chương trình đại học bằng tiếng Anh | FA7340201 | D01, D07, C02, C01, A00, A01, X02, X06, X10, X26 | Điểm Toán >= 5.0 và IELTS >= 5.0 (hoặc tương đương) |
| 83 | Marketing - Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh | D7340115 | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 6.0 |
| 84 | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng - khách sạn) - Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh | D7340101 | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 6.0 |
| 85 | Kinh doanh quốc tế - Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh | D7340120 | D01, D07, C02, C01, A00, A01, B08 | Điểm Anh >= 6.0 |
| 86 | Công nghệ sinh học - Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh | D7420201 | B03, X11, X15, X16, B00, X14, A00, A02, A01, D07, C02, D01, C01 | Điểm Sinh >= 5.0 |
| 87 | Khoa học máy tính - Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh | D7480101 | A01, D07, D01, C01, X26, A00 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 88 | Kỹ thuật phần mềm - Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh | D7480103 | A01, D07, D01, C01, X26, A00 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 89 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh | D7520216 | A01, D07, D01, C01, X26, A00, X06 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 90 | Kỹ thuật xây dựng - Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh | D7580201 | A01, C02, D01, C01, A00, X06, D07 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 91 | Kế toán (Chuyên ngành Kế toán quốc tế) - Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh | D7340301 | A01, X02, X06, X10, X26 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 92 | Tài chính ngân hàng - Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh | D7340201 | D01, D07, C02, C01, A00, A01, X02, X06, X10, X26 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 93 | Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) - Chương trình liên kết Trường Đại học Kinh tế và Kinh doanh Praha (Cộng Hòa Séc) | K7340101 | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 5.0 và IELTS >= 5.5 (hoặc tương đương) |
| 94 | Quản trị nhà hàng - khách sạn (song bằng 2,5+1,5) - Chương trình liên kết Đại học Taylor’s (Malaysia) | K7340101N | C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 5.0 và IELTS >= 5.5 (hoặc tương đương) |
| 95 | Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1, đơn bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) | K7340201C | D01, D07, C02, C01, A00, A01, X02, X06, X10, X26 | Điểm Toán >= 5.0 và IELTS >= 5.5 (hoặc tương đương) |
| 96 | Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1, đơn bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) | K7340301C | D01, D07, C02, C01, A00, A01, X02, X06, X10, X26 | Điểm Toán >= 5.0 và IELTS >= 5.5 (hoặc tương đương) |
| 97 | Kỹ thuật điện - điện tử (song bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) | K7520201 | A01, D07, D01, C01, X26, A00, X06 | Điểm Toán >= 5.0 và IELTS >= 5.5 (hoặc tương đương) |
| 98 | Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) | K7580201 | A01, C02, D01, C01, A00, X06 | Điểm Toán >= 5.0 và IELTS >= 5.5 (hoặc tương đương) |
| 99 | Công nghệ thông tin (song bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) | K7480101L | A01, D07, D01, C01, X26, A00 | Điểm Toán >= 5.0 và IELTS >= 5.5 (hoặc tương đương) |
| 100 | Kinh doanh quốc tế (song bằng 3 +1) - Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) | K7340120L | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 5.0 và IELTS >= 5.5 (hoặc tương đương) |
| 101 | Khoa học máy tính (đơn bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học Kỹ thuật Ostrava (CH Séc) | K7480101T | A01, D07, D01, C01, X26, A00, C02 | Điểm Toán >= 5.0 và IELTS >= 5.5 (hoặc tương đương) |
| 102 | Quản trị kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2+2) - Chương trình liên kết Trường Kinh doanh Emlyon (Pháp) | K7340101E | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 5.0 và IELTS >= 5.5 (hoặc tương đương) |
| 103 | Kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2,5+1,5) - Chương trình liên kết Trường đại học Văn hóa Trung Quốc (Đài Loan) | K7340101D | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 5.0 và IELTS >= 5.5 (hoặc tương đương) |
| 104 | Kinh doanh (Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Kế toán, Quản trị nguồn nhân lực & Quan hệ lao động) (đơn bằng 2+1,5) - Chương trình liên kết Đại học Massey (New Zealand) | K7340101M | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 5.0 và IELTS >= 5.5 (hoặc tương đương) |
| 105 | Thương mại (Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Phân tích kinh doanh) (đơn bằng 1,5+2, đơn bẳng 2,5+1) - Chương trình liên kết Đại học Macquarie (Úc) | K7340120T | D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 5.0 và IELTS >= 5.5 (hoặc tương đương) |
| 106 | Ngôn ngữ Anh (đơn bằng 3+1) - Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương quốc Anh) | K7220201 | D01, D11, D12, D13, D14, D15, D55, D04 | Điểm Anh >= 5.5 và IELTS >= 5.5 (hoặc tương đương) |
| 107 | Ngôn ngữ Trung Quốc (song bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học Sư phạm Thượng Hải (Trung Quốc) | K7220204 | D01, D55, D11, D04, D12, D13, D14, D15 | Điểm Anh/Trung >= 5.5 (D14: Điểm Anh >= 5.5 và IELTS >= 5.5 (hoặc tương đương) |
| 108 | Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) - Chương trình dự bị Trường Đại học Kinh tế và Kinh doanh Praha (Cộng Hòa Séc) | P7340101 | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 5.0 |
| 109 | Quản trị nhà hàng - khách sạn (song bằng 2,5+1,5) - Chương trình dự bị liên kết Đại học Taylor’s (Malaysia) | P7340101N | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 5.0 |
| 110 | Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1, đơn bằng 2+2) - Chương trình dự bị liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) | P7340201C | D01, D07, C02, C01, A00, A01, X02, X06, X10, X26 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 111 | Kế toán (song bằng 3+1) - Chương trình dự bị liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương quốc Anh); Chương trình dự bị liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) | P7340301C | D01, D07, C02, C01, A00, A01, X02, X06, X10, X26 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 112 | Kỹ thuật điện - điện tử (song bằng 2,5+1,5) - Chương trình dự bị liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) | P7520201 | D07, D01, C01, X26, A00, X06 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 113 | Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) - Chương trình dự bị liên kết Đại học La Trobe (Úc) | P7580201 | A01, C02, D01, C01, A00, X06 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 114 | Công nghệ thông tin (song bằng 2+2) - Chương trình dự bị liên kết Đại học La Trobe (Úc) | P7480101L | A01, D07, D01, C01, X26, A00 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 115 | Kinh doanh quốc tế (song bằng 3 +1) - Chương trình dự bị liên kết Đại học La Trobe (Úc) | P7340120L | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 5.0 |
| 116 | Khoa học máy tính (đơn bằng 2+2) - Chương trình dự bị liên kết Đại học Kỹ thuật Ostrava (CH Séc) | P7480101T | A01, D07, D01, C01, X26, A00, C02 | Điểm Toán >= 5.0 |
| 117 | Quản trị kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2+2) - Chương trình dự bị liên kết Trường Kinh doanh Emlyon (Pháp) | P7340101E | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 5.0 |
| 118 | Kinh doanh (Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Kế toán, Quản trị nguồn nhân lực & Quan hệ lao động) (đơn bằng 2+1,5) - Chương trình dự bị liên kết Đại học Massey (New Zealand) | P7340101M | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 5.0 |
| 119 | Kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2,5+1,5) - Chương trình dự bị liên kết Trường đại học Văn hóa Trung Quốc (Đài Loan) | P7340101D | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 5.0 |
| 120 | Thương mại (Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Phân tích kinh doanh) (đơn bằng 1,5+2, đơn bằng 2,5+1) - Chương trình dự bị liên kết Đại học Macquarie (Úc) | P7340120T | D01, D07, C02, C01, A00, A01 | Điểm Anh >= 5.0 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 5 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 6 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 7 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 8 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 9 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 10 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 11 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 12 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 13 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 14 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 15 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 16 | D11 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh |
| 17 | D12 | Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh |
| 18 | D13 | Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh |
| 19 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 20 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 21 | D55 | Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Trung |
| 22 | H00 | Ngữ văn, Năng khiếu Vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu Vẽ Nghệ thuật 2 |
| 23 | H01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật |
| 24 | H02 | Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật, Vẽ trang trí màu |
| 25 | H04 | Toán, Tiếng Anh, Vẽ Năng khiếu |
| 26 | T00 | Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT |
| 27 | T01 | Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT |
| 28 | T02 | Ngữ văn, Sinh học, Năng khiếu TDTT |
| 29 | V00 | Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 30 | V02 | Toán, Tiếng Anh, Vẽ Mỹ thuật |
| 31 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 32 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 33 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 34 | X11 | Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp |
| 35 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
| 36 | X15 | Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp |
| 37 | X16 | Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
| 38 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) là một trong những đại học công lập tự chủ hàng đầu Việt Nam, nổi bật với chất lượng đào tạo, môi trường học tập hiện đại và cơ hội quốc tế hóa mạnh mẽ.
Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ toàn bộ thông tin tuyển sinh TDTU năm 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Năm 2026, Trường Đại học Tôn Đức Thắng tuyển sinh thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng quy định tuyển sinh của Bộ GDĐT và điều kiện xét tuyển theo từng phương thức, từng chương trình đào tạo của trường.
Các nhóm thí sinh được đăng ký xét tuyển gồm:
- Thí sinh đang học lớp 12 và tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026.
- Thí sinh đang học chương trình khác chương trình THPT nhưng đủ điều kiện tương đương.
- Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2022 đến năm 2026 có chứng chỉ SAT, ACT, xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh hoặc dự bị đại học bằng tiếng Anh.
- Thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài từ năm 2022 đến năm 2026 được công nhận tương đương tốt nghiệp THPT Việt Nam.
- Thí sinh tốt nghiệp từ năm 2022 đến năm 2026 xét tuyển vào chương trình liên kết đào tạo quốc tế hoặc dự bị liên kết đào tạo quốc tế.
Riêng điều kiện tiếng Anh, thí sinh xét vào chương trình đại học bằng tiếng Anh cần có chứng chỉ tương đương IELTS 5.0 trở lên; thí sinh xét vào chương trình liên kết đào tạo quốc tế cần có chứng chỉ tiếng Anh trình độ B2, tương đương IELTS 5.5 trở lên, trừ ngành Ngôn ngữ Trung Quốc. Chứng chỉ phải có giá trị từ ngày 01/10/2024 và còn giá trị đến ngày 01/10/2026.
Các điều kiện cụ thể về ngưỡng điểm, môn điều kiện, chứng chỉ ngoại ngữ, điểm năng khiếu và cách tính điểm được áp dụng theo từng phương thức xét tuyển.
Các phương thức xét tuyển của TDTU năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Tôn Đức Thắng tuyển sinh đại học chính quy theo 3 phương thức xét tuyển chính, áp dụng cho các chương trình tiêu chuẩn, tiên tiến, đại học bằng tiếng Anh, dự bị đại học bằng tiếng Anh, chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa và chương trình liên kết đào tạo quốc tế.
- Phương thức 1: Xét tuyển tổng hợp
- Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM
- Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GDĐT
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Thí sinh xét tuyển vào Trường Đại học Tôn Đức Thắng năm 2026 cần đáp ứng điều kiện chung của Bộ GDĐT, đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào và điều kiện riêng theo từng phương thức, từng ngành hoặc chương trình đào tạo.
Phương thức 1: Xét tuyển tổng hợp
Thí sinh được xét tuyển theo năng lực tổng hợp, gồm kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, quá trình học tập THPT và các năng lực, thành tích khác nếu có.
Điều kiện xét tuyển chính gồm:
- Đạt yêu cầu nguồn tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
- Đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào do TDTU quy định theo từng ngành, từng chương trình.
- Có điểm xét tuyển được tính theo thang 100.
Công thức tính điểm: Điểm xét tuyển = Điểm năng lực + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
- Điểm năng lực được tính từ điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm quá trình học tập THPT theo từng nhóm đối tượng.
- Điểm cộng gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng theo quy định của TDTU.
- Điểm ưu tiên gồm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng theo quy chế tuyển sinh.
Với các ngành có điều kiện môn xét tuyển, thí sinh phải đạt mức điểm tối thiểu theo từng ngành. Một số nhóm điều kiện đáng chú ý:
- Các ngành có điều kiện môn tiếng Anh thường yêu cầu tiếng Anh từ 5.5 hoặc 6.0 trở lên.
- Các ngành có điều kiện môn Toán thường yêu cầu Toán từ 5.0, 5.5 hoặc 6.0 trở lên tùy ngành.
- Ngành Dược học yêu cầu môn Hóa học từ 7.5 trở lên và phải đạt ngưỡng đầu vào theo quy định đối với nhóm ngành sức khỏe.
- Nhóm ngành mỹ thuật ứng dụng, kiến trúc và các ngành có môn năng khiếu phải đạt điểm môn năng khiếu theo quy định của trường.
- Thí sinh xét tuyển tổ hợp có môn năng khiếu phải dự thi môn năng khiếu do TDTU tổ chức; trường không sử dụng kết quả thi năng khiếu của cơ sở đào tạo khác.
Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM
Phương thức này áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, có kết quả bài thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia TPHCM.
Điều kiện xét tuyển gồm:
- Có kết quả bài thi đánh giá năng lực năm 2026 của ĐHQG TPHCM.
- Đạt yêu cầu nguồn tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
- Đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào do TDTU công bố theo từng ngành, từng chương trình.
- Đáp ứng điều kiện môn xét tuyển, môn năng khiếu hoặc điều kiện tiếng Anh nếu ngành, chương trình có yêu cầu riêng.
Công thức tính điểm: Điểm xét tuyển = Tổng điểm bài thi đánh giá năng lực + Điểm ưu tiên
Điểm xét tuyển được tính theo thang 1200. Nếu tổng điểm bài thi đánh giá năng lực từ 900 trở lên, điểm ưu tiên được tính theo công thức giảm dần theo quy định của TDTU.
Thí sinh có thể dự thi nhiều đợt đánh giá năng lực và sử dụng kết quả cao nhất để xét tuyển.
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GDĐT
Phương thức xét tuyển thẳng được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ GDĐT và thông báo riêng của TDTU.
Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng cần đáp ứng điều kiện theo nhóm đối tượng được quy định, đồng thời đăng ký và nộp hồ sơ theo hướng dẫn của trường. Các điều kiện cụ thể về ngành phù hợp, minh chứng thành tích và thời hạn hồ sơ sẽ thực hiện theo thông báo xét tuyển thẳng của TDTU.
**Lưu ý chung
Thí sinh xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh hoặc chương trình liên kết đào tạo quốc tế phải nộp chứng chỉ tiếng Anh theo quy định để xét điều kiện đầu vào.
Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm môn ngoại ngữ cần bảo đảm chứng chỉ còn giá trị theo quy định của TDTU. Các chứng chỉ ngoại ngữ hợp lệ phải có giá trị từ ngày 01/10/2024 và còn giá trị đến ngày 01/10/2026.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký xét tuyển
Đối với phương thức 1 và phương thức 2, thí sinh cần lưu ý các mốc chính sau:
- Từ 05/5 đến 14/7/2026: đăng ký nộp chứng chỉ ngoại ngữ và hồ sơ minh chứng hưởng điểm cộng trên hệ thống xét tuyển của TDTU.
- Từ 01/5 đến 20/5/2026: thí sinh đã tốt nghiệp THPT nhưng chưa có tài khoản xét tuyển trên hệ thống Bộ GDĐT liên hệ Sở GDĐT để được cấp tài khoản.
- Trước 17h00 ngày 10/7/2026: TDTU dự kiến công bố ngưỡng đảm bảo đầu vào.
- Từ 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026: thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT.
- Từ 15/7 đến 17h00 ngày 21/7/2026: thí sinh thanh toán lệ phí xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT.
- 17h00 ngày 13/8/2026: TDTU dự kiến công bố kết quả trúng tuyển.
- Trước 17h00 ngày 21/8/2026: thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ GDĐT.
- Từ 15/8 đến 22/8/2026, trừ ngày 16/8/2026: thí sinh đã xác nhận nhập học làm thủ tục nhập học tại TDTU.
Hồ sơ xét tuyển
Tùy theo phương thức và đối tượng xét tuyển, thí sinh cần chuẩn bị các giấy tờ, minh chứng phù hợp:
- Chứng chỉ ngoại ngữ nếu sử dụng để xét điều kiện đầu vào hoặc quy đổi điểm môn ngoại ngữ.
- Hồ sơ minh chứng hưởng điểm cộng, điểm thưởng hoặc điểm xét thưởng nếu có.
- Chứng chỉ SAT, ACT đối với thí sinh xét tuyển theo nhóm đối tượng sử dụng chứng chỉ quốc tế.
- Bằng tốt nghiệp THPT nước ngoài và giấy tờ công nhận tương đương nếu thuộc nhóm thí sinh tốt nghiệp THPT ở nước ngoài.
- Hồ sơ theo hướng dẫn riêng đối với thí sinh xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GDĐT.
- Phiếu đăng ký hoặc hồ sơ dự thi năng khiếu đối với thí sinh xét tuyển ngành, tổ hợp có môn năng khiếu.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển theo 3 bước chính:
- Bước 1: Nộp chứng chỉ ngoại ngữ và hồ sơ minh chứng hưởng điểm cộng trên hệ thống xét tuyển của TDTU.
- Bước 2: Đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT.
- Bước 3: Thanh toán lệ phí xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT.
Thí sinh xét tuyển theo chứng chỉ SAT, ACT hoặc có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài nộp hồ sơ xét tuyển về TDTU theo hướng dẫn của trường.
Với các ngành có môn năng khiếu, thí sinh đăng ký thi năng khiếu trên hệ thống thi năng khiếu của TDTU. Năm 2026, trường tổ chức 3 đợt thi năng khiếu; thí sinh có thể dự thi nhiều đợt và dùng kết quả cao nhất để xét tuyển.
Thí sinh thuộc nhóm xét tuyển chương trình liên kết đào tạo quốc tế cần đăng ký bài phỏng vấn chương trình liên kết đào tạo quốc tế nếu thuộc diện phải phỏng vấn hoặc có nhu cầu xét học bổng chương trình.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển được thanh toán trên hệ thống của Bộ GDĐT trong thời gian quy định. Thí sinh cần hoàn tất thanh toán từ ngày 15/7 đến 17h00 ngày 21/7/2026 để nguyện vọng xét tuyển được ghi nhận hợp lệ.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại TDTU
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
TDTU thực hiện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT. Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng cần thực hiện hồ sơ theo thông báo riêng của trường và đăng ký đúng thời gian quy định.
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng được quy đổi theo từng thang điểm xét tuyển.
Mức ưu tiên khu vực:
- KV1: 0,75 điểm thang 30
- KV2NT: 0,5 điểm thang 30
- KV2: 0,25 điểm thang 30
- KV3: 0 điểm
Mức ưu tiên đối tượng:
- Đối tượng 01, 02, 03: 2 điểm thang 30
- Đối tượng 04, 05, 06: 1 điểm thang 30
Với phương thức 1, thí sinh có tổng điểm từ 75,00 trở lên theo thang 100 được tính điểm ưu tiên giảm dần theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(100 – Điểm năng lực – Điểm cộng)/25] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)
Với phương thức 2, thí sinh có tổng điểm từ 900 trở lên theo thang 1200 được tính điểm ưu tiên giảm dần theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(1200 – Tổng điểm)/300] x Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Điểm thưởng của trường
Điểm thưởng áp dụng cho phương thức 1, tính theo thang 100. Một số nhóm thí sinh được cộng điểm gồm:
- Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế: cộng lần lượt 10, 8, 6 điểm.
- Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức hoặc cử tham gia: cộng lần lượt 10, 8, 6 điểm.
- Tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải thể thao quốc tế chính thức, dự tuyển ngành Quản lý thể dục thể thao: cộng 6 điểm.
- Đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về mỹ thuật được công nhận, dự tuyển nhóm ngành mỹ thuật ứng dụng: cộng 6 điểm.
- Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN hoặc thi tay nghề quốc tế: cộng lần lượt 10, 8, 6 điểm.
Điểm thưởng tối đa là 10,00 điểm theo thang 100. Với các thành tích học sinh giỏi và khoa học kỹ thuật, điểm thưởng chỉ được cộng cho ngành phù hợp với môn hoặc lĩnh vực dự thi.
Điểm xét thưởng
Ngoài điểm thưởng, TDTU còn có điểm xét thưởng cho phương thức 1, tính theo thang 100. Các nhóm chính gồm:
- Đạt giải nhất, nhì, ba học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố: cộng lần lượt 5, 4, 3 điểm.
- Có kết quả trung bình chung đánh giá mức tốt cả năm lớp 10, 11, 12: +1 điểm.
- Đạt giải khuyến khích học sinh giỏi quốc gia hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia: +5 điểm.
- Đạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia, dự tuyển ngành Quản lý thể dục thể thao: cộng lần lượt 5, 4, 3 điểm.
- Đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc về mỹ thuật, dự tuyển nhóm ngành mỹ thuật ứng dụng: +3 điểm.
- Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN hoặc thi tay nghề quốc tế: cộng lần lượt 5, 4, 3 điểm.
Thí sinh được cộng tối đa 5,00 điểm xét thưởng theo thang 100. Trường hợp có nhiều thành tích ở cùng nhóm quy định, thí sinh chỉ được tính mức điểm xét thưởng cao nhất.
Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hợp lệ được sử dụng để quy đổi thay thế điểm thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ tương ứng. Chứng chỉ phải có giá trị từ ngày 01/10/2024 và còn giá trị đến ngày 01/10/2026.
Với tiếng Anh, mức quy đổi bắt đầu từ IELTS 5.0 hoặc các chứng chỉ tương đương, quy đổi từ 7,0 điểm đến 10 điểm. Với tiếng Trung Quốc, chứng chỉ HSK hoặc TOCFL được quy đổi từ 7,0 điểm đến 10 điểm tùy cấp độ và mức điểm đạt được.
Xem chi tiết điểm chuẩn các phương thức khác tại: Điểm chuẩn trường Đại học Tôn Đức Thắng
Vì sao nên chọn TDTU?
Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) không chỉ nổi tiếng là một trong những trường đại học đẹp nhất Việt Nam mà còn được xếp hạng cao trên các bảng xếp hạng quốc tế, là lựa chọn hàng đầu cho những bạn trẻ muốn học tập trong môi trường hiện đại, chất lượng và giàu cơ hội phát triển.
Những lý do bạn nên chọn Đại học Tôn Đức Thắng:
- Thương hiệu được quốc tế công nhận
- Môi trường học tập hiện đại, chuẩn quốc tế
- Đa dạng ngành học, chương trình đào tạo tiên tiến
- Cơ hội quốc tế hóa cao
- Chính sách học phí và học bổng cạnh tranh
- Tỷ lệ việc làm sau tốt nghiệp cao
Nhờ chương trình đào tạo gắn kết doanh nghiệp, kỹ năng mềm và ngoại ngữ được chú trọng, phần lớn sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành chỉ sau 6 tháng tốt nghiệp.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại TPHCM
V. Học phí
Học phí trường Trường Đại học Tôn Đức Thắng năm 2026 - 2027 như sau:
1. Chương trình tiêu chuẩn
- Nhóm các ngành Kế toán; Kiểm toán (Chuyên ngành Kiểm toán và Phân tích dữ liệu); Kinh doanh quốc tế; Quan hệ lao động (Chuyên ngành Quản lý quan hệ lao động, Chuyên ngành Hành vi tổ chức); Marketing; Quản trị nhân lực; Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng - khách sạn); Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng); Tài chính - Ngân hàng; Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính quốc tế); Công nghệ tài chính; Luật; Thống kê; Toán ứng dụng; Khoa học dữ liệu; Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Trung Quốc; Du lịch (Chuyên ngành Quản lý du lịch); Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch); Xã hội học; Công tác xã hội; Quan hệ quốc tế; Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện); Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Truyền thông và tiếp thị thể thao); Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Golf): 31,26 triệu đồng/năm học;
- Nhóm các ngành Thiết kế đồ họa; Thiết kế thời trang; Thiết kế nội thất; Nghệ thuật số (Chuyên ngành Thiết kế truyền thông số); Công nghệ sinh học; Khoa học y sinh; Khoa học môi trường; Khoa học máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; Hệ thống thông tin; Kỹ thuật điện; Kỹ thuật điện tử - viễn thông; Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn); Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Kỹ thuật cơ điện tử; Kỹ thuật hóa học; Kỹ thuật xây dựng; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông; Quản lý xây dựng; Kiến trúc; Kiến trúc đô thị; Quy hoạch vùng và đô thị; Kỹ thuật môi trường (Chuyên ngành Môi trường và Phát triễn bền vững); Bảo hộ lao động: 36.59 triệu đồng/năm học
- Ngành Dược học: 68,46 triệu đồng/năm học.
2. Chương trình tiên tiến
Học phí theo lộ trình đào tạo:
- Nhóm các ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Luật (Chuyên ngành Luật kinh tế), Luật (Chuyên ngành Luật thương mại quốc tế): 56,7 - 57,7 triệu/năm học;
- Ngành Xã hội học: 55,6 - 56,7 triệu/năm;
- Nhóm các ngành Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng - khách sạn): 62 - 64 triệu đồng/năm học;
- Ngành Ngôn ngữ Anh: 63-64 triệu/năm;
- Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc: 61-63 triệu/năm;
- Nhóm các ngành Thiết kế đồ họa, Công nghệ sinh học, Khoa học máy tính, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật xây dựng, Kiến trúc: 57 - 59,8 triệu/năm học.
Học phí kỹ năng tiếng Anh:
- Tiếng Anh dự bị 1-5: 4,7 triệu đồng/cấp độ;
- Chính khóa Tiếng Anh 1-5: 4,7 triệu đồng/cấp độ.
3. Chương trình đại học bằng tiếng Anh
Học phí theo lộ trình đào tạo:
- Nhóm các ngành Kế toán (Chuyên ngành: Kế toán quốc tế), Tài chính ngân hàng: 79-80 triệu/năm học;
- Ngành Ngôn ngữ Anh: 78-79 triệu/năm học;
- Nhóm các ngành Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng - khách sạn): 78-88 triệu/năm học;
- Nhóm các ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật xây dựng, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ sinh học: 81-83 triệu/năm học.
Học phí kỹ năng tiếng Anh:
- Tiếng Anh dự bị Intensive Key English (120 tiết): 8,7 triệu đồng/cấp độ
- Tiếng Anh dự bị Intensive Preliminary English 1 (75 tiết): 5,4 triệu đồng/cấp độ
- Tiếng Anh dự bị Intensive Preliminary English 2 (75 tiết): 5,4 triệu đồng/cấp độ
- Tiếng Anh dự bị Intensive Preliminary English 3 (75 tiết): 5,4 triệu đồng/cấp độ
- Tiếng Anh chính khóa Influencer English (120 tiết): 10,3 triệu đồng/cấp độ;
- Tiếng Anh chính khóa Researcher English (120 tiết): 10,3 triệu đồng/cấp độ;
- Tiếng Anh chính khóa Master English (135 tiết) (120 tiết): 11,5 triệu đồng/cấp độ;
Học phí chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh: 8,7 triệu/cấp độ.
4. Chương trình liên kết đào tạo quốc tế
Học phí giai đoạn 1 tại TDTU theo lộ trình đào tạo:
- Ngành Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) - Chương trình liên kết Trường Đại học Kinh tế và Kinh doanh Praha (Cộng Hòa Séc): 78-79 triệu/năm
- Ngành Quản trị nhà hàng - khách sạn (song bằng 2,5+1,5) - Chương trình liên kết Đại học Taylor’s (Malaysia): 80-81 triệu/năm
- Ngành Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1) - Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan): 78-79 triệu/năm
- Ngành Kế toán (song bằng 3+1) - Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh): 77-78 triệu/năm
- Ngành Kinh doanh quốc tế (song bằng 3 +1) - Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc): 82-83 triệu/năm
- Ngành Quản trị kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2+2) - Chương trình liên kết Trường Kinh doanh Emlyon (Pháp): 78,1 triệu/năm
- Ngành Kinh doanh (Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Kế toán, Quản trị nguồn nhân lực & Quan hệ lao động) (đơn bằng 2+1,5) - Chương trình liên kết Đại học Massey (New Zealand): 75 triệu/năm
- Ngành Kỹ thuật điện - điện tử (song bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan): 78-79 triệu/năm
- Ngành Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc): 76-77 triệu/năm
- Ngành Khoa học máy tính (đơn bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học Kỹ thuật Ostrava (Cộng hòa Séc): 76-77 triệu/năm
- Ngành Công nghệ thông tin (song bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc): 76-77 triệu/năm
- Ngành Ngôn ngữ Anh (đơn bằng 3+1) - Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương quốc Anh): 78 triệu/năm
Học phí các môn kỹ năng tiếng Anh:
- Tiếng Anh dự bị Intensive Key English (120 tiết): 8,7 triệu/cấp độ;
- Tiếng Anh dự bị Intensive Preliminary English 1 (75 tiết): 5,4 triệu/cấp độ;
- Tiếng Anh dự bị Intensive Preliminary English 1 (75 tiết): 5,4 triệu/cấp độ;
- Tiếng Anh dự bị Intensive Preliminary English 1 (75 tiết): 5,4 triệu/cấp độ;
- Tiếng Anh dự bị Influencer English (120 tiết): 10,3 triệu/cấp độ;
- Tiếng Anh dự bị Researcher English (120 tiết): 10,3 triệu/cấp độ;
- Tiếng Anh chính khóa Master English (135 tiết): 11,5 triệu/cấp độ
Học phí chương trình dự bị Liên kết đào tạo quốc tế: 10,3 triệu đồng/học kỳ
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
