Trường Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia TPHCM (HCMIU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC DO TRƯỜNG ĐHQT CẤP BẰNG
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 7220201 | D01, D09, D10, D14, D15 | 110 |
| 2 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 7340101 | A01, D01, D07, D09, D10, X25 | 290 |
| 3 | Marketing | 7340115 | 7340115 | A01, D01, D07, D09, D10, X25 | 140 |
| 4 | Thương mại điện tử | 7340122 | 7340122 | A01, D01, D07, D09, D10, X25 | 50 |
| 5 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | 7340201 | A01, D01, D07, D09, D10, X25 | 170 |
| 6 | Kế toán | 7340301 | 7340301 | A01, D01, D07, D09, D10, X25 | 60 |
| 7 | Kinh tế (Phân tích dữ liệu trong kinh tế) | 7310101 | 7310101 | A01, D01, D07, D09, D10, X25 | 80 |
| 8 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 7480201 | A00, A01, X06, X10, X26 | 50 |
| 9 | Khoa học máy tính | 7480101 | 7480101 | A00, A01, X06, X10, X26 | 50 |
| 10 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | 7460108 | A00, A01, X06, X10, X26 | 50 |
| 11 | Toán ứng dụng (Kỹ thuật tài chính và quản trị rủi ro) | 7460112 | 7460112 | A00, A01, X06, X10, X26 | 50 |
| 12 | Thống kê (Thống kê ứng dụng) | 7460201 | 7460201 | A00, A01, X06, X10, X26 | 30 |
| 13 | Công nghệ sinh học | 7420201 | 7420201 | A00, B00, B08, C08, D07, D12, D13 | 100 |
| 14 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | 7540101 | A00, B00, B08, C08, D07, D12, D13 | 40 |
| 15 | Hóa học (Hóa sinh) | 7440112 | 7440112 | A00, B00, B08, C08, D07, D12, D13 | 40 |
| 16 | Kỹ thuật hóa học | 7520301 | 7520301 | A00, B00, B08, C08, D07, D12, D13 | 60 |
| 17 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | 7510605 | A00, A01, B00, B08, D01, D07 | 150 |
| 18 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | 7520118 | 7520118 | A00, A01, B00, B08, D01, D07 | 40 |
| 19 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7520207 | 7520207 | A00, A01, B00, B08, D01, D07 | 80 |
| 20 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7520216 | 7520216 | A00, A01, B00, B08, D01, D07 | 90 |
| 21 | Kỹ thuật y sinh | 7520212 | 7520212 | A00, A01, B00, B08, D01, D07 | 80 |
| 22 | Kỹ thuật không gian (Phân tích và ứng dụng dữ liệu lớn) | 7580201 | 7580201 | A00, A01, B00, B08, D01, D07 | 50 |
| 23 | Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | 7580201 | A00, A01, B00, B08, D01, D07 | 40 |
| 24 | Quản lý xây dựng | 7580302 | 7580302 | A00, A01, B00, B08, D01, D07 | 30 |
CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO LIÊN KẾT VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƯỚC NGOÀI
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ngôn ngữ Anh (CTLK với ĐH West of England) (3+1) | 7220201 | 7220201_WE3 | D09, D10, D01, D14, D15 | 20 |
| 2 | Ngôn ngữ Anh (CTLK với ĐH West of England) (4+0) | 7220201 | 7220201_WE4 | D09, D10, D01, D14, D15 | 60 |
| 3 | Quản trị kinh doanh (CTLK với ĐH Andrews) (4+0) | 7340101 | 7340101_AND | A01, D01, D07, D09, D10, X25 | 30 |
| 4 | Quản trị kinh doanh (CTLK với ĐH Macquarie) (2+1;2+1.5) | 7340101 | 7340101_MQ | A01, D01, D07, D09, D10, X25 | 20 |
| 5 | Quản trị kinh doanh (CTLK với ĐH Sydney) (2+2) | 7340101 | 7340101_SY | A01, D01, D07, D09, D10, X25 | 20 |
| 6 | Quản trị kinh doanh (CTLK với ĐH West of England) (2+2) | 7340101 | 7340101_WE | A01, D01, D07, D09, D10, X25 | 20 |
| 7 | Quản trị kinh doanh (CTLK với ĐH West of England) (4+0) | 7340101 | 7340101_WE4 | A01, D01, D07, D09, D10, X25 | 60 |
| 8 | Tài chính (CTLK với ĐH Macquarie) (2+1) | 7480201 | 7340201_MQ | A00, A01, X26, X06, X10 | 20 |
| 9 | Kế toán (CTLK với ĐH Macquarie) (2+1) | 7340301 | 7340301_MQ | A00, A01, X26, X06, X10 | 10 |
| 10 | Công nghệ thông tin (CTLK với ĐH West of England) (4+0) | 7480201 | 7480201_WE4 | A00, A01, X26, X06, X10 | 30 |
| 11 | Công nghệ thông tin (CTLK với ĐH Macquarie) (2+1) | 7480201 | 7480201_MQ | A00, A01, X26, X06, X10 | 20 |
| 12 | Công nghệ thông tin (CTLK với ĐH Deakin) (2+2/3+1) | 7480201 | 7480201_DK | A00, A01, X26, X06, X10 | 20 |
| 13 | Công nghệ sinh học (CTLK với ĐH West of England) (2+2) | 7420201 | 7420201_WE2 | A00, B00, B08, C08, D07, D12, D13 | 20 |
| 14 | Công nghệ sinh học định hướng Y Sinh (CTLK với ĐH West of England) (4+0) | 7420201 | 7420201_WE4 | A00, B00, B08, C08, D07, D12, D13 | 20 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 4 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 5 | C08 | Ngữ văn, Hóa học, Sinh học |
| 6 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 7 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 8 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 9 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 10 | D12 | Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh |
| 11 | D13 | Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh |
| 12 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 13 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 14 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 15 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 16 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 17 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Với môi trường đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh, chương trình liên kết quốc tế đa dạng và cơ hội học tập toàn cầu, Trường Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia TP.HCM (HCMIU) là điểm đến lý tưởng cho những bạn trẻ khát khao hội nhập.
Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ toàn bộ thông tin tuyển sinh năm 2026 của HCMIU.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Quốc tế – ĐHQG-HCM tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 đối với thí sinh đáp ứng quy định về đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh của Trường.
Đối tượng dự tuyển gồm:
- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước.
- Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài.
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh đăng ký vào các chương trình đào tạo do Trường Đại học Quốc tế cấp bằng hoặc các chương trình liên kết đào tạo với đại học nước ngoài.
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc chương trình tương đương theo quy định.
- Đáp ứng quy định về đối tượng, điều kiện tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Trường Đại học Quốc tế.
- Có dữ liệu xét tuyển phù hợp với phương thức đăng ký, gồm điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026, điểm học bạ THPT hoặc dữ liệu học tập của chương trình THPT nước ngoài.
- Đăng ký đúng ngành, chương trình đào tạo, phương thức xét tuyển và tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành.
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Trường.
Với các chương trình đào tạo do Trường Đại học Quốc tế cấp bằng, thí sinh cần có điểm xét tuyển từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100.
Các phương thức xét tuyển của HCMIU năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Quốc tế – ĐHQG-HCM dự kiến tuyển sinh đại học chính quy theo 2 phương thức chính. Các phương thức được áp dụng cho cả chương trình đào tạo do Trường Đại học Quốc tế cấp bằng và các chương trình liên kết đào tạo với đại học nước ngoài.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
- Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp
- Nhóm chương trình liên kết đào tạo với đại học nước ngoài
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Quốc tế – ĐHQG-HCM năm 2026 cần đáp ứng điều kiện chung theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh của Trường, đồng thời thỏa điều kiện riêng của từng phương thức xét tuyển.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
Phương thức này áp dụng cho thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. Chỉ tiêu dự kiến của phương thức này là 1% tổng chỉ tiêu tuyển sinh.
Điều kiện dự tuyển
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Thuộc nhóm đối tượng được xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Có hồ sơ, minh chứng hợp lệ theo yêu cầu của phương thức xét tuyển thẳng.
- Đăng ký ngành đúng hoặc ngành gần phù hợp với điều kiện xét tuyển thẳng.
Nguyên tắc xét tuyển
Thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng được xét vào ngành đúng trước, sau đó mới xét vào ngành gần. Nếu số thí sinh hợp lệ nhiều hơn chỉ tiêu, Hội đồng tuyển sinh Trường xét theo thứ tự giải đạt được từ cao xuống thấp.
Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp
Phương thức xét tuyển tổng hợp là phương thức chính của HCMIU năm 2026. Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 100, kết hợp điểm học lực, điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có.
Công thức tổng quát:
Điểm xét tuyển = Điểm học lực + Điểm cộng nếu có + Điểm ưu tiên nếu có
Trong đó, điểm học lực gồm 3 thành phần: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 và điểm học bạ THPT.
Cách tính điểm học lực
Công thức tính điểm học lực:
Điểm học lực = k1 × THPT + k2 × ĐGNL + k3 × Học bạ
Trong đó:
- THPT là điểm thi tốt nghiệp THPT quy đổi về thang 100.
- ĐGNL là điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM quy đổi về thang 100.
- Học bạ là điểm học bạ THPT quy đổi về thang 100.
- Hệ số k1 dự kiến từ 30% đến 40%.
- Hệ số k2 dự kiến từ 40% đến 50%.
- Hệ số k3 dự kiến từ 10% đến 20%.
Cách quy đổi các thành phần điểm:
- THPT = Tổng điểm thi 3 môn tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển / 30 × 100.
- ĐGNL = Điểm thi ĐGNL ĐHQG-HCM / 1200 × 100.
- Học bạ = Tổng điểm trung bình các môn cuối năm lớp 10, 11 và 12 theo tổ hợp xét tuyển / 30 × 100.
Tổ hợp tính điểm học bạ phải giống tổ hợp tính điểm THPT. Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không đủ 6 học kỳ cấp THPT do thay đổi lựa chọn môn học, thí sinh được sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực để thay thế.
Điều kiện và công thức theo từng nhóm thí sinh
Nhóm 1: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026
Điểm học lực = k1 × THPT + k2 × ĐGNL + k3 × Học bạ
Với thí sinh không có điểm thi ĐGNL ĐHQG-HCM năm 2026, điểm học lực được tính theo công thức:
Điểm học lực = k1 × THPT + k2 × Hs3 × THPT + k3 × Học bạ
Trong đó, Hs3 là hệ số quy đổi từ điểm THPT sang điểm ĐGNL, dự kiến là 0,78. Hệ số chính thức sẽ được công bố sau khi có dữ liệu điểm thi năm 2026.
Nhóm 2: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 trở về trước
Nếu thí sinh có cả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm thi ĐGNL năm 2026, điểm học lực được tính theo công thức:
Điểm học lực = k1 × THPT + k2 × ĐGNL + k3 × Hs4 × THPT
Nếu thí sinh chỉ có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm học lực được tính theo công thức:
Điểm học lực = k1 × THPT + k2 × Hs3 × THPT + k3 × Hs4 × THPT
Nếu thí sinh chỉ có điểm thi ĐGNL năm 2026, điểm học lực được tính theo công thức:
Điểm học lực = k1 × Hs1 × ĐGNL + k2 × ĐGNL + k3 × Hs2 × ĐGNL
Các hệ số quy đổi dự kiến gồm: Hs1 = 1,28; Hs2 = 1,31; Hs3 = 0,78; Hs4 = 1,02. Hệ số chính thức sẽ được công bố sau khi có dữ liệu điểm thi năm 2026.
Nhóm 3: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài
Nhóm này áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT của Việt Nam.
Công thức tính điểm học lực:
Điểm học lực = k1 × Hs5 × Học bạ + k2 × Phỏng vấn + k3 × Học bạ
Trong đó, Hs5 là hệ số quy đổi từ điểm học bạ sang điểm THPT, dự kiến là 1. Hệ số chính thức sẽ được công bố sau khi có dữ liệu tuyển sinh năm 2026.
Ngưỡng đầu vào theo chương trình đào tạo
Đối với chương trình đào tạo do Trường Đại học Quốc tế cấp bằng, thí sinh cần có điểm xét tuyển từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100.
Đối với chương trình liên kết đào tạo với đại học nước ngoài, thí sinh cần đáp ứng đồng thời các điều kiện:
- Có điểm xét tuyển từ 50 điểm trở lên.
- Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương tối thiểu IELTS 5.5.
- Hoặc có trình độ tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Hoặc có trình độ tiếng Anh tương đương B2 theo Khung tham chiếu châu Âu.
Thí sinh chưa đáp ứng chuẩn tiếng Anh đầu vào của chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài có thể được xét trúng tuyển có điều kiện. Sau khi nhập học, sinh viên phải tham gia kỳ thi tiếng Anh đầu vào do Trường tổ chức và đạt chuẩn tiếng Anh trong thời gian tối đa 12 tháng tính từ thời điểm có quyết định đủ điều kiện trúng tuyển. Sau thời hạn này, sinh viên chưa đạt chuẩn tiếng Anh sẽ bị loại khỏi chương trình.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Quốc tế – ĐHQG-HCM tổ chức tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 theo từng phương thức xét tuyển.
Với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, thời gian đăng ký và nộp hồ sơ dự kiến từ ngày 01/6/2026 đến ngày 20/6/2026.
Với phương thức xét tuyển tổng hợp, thời gian đăng ký dự kiến từ ngày 02/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026.
Hồ sơ xét tuyển
Đối với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, thí sinh chuẩn bị hồ sơ gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển được in từ hệ thống đăng ký sau khi hoàn thành khai thông tin
- Bản sao công chứng học bạ 3 năm THPT
- Bản sao công chứng giấy chứng nhận đạt giải
- Bản sao công chứng căn cước công dân.
Đối với phương thức xét tuyển tổng hợp, thí sinh đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống thông tin của Bộ GD&ĐT. Thí sinh cần chuẩn bị đầy đủ dữ liệu xét tuyển phù hợp với trường hợp của mình, gồm kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026, kết quả học bạ THPT, chứng chỉ ngoại ngữ hoặc minh chứng điểm cộng nếu có.
Cách đăng ký xét tuyển
Đối với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, thí sinh thực hiện theo 3 bước:
- Truy cập hệ thống đăng ký tại địa chỉ thisinh.hcmiu.edu.vn để điền thông tin trong thời gian quy định.
- Sau khi đăng ký thành công, in phiếu đăng ký, dán ảnh, ký tên và xin xác nhận của trường THPT.
- Nộp bộ hồ sơ giấy trực tiếp hoặc gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Trường Đại học Quốc tế – Phòng Đào tạo Đại học, phòng O2.708, Khu phố 33, phường Linh Xuân, TP. Hồ Chí Minh.
Đối với phương thức xét tuyển tổng hợp, thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống thông tin của Bộ GD&ĐT. Điểm xét tuyển được tính theo công thức chung:
Điểm xét tuyển = Điểm học lực + Điểm cộng nếu có + Điểm ưu tiên nếu có
Trong đó, điểm học lực gồm điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 và điểm học bạ THPT được nhân với hệ số tương ứng theo quy định của Trường.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển thực hiện theo hướng dẫn và quy định của Bộ GD&ĐT.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại HCMIU
Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế
Trường Đại học Quốc tế – ĐHQG-HCM áp dụng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng được xét vào ngành đúng trước, sau đó mới xét vào ngành gần. Nếu số thí sinh hợp lệ nhiều hơn chỉ tiêu, Hội đồng tuyển sinh Trường xét theo thứ tự đạt giải từ cao xuống thấp.
Một số nhóm thí sinh được xét tuyển thẳng gồm:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia.
- Thí sinh là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, đã tốt nghiệp THPT.
- Thí sinh đạt giải theo môn phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển.
Điểm cộng trong phương thức xét tuyển tổng hợp
Với phương thức xét tuyển tổng hợp, điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 100:
Điểm xét tuyển = Điểm học lực + Điểm cộng nếu có + Điểm ưu tiên nếu có
Tổng điểm cộng không vượt quá 10 điểm theo thang điểm 100, gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích. Điểm cộng được tính trước khi cộng điểm ưu tiên.
Điểm thưởng cho thí sinh không sử dụng quyền tuyển thẳng
Thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng sẽ được cộng điểm thưởng theo mức giải đạt được:
- Giải quốc tế: 10,0 điểm
- Giải Nhất cấp quốc gia: 9,0 điểm
- Giải Nhì cấp quốc gia: 8,0 điểm
- Giải Ba cấp quốc gia: 7,0 điểm
Điểm xét thưởng
Điểm xét thưởng được tính tối đa 5 điểm. HCMIU áp dụng điểm xét thưởng cho thí sinh thuộc một trong các nhóm sau:
- Thí sinh học tập tối thiểu 02 năm tại 149 trường THPT theo danh sách của ĐHQG-HCM, có điểm trung bình học lực 03 năm THPT từ mức Tốt trở lên. Chính sách này chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026.
- Thí sinh có thành tích đặc biệt, thời gian đạt giải không quá 02 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
- Các thành tích được xét gồm giải khuyến khích học sinh giỏi quốc gia, giải cấp tỉnh/vùng, giải khoa học kỹ thuật VISEF, cuộc thi Sáng tạo Thanh thiếu niên, Nhi đồng toàn quốc, FPT Edu ResFes, Robocon, cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp Sở GD&ĐT và giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu khoa học – Euréka.
Điểm khuyến khích chứng chỉ ngoại ngữ
Điểm khuyến khích được tính tối đa 5 điểm. Thí sinh có chứng chỉ IELTS Academic hoặc chứng chỉ tương đương còn thời hạn tính đến thời điểm xét tuyển được cộng điểm như sau:
| IELTS Academic | Từ 7.0 | 6.5 | 6.0 | 5.5 | 5.0 |
| TOEFL iBT | Từ 94 | 79 – 93 | 60 – 78 | 46 – 59 | 35 – 45 |
| TOEIC Nghe – Đọc | Từ 850 | 785 – 845 | 650 – 780 | 550 – 645 | 450 – 545 |
| TOEIC Nói – Viết | Từ 310 | 280 – 300 | 250 – 270 | 200 – 240 | 160 – 190 |
| Cambridge | Từ 185 | 176 – 184 | 169 – 175 | 160 – 168 | 160 – 190 |
| CEFR | C1 – C2 | B2+ | B2 | B1+ | B1 |
| Điểm cộng | 5.0 | 4.5 | 4.0 | 3.5 | 3.0 |
Thí sinh đã sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển thì không được tiếp tục sử dụng chứng chỉ đó để tính điểm khuyến khích.
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
HCMIU áp dụng chính sách ưu tiên khu vực và đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, quy đổi trên thang điểm 100. Mức điểm ưu tiên khu vực gồm: KV1 là 2,5 điểm, KV2-NT là 1,67 điểm, KV2 là 0,83 điểm, KV3 không được tính điểm ưu tiên. Mức điểm ưu tiên theo đối tượng gồm: nhóm UT1 được 6,66 điểm và nhóm UT2 được 3,33 điểm.
Với thí sinh có Điểm học lực + Điểm cộng dưới 75 điểm, điểm ưu tiên được tính theo mức ưu tiên được hưởng. Với thí sinh có Điểm học lực + Điểm cộng từ 75 điểm trở lên, điểm ưu tiên được điều chỉnh giảm theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(100 – Điểm học lực – Điểm cộng) / 25] x Mức điểm ưu tiên được hưởng
Điểm cộng, điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích và điểm ưu tiên chỉ được tính khi thí sinh có hồ sơ, minh chứng hợp lệ. Tổng điểm cộng tối đa là 10 điểm theo thang điểm 100; điểm ưu tiên được tính sau điểm cộng và điều chỉnh theo ngưỡng 75 điểm theo quy định của Trường.
Xem chi tiết điểm chuẩn các phương thức, điểm sàn tại: Điểm chuẩn Đại học Quốc tế – ĐHQG TPHCM
V. Học phí
Học phí trường Đại học Quốc tế - ĐHQGHCM cập nhật mới nhất như sau:
- Các chương trình do trường Đại học Quốc tế cấp bằng: 50.000.000 đồng/năm học.
- Các chương trình liên kết đào tạo với Đại học nước ngoài: 02 năm đầu: 50 - 77 triệu đồng/năm học, 2 năm cuối tính theo tính sách học phí của từng ngành của trường đối tác.
- Học phí chưa bao gồm học phí tiếng Anh tăng cường cho sinh viên chưa đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia TPHCM (HCMIU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
