Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (HUB)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TIẾNG ANH BÁN PHẦN (TABP) VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT (ĐB) (Theo tiêu chuẩn Anh ngữ chất lượng quốc tế)
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tài chính - Ngân hàng TABP (Chương trình định hướng công nghệ tài chính và chuyển đổi số) | 7340201TA | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 1200 | |
| 2 | Kế toán TABP (Chương trình định hướng Digital Accounting) | 7340301TA | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 290 | |
| 3 | Quản trị kinh doanh TABP (Chương trình định hướng E-Business) | 7340101TA | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 400 | |
| 4 | Kinh tế quốc tế TABP | 7310106TA | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 80 | |
| 5 | Kinh doanh quốc tế TABP | 7340120TA | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 80 | |
| 6 | Ngôn ngữ Anh (Chương trình đào tạo đặc biệt theo tiêu chuẩn Anh ngữ chất lượng quốc tế) | 7220201DB | A01, D01, D07, D09, D10 | 120 | |
| 7 | Luật kinh tế TABP | 7380107TA | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 80 | |
| 8 | Hệ thống thông tin quản lý TABP | 7340405TA | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 120 | |
| 9 | Thương mại điện tử TABP | 7340122TA | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 80 | |
| 10 | Elite Classs Tài chính - Ngân hàng) | 7340201EL | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 60 |
CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY CHUẨN
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tài chính - Ngân hàng (Gồm các chương trình Ngân hàng; Ngân hàng số và Chuỗi khối; Tài chính định lượng và Quản trị rủi ro; Tài chính và quản trị doanh nghiệp) | 7340201 | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 350 | |
| 2 | Công nghệ tài chính | 7340205 | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 120 | |
| 3 | Bảo hiểm (Chương trình Công nghệ Bảo hiểm) | 7340204 | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 60 | |
| 4 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 60 | |
| 5 | Quản trị khách sạn (Chương trình Quản trị du lịch - Khách sạn - Nhà hàng) | 7810201 | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 60 | |
| 6 | Marketing (Định hướng Digital Marketing và Truyền thông đa phương tiện) | 7340115 | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 120 | |
| 7 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 120 | |
| 8 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 150 | |
| 9 | Kiểm toán | 7340302 | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 60 | |
| 10 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 70 | |
| 11 | Kinh tế quốc tế (Gồm các chương trình Kinh tế quốc tế; Kinh tế và kinh doanh số) | 7310106 | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 120 | |
| 12 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 170 | |
| 13 | Công nghệ thông tin (Định hướng Công nghệ dữ liệu và An toàn bảo mật thông tin) | 7480201 | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 60 | |
| 14 | Thương mại điện tử | 7340122 | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 60 | |
| 15 | Ngôn ngữ Anh (Gồm các chương trình Tiếng Anh thương mại; Song ngữ Anh - Trung) | 7220201 | A01, D01, D07, D09, D10 | 150 | |
| 16 | Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại) | 7220204 | A01, D01, D07, D09, D10 | 80 | |
| 17 | Luật | 7380101 | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 60 | |
| 18 | Luật kinh tế | 7380107 | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 122 | |
| 19 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 120 | |
| 20 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 110 |
CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY QUỐC TẾ CẤP SONG BẰNG
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Quản trị kinh doanh (Chương trình Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản lý chuỗi cung ứng, Tài chính do ĐH Greater Manchester (ĐH Bolton) - Vương Quốc Anh và HUB mỗi bên cấp một bằng cử nhân | 7340101SB | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 40 | |
| 2 | Tài chính - Ngân hàng (Chương trình Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm) do ĐH Toulon (Pháp) và HUB mỗi bên cấp một bằng cử nhân | 7340201SB | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26 | 40 |
CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY QUỐC TẾ DO ĐỐI TÁC CẤP BĂÈNG
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Quản trị kinh doanh (Chương trình Quản trị kinh doanh; Quản trị chuỗi cung ưqngs; Chương trình Marketing; Chương trình Tài chính do ĐH Greater Manchester (ĐH Bolton) - Vương quốc Anh cấp bằng) | 7340101 | A00, A01, A03, A04, A05, A07, C01, C02, D01, D07, D09, D10, X02, X06 | 150 |
| 2 | Tài chính - Ngân hàng (Chương trình Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm do ĐH Toulon - Pháp cấp bằng) | 7340201 | A00, A01, A03, A04, A05, A07, C01, C02, D01, D07, D09, D10, X02, X06 | 60 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A03 | Toán, Vật lý, Lịch sử |
| 4 | A04 | Toán, Vật lý, Địa lí |
| 5 | A05 | Toán, Hóa học, Lịch sử |
| 6 | A07 | Toán, Lịch sử, Địa lí |
| 7 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 8 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 9 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 10 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 11 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 12 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 13 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 14 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 15 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (HUB) là một trong những cơ sở đào tạo uy tín hàng đầu về tài chính, ngân hàng tại Việt Nam, thu hút hàng nghìn thí sinh mỗi mùa tuyển sinh.
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về phương thức tuyển sinh, điểm chuẩn dự kiến, tổ hợp môn xét tuyển và các ngành đào tạo của HUB năm 2026.
NỘI DUNG NGÀNH ĐANG ĐƯỢC CẬP NHẬT…

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 đối với thí sinh đáp ứng điều kiện dự tuyển theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời phù hợp với yêu cầu riêng của từng phương thức xét tuyển.
Đối tượng dự tuyển gồm:
- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm trước
- Thí sinh tốt nghiệp trung học nghề hoặc trình độ tương đương, nếu đáp ứng quy định về ngưỡng đầu vào theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành
- Với phương thức xét tuyển tổng hợp, trường áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 và năm 2025
- Với phương thức xét tuyển học bạ THPT kết hợp phỏng vấn cho chương trình đại học chính quy quốc tế do đối tác cấp bằng, thí sinh cần có kết quả học tập THPT đáp ứng điều kiện theo năm tốt nghiệp.
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào HUB cần đáp ứng điều kiện tốt nghiệp THPT hoặc trình độ tương đương, có đầy đủ thông tin đăng ký xét tuyển theo quy định và thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Một số điều kiện chung cần lưu ý:
- Thí sinh phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo thời gian quy định.
- Không sử dụng điểm thi được bảo lưu theo quy định xét công nhận tốt nghiệp THPT để xét tuyển đối với phương thức dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Trường không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp trong cùng một ngành hoặc chương trình đào tạo.
- Các điều kiện phụ nếu có sẽ được áp dụng theo nguyên tắc xét tuyển của từng phương thức.
- Thí sinh chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đăng ký, thông tin khu vực, đối tượng ưu tiên và các minh chứng cung cấp cho nhà trường.
- Nếu phát hiện sai sót trong quá trình xét tuyển hoặc hậu kiểm, thí sinh có thể bị hủy kết quả trúng tuyển.
Ngoài điều kiện chung, thí sinh cần đáp ứng ngưỡng đầu vào và yêu cầu cụ thể của từng phương thức xét tuyển do Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM quy định.
Các phương thức xét tuyển của HUB năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh sử dụng 05 phương thức tuyển sinh đại học chính quy. Các phương thức được áp dụng theo từng nhóm chương trình đào tạo và quy định riêng về điều kiện, ngưỡng đầu vào, hồ sơ minh chứng.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
- Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả thi V-SAT năm 2026
- Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 5: Xét tuyển học bạ THPT và phỏng vấn
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
HUB tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 theo 05 phương thức. Mỗi phương thức có điều kiện riêng về năm tốt nghiệp, học lực THPT, ngưỡng điểm đầu vào và nguyên tắc xét tuyển. Thí sinh cần đáp ứng đồng thời điều kiện chung của Bộ GD&ĐT và yêu cầu cụ thể của từng phương thức.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Phương thức này áp dụng cho thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy chế tuyển sinh của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
Thí sinh cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ minh chứng theo nhóm đối tượng ưu tiên, đồng thời thực hiện các bước đăng ký theo kế hoạch tuyển sinh chung. Các điều kiện cụ thể về đối tượng, hồ sơ và thời gian thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và thông báo của nhà trường.
Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp
Phương thức xét tuyển tổng hợp áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 và năm 2025. Đây là phương thức xét kết quả học tập, thành tích, năng khiếu đặc biệt bậc THPT và chứng chỉ tiếng Anh nếu có.
Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025
Với các ngành, chương trình đào tạo trừ ngành Luật, Luật kinh tế và Luật kinh tế tiếng Anh bán phần, thí sinh cần đáp ứng:
- Kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ loại khá trở lên
- Tổng điểm xét tuyển >= 15,00 điểm trở lên theo thang điểm 30.
Với ngành Luật, Luật kinh tế và Luật kinh tế tiếng Anh bán phần, thí sinh cần đáp ứng:
- Kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ loại khá trở lên
- Tổng điểm xét tuyển >= 18,00 điểm trở lên
- Tổ hợp xét tuyển có môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn phải đạt tối thiểu 6,0 điểm trở lên theo thang điểm 10; hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, điểm thi tốt nghiệp trung học nghề >= 8,50 trở lên.
Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026
Với các ngành, chương trình đào tạo trừ ngành Luật, Luật kinh tế và Luật kinh tế tiếng Anh bán phần, thí sinh cần đáp ứng:
- Kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ loại khá trở lên
- Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 15,00 điểm theo thang điểm 30; hoặc sử dụng điểm thi 03 môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 >= 15,00 điểm.
Với ngành Luật, Luật kinh tế và Luật kinh tế tiếng Anh bán phần, thí sinh cần đáp ứng:
- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt, tức học lực xếp loại từ giỏi trở lên cả năm lớp 12
- Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc điểm thi 03 môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác >= 18,00 điểm trở lên
- Môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn trong tổ hợp phải đạt tối thiểu 6,0 điểm trở lên theo thang điểm 10; hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, điểm thi tốt nghiệp trung học nghề >= 8,50 trở lên.
Cách tính và nguyên tắc xét tuyển
Thí sinh được đăng ký cung cấp minh chứng tối đa 07 ngành hoặc chương trình đào tạo trên hệ thống tuyển sinh của trường. Các ngành, chương trình được xét bình đẳng với nhau, sau đó thí sinh sắp xếp thứ tự nguyện vọng trên cổng tuyển sinh của Bộ GD&ĐT để được xét tuyển chính thức.
Điểm xét tuyển gồm điểm quy đổi theo tổ hợp môn của 3 năm học lớp 10, 11, 12, cộng điểm quy đổi theo tiêu chí khác nếu có và điểm ưu tiên quy đổi nếu có. Phương thức này không có môn nhân hệ số, điểm xét tuyển được quy về thang điểm 30 cùng với các phương thức khác của trường.
Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả thi V-SAT năm 2026
Phương thức này áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 và các năm trước. Điểm xét tuyển được tính từ kết quả 03 bài thi hoặc môn thi trong kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT theo tổ hợp đăng ký xét tuyển, cộng điểm ưu tiên nếu có.\
Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước
Với các ngành, chương trình đào tạo trừ ngành Luật, Luật kinh tế và Luật kinh tế tiếng Anh bán phần, thí sinh cần đáp ứng:
- Kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ loại khá trở lên; riêng thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước cần >= 6,5 trở lên
- Tổng điểm xét tuyển >= 15,00 điểm trở lên theo thang điểm 30.
Với ngành Luật, Luật kinh tế và Luật kinh tế tiếng Anh bán phần, thí sinh cần đáp ứng:
- Kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ loại khá trở lên; riêng thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước cần >= 6,5 trở lên
- Tổng điểm xét tuyển >= 18,00 điểm trở lên
- Tổ hợp xét tuyển có môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn phải đạt tối thiểu 6,0 điểm trở lên theo thang điểm 10; hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, điểm thi tốt nghiệp trung học nghề >= 8,50 trở lên.
Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026
Với các ngành, chương trình đào tạo trừ ngành Luật, Luật kinh tế và Luật kinh tế tiếng Anh bán phần, thí sinh cần đáp ứng:
- Kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ loại khá trở lên
- Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 15,00 điểm theo thang điểm 30; hoặc sử dụng điểm thi 03 môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác >= 15,00 điểm.
Với ngành Luật, Luật kinh tế và Luật kinh tế tiếng Anh bán phần, thí sinh cần đáp ứng:
- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt, tức học lực xếp loại từ giỏi trở lên cả năm lớp 12
- Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc điểm thi 03 môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác >= 18,00 điểm trở lên
- Môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn trong tổ hợp phải >= 6,0 điểm trở lên theo thang điểm 10; hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, điểm thi tốt nghiệp trung học nghề >= 8,50 trở lên.
Cách tính điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên
Trong đó, M1, M2, M3 là điểm 03 bài thi hoặc môn thi V-SAT theo tổ hợp đăng ký xét tuyển. Điểm xét tuyển được quy về thang điểm 30 cùng với các phương thức khác của trường.
Một số lưu ý:
- Thí sinh được tham gia nhiều đợt thi V-SAT do HUB tổ chức.
- Trường chấp nhận kết quả thi V-SAT của các đơn vị có ký kết tổ chức thi, công nhận và sử dụng chung kết quả với HUB.
- Điểm xét tuyển là điểm cao nhất theo môn của các đợt thi trong tất cả các đơn vị tổ chức thi V-SAT.
- Kết quả thi V-SAT chỉ được xét tuyển vào đúng năm tuyển sinh và đúng thời gian nhận hồ sơ của phương thức này.
Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước và sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của từng ngành, chương trình đào tạo.
Với các ngành, chương trình đào tạo trừ ngành Luật, Luật kinh tế và Luật kinh tế tiếng Anh bán phần, thí sinh cần có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 15,00 điểm theo thang điểm 30.
Với ngành Luật, Luật kinh tế và Luật kinh tế tiếng Anh bán phần, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố.
Cách tính điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên
Điểm xét tuyển được quy về thang điểm 30 và làm tròn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường không phân biệt giữa các tổ hợp môn thi đăng ký xét tuyển vào cùng một ngành hoặc chương trình đào tạo.
Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các ngành, chương trình đào tạo của HUB. Trường hợp thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau trong cùng ngành hoặc chương trình đào tạo, trường ưu tiên xét tuyển thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.
Phương thức 5: Xét tuyển học bạ THPT và phỏng vấn
Phương thức này áp dụng cho chương trình đại học chính quy quốc tế do đối tác cấp bằng. Thí sinh được xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT, điểm phỏng vấn trực tiếp và điểm cộng nếu có.
Điều kiện dự tuyển
Thí sinh cần đáp ứng điều kiện học tập theo năm tốt nghiệp:
- Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước: kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 >= 6,5 trở lên
- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và năm 2026: kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ loại khá trở lên
- Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 15,00 điểm theo thang điểm 30; hoặc sử dụng điểm thi 03 môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 >= 15,00 điểm.
Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp, trung học nghề cùng nhóm ngành dự tuyển trình độ đại học được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT.
Nguyên tắc xét tuyển
Điểm xét tuyển của phương thức này gồm:
- Kết quả học tập THPT theo tổ hợp xét tuyển
- Điểm phỏng vấn trực tiếp bằng tiếng Anh và tiếng Việt
- Điểm cộng nếu có, gồm điểm xét thưởng và điểm khuyến khích từ chứng chỉ ngoại ngữ.
- Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng nếu có.
Công thức tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = Điểm kết quả học tập THPT + Điểm phỏng vấn + Điểm cộng nếu có + Điểm ưu tiên
Trong đó, điểm học tập THPT xét theo điểm trung bình tổ hợp môn xét tuyển của 3 năm học lớp 10, 11, 12 và lấy tổ hợp có điểm cao nhất. Điểm phỏng vấn tối đa 18 điểm, gồm kỹ năng giao tiếp, kiến thức, hoạt động ngoại khóa và kỹ năng mềm. Điểm xét tuyển tối đa là 30 điểm.
Lưu ý riêng với chương trình tinh hoa
Đối với chương trình tinh hoa ngành Tài chính – Ngân hàng, thí sinh phải đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo yêu cầu của phương thức xét tuyển tương ứng. Đồng thời, thí sinh cần có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 trở lên hoặc chứng chỉ quốc tế tương đương theo bảng quy đổi chứng chỉ quốc tế của trường.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM cần theo dõi thời gian thực hiện theo từng phương thức. Một số phương thức yêu cầu vừa cung cấp minh chứng trên hệ thống của trường, vừa đăng ký nguyện vọng trên cổng tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.
Các mốc thời gian chính:
- Phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: thực hiện theo kế hoạch và quy định của Bộ GD&ĐT.
- Phương thức xét tuyển tổng hợp: mở cổng cung cấp minh chứng từ ngày 01/05/2026 đến 17h00 ngày 30/06/2026.
- Phương thức xét tuyển bằng kết quả thi V-SAT: mở cổng cung cấp minh chứng từ ngày 01/05/2026 đến 17h00 ngày 30/06/2026.
- Phương thức xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026: thí sinh đăng ký nguyện vọng trên cổng tuyển sinh của Bộ GD&ĐT từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026.
- Thí sinh dùng chứng chỉ tiếng Anh để quy đổi điểm môn tiếng Anh trong phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT cần cung cấp minh chứng trước ngày 20/06/2026.
- Phương thức xét tuyển học bạ THPT kết hợp phỏng vấn cho chương trình quốc tế do đối tác cấp bằng: hạn chót nhận hồ sơ đợt 1 là ngày 20/06/2026.
Hồ sơ xét tuyển
Hồ sơ xét tuyển có sự khác nhau tùy theo phương thức. Với các phương thức yêu cầu cung cấp minh chứng trực tuyến, thí sinh cần chuẩn bị bản chụp rõ ràng từ giấy tờ gốc hoặc bản sao công chứng theo yêu cầu của trường.
Đối với phương thức xét tuyển tổng hợp, hồ sơ minh chứng gồm:
- Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân
- Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên nếu có
- Giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi, Olympic, cấp quốc gia, cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương nếu có
- Giấy xác nhận điểm theo mẫu của trường, giấy xác nhận điểm của trường THPT hoặc học bạ THPT
- Với thí sinh chưa tốt nghiệp THPT: nộp giấy xác nhận điểm hoặc học bạ 3 năm lớp 10, 11, 12; khi trúng tuyển phải bổ sung giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời và học bạ đầy đủ
- Với thí sinh đã tốt nghiệp THPT năm 2025: nộp bằng tốt nghiệp THPT và học bạ đầy đủ 3 năm THPT.
Đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả thi V-SAT, hồ sơ minh chứng gồm:
- Giấy chứng nhận kết quả thi V-SAT năm 2026
- Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân
- Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên nếu có
- Giấy xác nhận điểm theo mẫu của trường, giấy xác nhận điểm của trường THPT hoặc học bạ THPT
- Với thí sinh chưa tốt nghiệp THPT: nộp giấy xác nhận điểm hoặc học bạ lớp 10, 11, 12; khi trúng tuyển phải bổ sung giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời và học bạ đầy đủ
- Với thí sinh đã tốt nghiệp THPT: nộp bằng tốt nghiệp THPT và học bạ đầy đủ 3 năm THPT.
Đối với phương thức xét tuyển học bạ THPT kết hợp phỏng vấn cho chương trình đại học chính quy quốc tế do đối tác cấp bằng, hồ sơ gồm:
- Đơn dự tuyển theo mẫu
- Bản sao bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, gồm 01 bản tiếng Việt có công chứng và 01 bản tiếng Anh có công chứng
- Học bạ THPT nguyên cuốn, gồm 01 bản tiếng Việt có công chứng và 01 bản tiếng Anh có công chứng
- Trường hợp chưa có học bạ, thí sinh nộp bảng điểm có xác nhận của trường THPT kèm giấy cam kết bổ sung học bạ bản photo chứng thực
- Chứng chỉ tiếng Anh nếu có
- Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân, 01 bản tiếng Việt có công chứng
- 04 ảnh 3×4, ảnh chụp không quá 06 tháng.
Trường không hoàn trả hồ sơ xét tuyển cho thí sinh trong mọi trường hợp đối với chương trình quốc tế do đối tác cấp bằng.
Cách đăng ký xét tuyển
Với phương thức xét tuyển tổng hợp và phương thức xét tuyển bằng kết quả thi V-SAT, thí sinh thực hiện cung cấp minh chứng trực tuyến trên hệ thống xét tuyển của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Sau đó, thí sinh vẫn phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo thời gian quy định.
Với phương thức xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh đăng ký nguyện vọng trực tiếp trên cổng tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026.
Nếu thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh và không dự thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, thí sinh có thể khai báo chứng chỉ trên hệ thống xét tuyển của trường để quy đổi điểm môn tiếng Anh theo quy định.
Quy trình cung cấp minh chứng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ gồm:
- Đăng ký tài khoản và khai báo thông tin thí sinh trên hệ thống xét tuyển của trường.
- Vào mục xác thực và quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ dành cho phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Khai báo thông tin chứng chỉ ngoại ngữ và tải file chứng chỉ lên hệ thống.
- Kiểm tra điểm quy đổi được hệ thống hiển thị và lưu thông tin để hoàn tất đăng ký quy đổi.
Với phương thức xét tuyển học bạ THPT kết hợp phỏng vấn, thí sinh nộp hồ sơ tại Phòng Tuyển sinh quốc tế, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, tầng trệt, 39 Hàm Nghi, phường Sài Gòn, TP.HCM. Ngoài bìa hồ sơ cần ghi rõ “Hồ sơ xét tuyển Cử nhân quốc tế”. Đồng thời, thí sinh vẫn phải đăng ký nguyện vọng trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo thời gian quy định.
Lệ phí xét tuyển
Đối với phương thức xét tuyển tổng hợp, phí xử lý dữ liệu minh chứng là 100.000 đồng/ngành hoặc chương trình.
Đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả thi V-SAT, phí xử lý dữ liệu minh chứng là 100.000 đồng/ngành hoặc chương trình.
Đối với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT và phương thức xét học bạ THPT kết hợp phỏng vấn, thông báo tuyển sinh không nêu riêng mức lệ phí xét tuyển trong phần tương ứng. Thí sinh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và thông báo cập nhật của nhà trường nếu có.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại HUB
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM thực hiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời áp dụng chính sách ưu tiên xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của trường.
Phương thức này áp dụng cho thí sinh thuộc các nhóm đối tượng được xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định. Điều kiện cụ thể, hồ sơ minh chứng và thời gian thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT và thông báo của HUB.
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
HUB áp dụng điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng theo Điều 7, khoản 1, 2, 3, 4 của quy chế tuyển sinh hiện hành. Điểm ưu tiên chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026 và năm 2025.
Mức điểm ưu tiên khu vực được quy đổi như sau:
| Khu vực | Xét điểm thi tốt nghiệp THPT | Xét tuyển tổng hợp | Xét điểm thi V-SAT |
| KV3 | 0 | 0 | 0 |
| KV2 | 0.25 | 1.25 | 3.75 |
| KV2-NT | 0.5 | 2.5 | 7.5 |
| KV1 | 0.75 | 3.75 | 11.25 |
Mức điểm ưu tiên đối tượng được quy đổi như sau:
| Đối tượng | Xét điểm thi tốt nghiệp THPT | Xét tuyển tổng hợp | Xét điểm thi V-SAT |
| ĐT01 đến ĐT04 | 2 | 10 | 30 |
| ĐT05 đến ĐT07 | 1 | 5 | 15 |
Công thức tính điểm ưu tiên giảm dần
Điểm ưu tiên được điều chỉnh giảm dần khi thí sinh đạt mức điểm cao theo từng phương thức. Tổng điểm đạt được không bao gồm điểm ưu tiên.
Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, nếu tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] × Tổng mức điểm ưu tiên
Với phương thức xét tuyển tổng hợp, nếu tổng điểm đạt được từ 112,5 trở lên:
Điểm ưu tiên = [(150 – Tổng điểm đạt được) / 37,5] × Tổng mức điểm ưu tiên quy đổi
Với phương thức xét điểm thi V-SAT, nếu tổng điểm đạt được từ 337,5 trở lên:
Điểm ưu tiên = [(450 – Tổng điểm đạt được) / 112,5] × Tổng mức điểm ưu tiên quy đổi
Điểm cộng trong phương thức xét tuyển tổng hợp
Ở phương thức xét tuyển tổng hợp, điểm xét tuyển gồm điểm quy đổi theo tổ hợp môn của 3 năm học lớp 10, 11, 12, cộng điểm quy đổi theo tiêu chí khác nếu có và điểm ưu tiên quy đổi nếu có. Phương thức này không có môn nhân hệ số và điểm xét tuyển được quy về thang điểm 30.
Các tiêu chí có thể được quy đổi điểm gồm:
- Điểm trung bình tổ hợp môn đăng ký xét tuyển theo năm học lớp 10, 11, 12
- Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS Academic
- Giải thưởng kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, tỉnh hoặc thành phố
- Học tại trường THPT chuyên hoặc năng khiếu
- Kết quả học tập cả năm đạt loại Tốt ở lớp 10, 11, 12.
Bảng quy đổi của trường nêu các mức chính như sau:
| Tiêu chí | Mức quy đổi |
| Điểm trung bình tổ hợp 6,50 – 6,99 | 25 điểm quy đổi cho từng năm lớp 10, 11, 12 |
| Điểm trung bình tổ hợp 7,00 – 7,49 | 29 điểm quy đổi cho từng năm lớp 10, 11, 12 |
| Điểm trung bình tổ hợp 7,50 – 7,99 | 33 điểm quy đổi cho từng năm lớp 10, 11, 12 |
| Điểm trung bình tổ hợp 8,00 – 8,49 | 37 điểm quy đổi cho từng năm lớp 10, 11, 12 |
| Điểm trung bình tổ hợp 8,50 – 8,99 | 41 điểm quy đổi cho từng năm lớp 10, 11, 12 |
| Điểm trung bình tổ hợp 9,00 – 10,00 | 45 điểm quy đổi cho từng năm lớp 10, 11, 12 |
| IELTS Academic 4.5, 5.0, 5.5, 6.0 – 6.5, từ 7.0 trở lên | Quy đổi lần lượt 5.5, 6.0, 6.5, 7.0, 7.5 |
| Giải thưởng học sinh giỏi từ giải Ba trở lên | 1 điểm |
| Học lớp 12 tại trường THPT chuyên hoặc năng khiếu | 1 điểm |
| Kết quả học tập cả năm đạt loại Tốt | Lớp 10: 1 điểm; lớp 11: 1,5 điểm; lớp 12: 3 điểm |
Điểm cộng trong phương thức xét học bạ THPT và phỏng vấn
Với chương trình đại học chính quy quốc tế do đối tác cấp bằng, điểm xét tuyển gồm điểm kết quả học tập THPT, điểm phỏng vấn, điểm cộng nếu có và điểm ưu tiên.
Công thức tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = Điểm kết quả học tập THPT + Điểm phỏng vấn + Điểm cộng nếu có + Điểm ưu tiên
Điểm cộng trong phương thức này gồm:
- Điểm xét thưởng: dành cho thí sinh có giấy khen từ cấp trường trở lên, không thuộc đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
- Mỗi giấy khen được cộng 0,5 điểm
- Mỗi thí sinh được tính tối đa 3 giấy khen
- Điểm khuyến khích chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh còn hạn theo quy định
- Điểm xét tuyển tối đa là 30 điểm.
Quy đổi chứng chỉ tiếng Anh
HUB sử dụng bảng quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo IELTS và các chứng chỉ tương đương như VSTEP, TOEFL iBT, TOEFL ITP, APTIS ESOL. Một số mức quy đổi chính gồm:
- IELTS 9.0, 8.5, 8.0, 7.5, 7.0 -> Điểm quy đổi 7.5
- IELTS 6.5 -> Điểm quy đổi 7.0
- IELTS 6.0 -> Điểm quy đổi 6.5
- IELTS 5.5 -> Điểm quy đổi 6.0
- IELTS 5.0 -> Điểm quy đổi 5.5
- IELTS 4.5 -> Điểm quy đổi 5.5
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn hạn như IELTS từ 5.5 trở lên, VSTEP bậc 4/6 trở lên hoặc tương đương và đạt điểm trúng tuyển học bạ, phỏng vấn từ hội đồng tuyển sinh có thể được tuyển thẳng đặc cách vào học chuyên ngành từ năm 2 đối với chương trình quốc tế do đối tác cấp bằng.
**Lưu ý chung
- Điểm xét tuyển của các phương thức xét tuyển tổng hợp, xét điểm thi V-SAT, xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và xét học bạ THPT kết hợp phỏng vấn đều được quy về thang điểm chung là 30.
- Trường không sử dụng điều kiện phụ đối với phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển. Với các phương thức còn lại, nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu, HUB ưu tiên xét tuyển thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn đối với ngành hoặc chương trình đào tạo đó.
Xem chi tiết điểm chuẩn các phương thức tại: Điểm chuẩn Đại học Ngân hàng TPHCM
Vì sao nên chọn HUB?
Chọn HUB không chỉ là chọn một môi trường học tập uy tín mà còn là lựa chọn con đường phát triển nghề nghiệp bền vững trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
Với nền tảng chất lượng đào tạo, đội ngũ giảng viên chuyên môn cao và cơ sở vật chất hiện đại, HUB mang đến cho sinh viên hành trang vững chắc để bước vào thị trường lao động cạnh tranh.

- Trường đầu ngành trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng
- Chương trình đào tạo đa dạng, chuẩn quốc tế
- Mạng lưới hợp tác doanh nghiệp mạnh
- Vị trí thuận lợi, trung tâm kinh tế năng động
- Cơ hội nghề nghiệp rộng mở
Sinh viên tốt nghiệp HUB luôn được đánh giá cao về chuyên môn và kỹ năng thực hành. Tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng ngành trong vòng 6 tháng sau tốt nghiệp thuộc nhóm cao nhất trong các trường khối kinh tế tại Việt Nam.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại TPHCM
V. Học phí
Học phí trường Đại học Ngân hàng TP HCM cập nhật mới nhất (năm 2025 - 2026) dự kiến như sau:
- Chương trình chuẩn: 11.605.000 đồng/học kỳ.
- Chương trình tiếng Anh bán phần: 19.879.000 đồng/học kỳ
- Chương trình đào tạo đặc biệt: 19.879.000 đồng/học kỳ
- Chương trình quốc tế song bằng và cử nhân quốc tế (do đối tác cấp bằng):
- Tổng học phí tối đa: 236.500.000 đồng/toàn khóa (đã bao gồm học phí tiếng Anh, chương trình chính khóa, kỹ năng mềm...)
- Sinh viên học 8 học kỳ: Trung bình khoảng 29.500.000 đồng/kỳ
- Học phí tính theo số tín sinh viên đăng ký học trên mỗi học kỳ, ổn định trong toàn khóa (4 năm).
- Chương trình cử nhân Pathway:
- Giai đoạn : Học tại SaigonISB, tổng học phí ~ 120.000.000 đồng/2 năm (chưa bao gồm chương trình tiếng Anh tăng cường và kỹ năng mềm)
- Giai đoạn 2: Học tại trường Đại học đối tác, học phí tùy theotừng năm và từng trường đối tác.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (HUB). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
