Trường Đại học Tài chính – Marketing (UFM)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN (CHỈ TIÊU: 1.220)
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bất động sản | 7340116 | 7340116 | A01, C01, C02, D01 | 120 |
| 2 | Luật kinh tế | 7380107 | 7380107 | A01, C01, C02, D01 | 140 |
| 3 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 7220201 | A01, C01, C02, D01 | 260 |
| 4 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | 7340405 | A01, C01, C02, D01 | 140 |
| 5 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | 7460108 | A01, C01, C02, D01 | 80 |
| 6 | Quản lý kinh tế | 7310110 | 7310110 | A01, C01, C02, D01 | 110 |
| 7 | Kinh tế | 7310101 | 7310101 | A01, C01, C02, D01 | 110 |
| 8 | Toán kinh tế | 7310108 | 7310108 | A01, C01, C02, D01 | 140 |
| 9 | Kinh tế chính trị | 7310102 | 7310102 | A01, C01, C02, D01 | 60 |
| 10 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | 7480107 | A01, C01, C02, D01 | 60 |
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ĐẶC THÙ (CHỈ TIÊU: 285)
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | 7810103_DT | A01, C01, C02, D01 | 85 |
| 2 | Quản trị khách sạn | 7810201 | 7810201_DT | A01, C01, C02, D01 | 95 |
| 3 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 7810202 | 7810202_DT | A01, C01, C02, D01 | 105 |
CHƯƠNG TRÌNH TÍCH HỢP (CHỈ TIÊU: 4835)
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 7340101_TH | A01, C01, C02, D01 | 800 |
| 2 | Marketing | 7340115 | 7340115_TH | A01, C01, C02, D01 | 1170 |
| 3 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | 7340120_TH | A01, C01, C02, D01 | 1110 |
| 4 | Kế toán | 7340301 | 7340301_TH | A01, C01, C02, D01 | 340 |
| 5 | Kiểm toán | 7340302 | 7340302_TH | A01, C01, C02, D01 | 80 |
| 6 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | 7340201_TH | A01, C01, C02, D01 | 1085 |
| 7 | Công nghệ tài chính | 7340205 | 7340205_TH | A01, C01, C02, D01 | 250 |
CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH TOÀN PHẦN (ĐỊNH HƯỚNG QUỐC TẾ) (CHỈ TIÊU: 600)
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 7340101_TABP | A01, C01, C02, D01 | 150 |
| 2 | Marketing | 7340115 | 7340115_TABP | A01, C01, C02, D01 | 150 |
| 3 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | 7340120_TABP | A01, C01, C02, D01 | 150 |
| 4 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | 7340201_TABP | A01, C01, C02, D01 | 150 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 2 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 3 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 4 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Tài chính – Marketing (UFM) là một trong những cơ sở đào tạo uy tín hàng đầu về kinh tế, tài chính, marketing tại Việt Nam. Với định hướng gắn kết doanh nghiệp và hội nhập quốc tế, UFM luôn thu hút đông đảo thí sinh mỗi mùa tuyển sinh.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh UFM năm 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Tài chính – Marketing tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 đối với thí sinh đáp ứng một trong các nhóm đối tượng sau:
- Người đã có bằng tốt nghiệp THPT của Việt Nam theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên
- Người có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương
- Người có bằng tốt nghiệp trung cấp và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định, được dự tuyển vào các ngành thuộc nhóm ngành phù hợp với ngành nghề đã tốt nghiệp trung cấp.
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào UFM cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Trường
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành
- Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định
- Với các ngành hoặc chương trình áp dụng nhiều phương thức xét tuyển, thí sinh cần đáp ứng thêm điều kiện cụ thể của từng phương thức
- Thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng dự tuyển sẽ được Trường xem xét, tạo điều kiện trong khả năng cho phép và quyết định ngành học phù hợp với điều kiện sức khỏe.
Các phương thức xét tuyển của UFM năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Tài chính – Marketing dự kiến tuyển sinh đại học chính quy theo 5 phương thức xét tuyển. Các phương thức được áp dụng cho các ngành, chương trình đào tạo của Trường theo quy định cụ thể của từng phương thức.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
- Phương thức 2: Xét tuyển học bạ THPT
- Phương thức 3: Xét tuyển bằng điểm Đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM
- Phương thức 4: Xét tuyển bằng điểm V-SAT
- Phương thức 5: Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào UFM năm 2026 cần đáp ứng điều kiện chung của Trường, đồng thời thỏa mãn yêu cầu riêng của từng phương thức xét tuyển.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
UFM xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng cần thực hiện đăng ký theo hướng dẫn chung của Bộ GD&ĐT và quy định tuyển sinh của Trường.
Phương thức 2: Xét tuyển học bạ THPT
Phương thức xét tuyển học bạ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026. Tiêu chí xét tuyển dựa trên kết quả học tập toàn bộ quá trình học tập cấp THPT, gồm năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển quy đổi + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực + Điểm cộng
Trong đó:
- Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30 và không vượt quá 30 điểm
- Các loại điểm trong công thức được làm tròn đến hai chữ số thập phân
- Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển là tổng điểm trung bình của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển
- Điểm trung bình từng môn được tính từ điểm trung bình môn lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
Cách tính điểm trung bình từng môn: ĐTB môn = [ĐTB môn lớp 10 + ĐTB môn lớp 11 + ĐTB môn lớp 12] / 3
Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn sẽ được UFM quy đổi sang thang điểm tương đương theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GD&ĐT và công bố muộn nhất cùng thời điểm công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.
Phương thức 3: Xét tuyển bằng điểm Đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM
Phương thức này áp dụng đối với thí sinh có kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM năm 2026.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Điểm kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực quy đổi + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực + Điểm cộng
Trong đó:
- Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30 và không vượt quá 30 điểm
- Các loại điểm trong công thức được làm tròn đến hai chữ số thập phân
- Nếu thí sinh dự thi nhiều đợt Đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM năm 2026, Trường sử dụng kết quả cao nhất để xét tuyển
- Điểm kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực sẽ được quy đổi theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GD&ĐT và công bố muộn nhất cùng thời điểm công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.
Phương thức 4: Xét tuyển bằng điểm V-SAT
Phương thức này áp dụng đối với thí sinh có kết quả kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính, còn gọi là kỳ thi V-SAT, phục vụ tuyển sinh năm 2026.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển quy đổi + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực + Điểm cộng
Trong đó:
- Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30 và không vượt quá 30 điểm
- Các loại điểm trong công thức được làm tròn đến hai chữ số thập phân
- Thí sinh được sử dụng kết quả thi cao nhất ở các đợt thi V-SAT năm 2026
- Sau mỗi đợt thi V-SAT, thí sinh được cấp giấy chứng nhận kết quả thi riêng biệt
- Khi đăng ký xét tuyển, thí sinh có thể chọn kết quả cao nhất của từng môn thi từ các đợt thi khác nhau để đạt tổng điểm xét tuyển tối ưu nhất theo tổ hợp xét tuyển.
Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển bằng kết quả V-SAT sẽ được quy đổi theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GD&ĐT và công bố muộn nhất cùng thời điểm công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.
Phương thức 5: Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT
Phương thức này áp dụng đối với thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển vào UFM.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực + Điểm cộng
Trong đó:
- Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30 và không vượt quá 30 điểm.
- Các loại điểm trong công thức được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
- Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển là tổng điểm các môn thi theo thang điểm 10 của từng môn trong tổ hợp xét tuyển.
Điều kiện riêng đối với một số ngành, chương trình
Thí sinh đăng ký xét tuyển cần lưu ý thêm một số điều kiện riêng sau:
- Ngưỡng đầu vào chung của UFM là 18 điểm theo thang điểm 30 cho tất cả các phương thức xét tuyển.
- Các tổ hợp xét tuyển gồm A01, C01, C02 và D01. Trong đó, môn Toán được nhân hệ số 2 khi tính điểm xét tuyển.
- Với ngành Luật kinh tế, điểm môn Toán chưa nhân hệ số phải đạt từ 6,0 điểm trở lên. Nếu tổ hợp xét tuyển có cả Toán và Ngữ văn, cả hai môn đều phải đạt từ 6,0 điểm trở lên.
- Với chương trình Tiếng Anh toàn phần định hướng quốc tế, điểm môn Tiếng Anh trong học bạ THPT, điểm Tiếng Anh V-SAT hoặc điểm Tiếng Anh thi tốt nghiệp THPT phải đạt từ 7,0 điểm trở lên theo thang điểm 10.
- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 được xét tuyển theo cả 5 phương thức.
- Thí sinh tốt nghiệp THPT các năm trước 2026 được xét tuyển theo phương thức 3, phương thức 4 và phương thức 5.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký và xét tuyển
UFM thực hiện tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Danh sách trúng tuyển, xác nhận nhập học và nhập học được thực hiện theo lịch trình chung của Bộ GD&ĐT và kế hoạch chi tiết của Trường.
Hồ sơ xét tuyển
Thí sinh cần chuẩn bị đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định. Hồ sơ, minh chứng xét tuyển phải phù hợp với phương thức đăng ký và các điều kiện xét tuyển của UFM.
Thí sinh đăng ký xét tuyển cần lưu ý:
- Đáp ứng ngưỡng đầu vào của Trường theo từng phương thức xét tuyển.
- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 được xét tuyển theo cả 5 phương thức.
- Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 được xét tuyển theo phương thức Đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM, V-SAT và điểm thi tốt nghiệp THPT.
Cách đăng ký xét tuyển
UFM thực hiện xét trúng tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Sau khi có kết quả trúng tuyển chính thức, Trường thông báo danh sách trúng tuyển, gửi giấy báo cho thí sinh trúng tuyển và hướng dẫn quy trình xác nhận nhập học, nhập học theo kế hoạch chung.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại UFM
Điểm cộng của UFM
Ngoài điểm ưu tiên theo quy định chung, UFM áp dụng điểm cộng cho thí sinh thuộc các nhóm sau:
Nhóm 1: Thí sinh đạt giải học sinh giỏi, khoa học kỹ thuật
Thí sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật được cộng điểm nếu môn đoạt giải thuộc tổ hợp môn xét tuyển.
Mức điểm cộng gồm:
- Giải Khuyến khích cấp quốc gia: cộng 1,5 điểm
- Giải Nhất cấp tỉnh/thành phố: cộng 1,0 điểm
- Giải Nhì cấp tỉnh/thành phố: cộng 0,75 điểm
- Giải Ba cấp tỉnh/thành phố: cộng 0,5 điểm
- Giải Khuyến khích cấp tỉnh/thành phố: cộng 0,25 điểm.
Nếu thí sinh đạt nhiều giải, Trường chỉ tính một mức điểm cộng tương ứng với giải cao nhất. UFM không áp dụng điểm cộng cho giải Olympic cấp trường, cấp tỉnh/thành phố và giải toán trên máy tính Casio.
Nhóm 2: Thí sinh học trường chuyên, năng khiếu
Thí sinh thuộc các trường chuyên, trường năng khiếu trực thuộc tỉnh, thành phố hoặc đại học được cộng 1,0 điểm.
Nhóm 3: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh hoặc SAT
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh hoặc SAT được quy đổi điểm cộng vào điểm xét tuyển theo 3 mức: 0,5 điểm, 0,75 điểm và 1,0 điểm.
Một số mức quy đổi chính:
- IELTS Academic 5.0: cộng 0,5 điểm
- IELTS Academic 5.5 đến 6.5: cộng 0,75 điểm
- IELTS Academic 7.0 đến 9.0: cộng 1,0 điểm
- TOEFL iBT 45: cộng 0,5 điểm
- TOEFL iBT 46 đến 93: cộng 0,75 điểm
- TOEFL iBT 94 đến 120: cộng 1,0 điểm
- SAT 1200 đến 1290: cộng 0,5 điểm
- SAT 1300 đến 1390: cộng 0,75 điểm
- SAT từ 1400 trở lên: cộng 1,0 điểm.
Các chứng chỉ khác như VSTEP, CEFR, TOEFL ITP, TOEIC 4 kỹ năng, Cambridge Assessment English, Aptis ESOL, PEIC và PTE Academic được quy đổi theo bảng điểm cộng riêng của Trường.
Nhóm 4: Thí sinh đạt học sinh giỏi 3 năm THPT
Thí sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi trở lên trong cả 3 năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 được cộng 0,5 điểm.
Nguyên tắc cộng điểm
- Một thí sinh có thể thuộc nhiều nhóm cộng điểm khác nhau. Khi đó, điểm cộng được tính bằng tổng điểm của các nhóm mà thí sinh đủ điều kiện.
- Tổng điểm cộng của mỗi thí sinh không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển. Với thang điểm 30, tổng điểm cộng tối đa là 3,0 điểm.
Xem chi tiết điểm chuẩn các phương thức tại: Điểm chuẩn Đại học Tài chính – Marketing
Vì sao nên chọn UFM?
Trong số các trường đào tạo khối kinh tế, tài chính tại Việt Nam, Đại học Tài chính – Marketing (UFM) luôn là lựa chọn hàng đầu cho những bạn trẻ đam mê kinh doanh, sáng tạo và mong muốn hội nhập quốc tế. Trường không chỉ nổi tiếng về chuyên môn mà còn được đánh giá cao bởi môi trường năng động và gắn liền thực tiễn.

Lý do khiến UFM trở thành điểm đến hấp dẫn:
- Chuyên sâu khối ngành kinh tế – marketing – tài chính
- Chương trình đào tạo đa dạng, cập nhật xu hướng quốc tế
- Gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp
- Môi trường học tập năng động, hiện đại
- Cơ hội việc làm và thu nhập cao sau tốt nghiệp
Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 6-12 tháng luôn duy trì trên 95%, nhiều vị trí trong doanh nghiệp lớn, ngân hàng và tập đoàn quốc tế.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại TPHCM
V. Học phí
Học phí trường Đại học Tài chính - Marketing cập nhật mới nhất (2025-2026) như sau:
5.1 Học phí chương trình chuẩn
- Chương trình ngành Ngôn ngữ Anh: 845.000 đồng/tín chỉ ~ 30 triệu đồng/năm;
- Các chương trình ngành khác: 895.000 đồng/tín chỉ ~ 30 triệu đồng/năm;
5.2 Học phí chương trình định hướng đặc thù
Học phí các ngành học thuộc chương trình định hướng đặc thù là 1.045.000 đồng/tín chỉ ~ 35 triệu đồng/năm.
5.3 Chương trình tích hợp và tài năng
- Chương trình tích hợp ngành Kiểm toán, Công nghệ tài chính: 1.284.000 đồng/tín chỉ ~ 43 triệu đồng/năm;
- Chương trình tích hợp các ngành còn lại: 1.343.000 đồng/tín chỉ ~ 45 triệu đồng/năm;
5.4 Chương trình tiếng Anh toàn phần
Học phí các ngành học thuộc chương trình tiếng Anh toàn phần là 1.753.000 đồng/tín chỉ ~ 64 triệu đồng/năm.
Học phí của nhà trường phụ thuộc mức điều chỉnh học phí của Nhà nước.
