Trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia TPHCM
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
CHƯƠNG TRÌNH TIÊU CHUẨN
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Khoa học Máy tính (Gồm các chuyên ngành: Khoa học Máy tính, Công nghệ Dữ liệu và Dữ liệu lớn, An ninh Hệ thống và Mạng, Trí tuệ Nhân tạo, Công nghệ Phần mềm) | 7480101 | 106 | A00, A01, X06, X07 | 240 |
| 2 | Kỹ thuật Máy tính (Gồm các chuyên ngành Kỹ thuật Máy tính, Hệ thống tính toán Nâng cao, Internet Vạn vật, Thiết kế Vi mạch số) | 7480106 | 107 | A00, A01, X06, X07 | 100 |
| 3 | Nhóm ngành Điện - Điện tử - Viễn Thông - Tự động hoá - Thiết kế Vi mạch (Gồm các ngành Kỹ thuật Điện; Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông; Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa; Thiết kế Vi mạch) | 108 | A00, A01, X06, X07 | 670 | |
| 4 | Kỹ thuật Cơ khí | 7520103 | 109 | A00, A01, X06, X07 | 300 |
| 5 | Kỹ thuật Cơ Điện tử | 7520114 | 110 | A00, A01, X06, X07 | 105 |
| 6 | Nhóm ngành Dệt - May (gồm các ngành/chuyên ngành Công nghệ Dệt, May/Công nghệ May - Thời trang; Kỹ thuật Dệt/Công nghệ Sợi dệt) | 112 | A00, A01, X06, X07 | 90 | |
| 7 | Nhóm ngành Hóa - Thực phẩm - Sinh học (gồm các ngành/chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm; Công nghệ Sinh học; Kỹ thuật Hóa học/Kỹ thuật Hóa học, Công nghệ Hóa dược, Công nghệ Mỹ phẩm) | 114 | B00, A00, D07, X10, X11, D08 | 330 | |
| 8 | Nhóm ngành Xây dựng và Quản lý Dự án Xây dựng (gồm các ngành/chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông/KTXD Công trình Giao thông, Đường sắt Tốc độ cao & Đường sắt Đô thị; Kỹ thuật Xây dựng Công trình Thủy; Kỹ thuật Xây dựng Công trình Biển; Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng; Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ; Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng; Kỹ thuật Xây dựng/Kỹ thuật Xây dựng, Quản lý Dự án Xây dựng) | 115 | A00, A01, X06, X07 | 470 | |
| 9 | Kiến trúc (Gồm các chuyên ngành Kiến trúc, Kiến trúc Cảnh quan) | 7580101 | 117 | C01, A01, X06, A00, X07 | 90 |
| 10 | Quản lý công nghiệp (Gồm các chuyên ngành Quản lý Công nghiệp, Quản lý Chuỗi Cung ứng & Vận hành) | 7510601 | 123 | A00, A01, X06, X07, D01, D07, X27 | 80 |
| 11 | Nhóm ngành Tài nguyên và Môi trường (Gồm các ngành/chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường/QL Tài nguyên và Môi trường, Quản lý và Công nghệ Môi trường, Môi trường An toàn và Sức khỏe (dự kiến); Kỹ thuật Môi trường) | 125 | A00, A01, X07, B00, D07, X11 | 120 | |
| 12 | Nhóm ngành Logistics và Hệ thống Công nghiệp (gồm các ngành Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng; Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp) | 128 | A00, A01, X06, X07 | 70 | |
| 13 | Kỹ thuật Vật liệu (Gồm các chuyên ngành Kỹ thuật Vật liệu, Kỹ thuật Vật liệu Kim loại, Kỹ thuật Vật liệu Năng lượng, Kỹ thuật Vật liệu Polymer, Kỹ thuật Vật liệu Silicat) | 7520309 | 129 | A00, A01, X06, X07, B00, D07, X10, X11 | 125 |
| 14 | Vật lý Kỹ thuật (Gồm các chuyên ngành Kỹ thuật Y sinh, Vật lý Tính toán, Vật lý Kỹ thuật) | 7520401 | 137 | A02, A00, A01, X06, X07 | 40 |
| 15 | Cơ Kỹ thuật | 7520101 | 138 | A00, A01, X06, X07 | 40 |
| 16 | Kỹ thuật Nhiệt (Gồm các chuyên ngành Kỹ thuật Nhiệt lạnh; Kỹ thuật Nhiệt) | 7520115 | 140 | A00, A01, X06, X07 | 80 |
| 17 | Bảo dưỡng công nghiệp | 7510211 | 141 | A00, A01, X06, X07 | 110 |
| 18 | Kỹ thuật Ô tô | 7520130 | 142 | A00, A01, X06, X07 | 40 |
| 19 | Song ngành Tàu thủy - Hàng không (Gồm các ngành Kỹ thuật Tàu thủy, Kỹ thuật Hàng không) | 145 | A00, A01, X06, X07 | 40 | |
| 20 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | 146 | A00, A01, X06, X07 | 30 |
| 21 | Địa kỹ thuật xây dựng | 7580211 | 147 | A00, A01, X06, X07 | 60 |
| 22 | Kinh tế xây dựng | 7580301 | 148 | A00, A01, X06, X07, C01, D01, X02, X03 | 120 |
| 23 | Kỹ thuật Dầu khí (ngành mới) | 7520604 | 150 | A00, A01, X06, X07, D07, X10, X11 | 70 |
| 24 | Kỹ thuật Địa chất (ngành mới) | 7520501 | 151 | A00, A01, X06, X07 | 30 |
| 25 | Kỹ thuật Đường sắt (ngành mới) | 152 | A00, A01, X06, X07 | 40 | |
| 26 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 153 | A00, A01, X06, X07, D01, D07, X26, X27 | 40 |
| 27 | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên (Chuyên ngành Kinh tế tuần hoàn) (ngành mới) | 7850102 | 155 | A00, A01, X07, B00, D07, X11 | 40 |
| 28 | Kỹ thuật hạt nhân | 7520402 | 156 | A00, A01, X06, X07 | 30 |
| 29 | Kỹ thuật Bán dẫn (ngành mới) | 159 | A00, A01, X06, X07, D07, X10, X11 | 40 |
CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN (GIẢNG DẠY BẰNG TIẾNG ANH)
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kỹ thuật Điện - Điện tử (Gồm các chuyên ngành Vi mạch - Hệ thống Phần cứng, Hệ thống Năng lượng, Kỹ thuật Điều khiển & Tự động hoá, Hệ thống Viễn thông)) | 208 | A00, A01, X06, X07 | 150 |
CHƯƠNG TRÌNH DẠY VÀ HỌC BẰNG TIẾNG ANH
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Khoa học Máy tính (Gồm các chuyên ngành Khoa học Máy tính, Công nghệ Dữ liệu và Dữ liệu lớn, An ninh Hệ thống và Mạng, Trí tuệ Nhân tạo, Công nghệ Phần mềm) | 7480101 | 206 | A00, A01, X06, X07 | 130 |
| 2 | Kỹ thuật Máy tính (Gồm các chuyên ngành Kỹ thuật Máy tính, Hệ thống Tính toán Nâng cao, Internet Vạn vật, Thiết kế Vi mạch số) | 7480106 | 207 | A00, A01, X06, X07 | 80 |
| 3 | Kỹ thuật Cơ khí | 7520103 | 209 | A00, A01, X06, X07 | 50 |
| 4 | Kỹ Thuật Cơ Điện tử | 7520114 | 210 | A00, A01, X06, X07 | 50 |
| 5 | Kỹ Thuật Cơ Điện tử (Chuyên ngành Kỹ thuật Robot) | 7520114 | 211 | A00, A01, X06, X07 | 50 |
| 6 | Kỹ thuật Hóa học (Gồm các chuyên ngành Kỹ thuật Hóa học, Công nghệ Hóa dược, Công nghệ Mỹ phẩm) | 7520301 | 214 | B00, A00, D07, X06, X07, D08 | 150 |
| 7 | Nhóm ngành Quản lý Dự án Xây dựng và Kỹ thuật Xây dựng (Gồm các ngành/chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng/Kỹ thuật Xây dựng, Quản lý Dự án Xây dựng; Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông, Đường sắt Tốc độ cao & Đường sắt Đô thị) | 215 | A00, A01, X06, X07 | 120 | |
| 8 | Kiến trúc (Chuyên ngành Kiến trúc Cảnh quan) | 7580101 | 217 | D01, A01, X06, X07 | 45 |
| 9 | Công nghệ Sinh học | 7420201 | 218 | B00, A02, D08, X14, X15, D07 | 40 |
| 10 | Công nghệ Thực phẩm | 7540101 | 219 | B00, A00, D07, X10, X11, D08 | 40 |
| 11 | Kỹ thuật Dầu khí | 7520604 | 220 | A00, A01, X06, X07, D07, X10, X11 | 30 |
| 12 | Quản lý Công nghiệp (Gồm các chuyên ngành Quản lý Công nghiệp, Quản lý Chuỗi Cung ứng & Vận hành) | 7510601 | 223 | A00, A01, X06, X07, D01, D07, X26, X27 | 90 |
| 13 | Nhóm ngành Tài nguyên và Môi trường (Gồm các ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường; Kỹ thuật Môi trường) | 225 | A00, A01, X07, B00, D07, X11 | 30 | |
| 14 | Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng | 7510605 | 228 | A00, A01, X06, X07 | 60 |
| 15 | Kỹ thuật Vật liệu | 7520309 | 229 | A00, A01, X06, X07, B00, D07, X10, X11 | 40 |
| 16 | Vật lý Kỹ thuật (Chuyên ngành Kỹ thuật Y sinh) | 7520401 | 237 | A02, A00, A01, X06, X07 | 30 |
| 17 | Kỹ thuật Ô tô | 7520130 | 242 | A00, A01, X06, X07 | 40 |
| 18 | Kỹ thuật Hàng không | 7520120 | 245 | A00, A01, X06, X07 | 40 |
| 19 | Khoa học Dữ liệu (ngành mới) | 7460108 | 251 | A00, A01, X06, X07 | 40 |
| 20 | Kỹ thuật Đường sắt (ngành mới) | 252 | A00, A01, X06, X07 | 40 | |
| 21 | Quản trị Kinh doanh (Chuyên ngành Kinh doanh số) | 7340101 | 253 | A00, A01, X06, X07, D01, D07, X26, X27 | 40 |
| 22 | Công nghệ Sinh học (Chuyên ngành Công nghệ Sinh học số) | 7420201 | 254 | B00, A02, D08, X14, X15, D07 | 40 |
| 23 | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên (Chuyên ngành Kinh tế Tuần hoàn) | 7850102 | 255 | A00, A01, X07, B00, D07, X11 | 30 |
| 24 | Kỹ thuật Hạt nhân | 7520402 | 256 | A00, A01, X06, X07 | 30 |
| 25 | Kỹ thuật Điện (Chuyên ngành Năng lượng Tái tạo) | 7520201 | 257 | A00, A01, X06, X07 | 40 |
| 26 | Thiết kế Vi mạch | 258 | A00, A01, X06, X07 | 40 | |
| 27 | Kỹ thuật Bán dẫn (ngành mới) | 259 | A00, A01, X06, X07, D07, X10, X11 | 40 |
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NHẬT BẢN
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Khoa học Máy tính (Gồm các chuyên ngành Khoa học Máy tính, Công nghệ Dữ liệu và Dữ liệu lớn, An ninh Hệ thống và Mạng, Trí tuệ Nhân tạo, Công nghệ Phần mềm) | 7480101 | 266 | A00, A01, X06, X07 | 40 |
| 2 | Cơ Kỹ thuật | 7520101 | 268 | A00, A01, X06, X07 | 30 |
CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN TIẾP QUỐC TẾ (ÚC, MỸ, NEW ZEALAND, CHÂU ÂU VÀ NHẬT BẢN)
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kỹ thuật Điện - Điện tử (ĐH Công nghệ Nagaoka - NUT) | 108 | A00, A01, X06, X07 | / | |
| 2 | Khoa học Máy tính (Úc: ĐH Queensland, ĐH Griffith, ĐH Công nghệ Sydney, ĐH Macquarie, ĐH Adelaide, ĐH Monash, ĐH Deakin, ĐH Southern Queensland; New Zealand: ĐH Auckland) | 7480101 | 306 | A00, A01, X06, X07 | / |
| 3 | Kỹ thuật Máy tính (Úc: ĐH Queensland, ĐH Macquarie, ĐH Adelaide, ĐH Monash, ĐH Deakin, ĐH Southern Queensland) | 7480106 | 307 | A00, A01, X06, X07 | / |
| 4 | Kỹ thuật Điện - Điện tử (Úc: ĐH Queensland, ĐH Griffith, ĐH Macquarie, ĐH Adelaide; Hàn Quốc: ĐH Kwangwoon; Anh: ĐH Birmingham) | 308 | A00, A01, X06, X07 | / | |
| 5 | Kỹ thuật Cơ khí (Úc: ĐH Griffith, ĐH Monash; Mỹ: ĐH Kentucky) | 7520103 | 309 | A00, A01, X06, X07 | / |
| 6 | Kỹ thuật Cơ Điện tử (Úc: ĐH Công nghệ Sydney; Mỹ: ĐH Kentucky) | 7520114 | 310 | A00, A01, X06, X07 | / |
| 7 | Kỹ thuật Hóa học (Úc: ĐH Queensland, ĐH Adelaide; Anh: ĐH Birmingham) | 7520301 | 314 | B00, A00, D07, X10, X11, D08 | / |
| 8 | Kỹ thuật Xây dựng (Úc: ĐH Queensland, ĐH Griffith, ĐH Công nghệ Sydney, ĐH Adelaide, ĐH Monash; Đan Mạch: ĐH Northern Denmark; Anh: ĐH Birmingham) | 7580201 | 315 | A00, A01, X06, X07 | / |
| 9 | Công nghệ Thực phẩm (New Zealand: ĐH Otago) | 7540101 | 319 | B00, A00, D07, X10, X11, D08 | / |
| 10 | Quản lý Công nghiệp (Úc: ĐH Griffith, ĐH Công nghệ Sydney, ĐH Macquarie; Pháp: ĐH Lyon Catholic (ESDES) ; Hàn Quốc: ĐH Tongmyong) | 7510601 | 323 | A00, A01, X06, X07, D01, D07, X26, X27 | / |
| 11 | Nhóm ngành: Kỹ thuật Môi trường; Quản lý Tài nguyên & Môi trường(Úc: ĐH Griffith) | 325 | A00, A01, X07, B00, D07, X11 | / | |
| 12 | Kỹ thuật Ô tô (Úc: ĐH Griffith) | 7520130 | 342 | A00, A01, X06, X07 | / |
| 13 | Kỹ thuật Hàng không (Úc: ĐH Griffith) | 7520120 | 345 | A00, A01, X06, X07 | / |
CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT CỬ NHÂN KỸ THUẬT QUỐC TẾ (ĐH Công nghệ Sydney (Úc) cấp bằng)
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trí tuệ Nhân tạo | 7480107 | 406 | A00, A01, X06, X07, X10, X26, X56 | 100 |
| 2 | Công nghệ Thông tin | 7480201 | 416 | A00, A01, X06, X07, X10, X26, X56 | 100 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 5 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 6 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 7 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 8 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 9 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 10 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 11 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 12 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 13 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 14 | X11 | Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp |
| 15 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
| 16 | X15 | Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp |
| 17 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 18 | X27 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
| 19 | X56 | Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG TP.HCM là điểm đến mơ ước của hàng ngàn thí sinh đam mê khối ngành kỹ thuật, công nghệ trên cả nước.
Tìm hiểu ngay thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Bách khoa TP.HCM.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 đối với thí sinh đáp ứng quy định tuyển sinh hiện hành, có nguyện vọng đăng ký vào các ngành, chương trình đào tạo của Trường. Năm 2026, Trường dự kiến tuyển sinh 44 ngành đào tạo bậc đại học chính quy.
Đối tượng dự tuyển được phân theo từng nhóm chương trình như sau:
- Đối với chương trình Tiêu chuẩn, chương trình Dạy và học bằng tiếng Anh, chương trình Tiên tiến và chương trình Định hướng Nhật Bản: thí sinh có hoặc không có kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026; thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài; thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT Việt Nam và sử dụng chứng chỉ tuyển sinh quốc tế.
- Đối với chương trình Chuyển tiếp quốc tế: thí sinh có dự định du học nước ngoài theo chương trình chuyển tiếp sang các trường đại học đối tác tại Úc, Mỹ, New Zealand và châu Âu.
- Đối với chương trình Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế giữa Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM và Đại học Công nghệ Sydney UTS, Úc: thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT Việt Nam, tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài hoặc sử dụng chứng chỉ tuyển sinh quốc tế SAT I.
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc chương trình tương đương theo quy định.
- Đăng ký xét tuyển theo đúng nhóm đối tượng, ngành, chương trình đào tạo và thời gian quy định.
- Có đầy đủ dữ liệu xét tuyển tương ứng với đối tượng dự tuyển, như kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026, kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, kết quả học tập THPT hoặc chứng chỉ tuyển sinh quốc tế nếu sử dụng.
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Trường đối với từng chương trình, từng nhóm đối tượng xét tuyển.
- Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng xét tuyển.
Với phương thức xét tuyển tổng hợp, thí sinh thuộc tất cả nhóm đối tượng cần có tổng điểm xét tuyển đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100. Riêng chương trình Chuyển tiếp quốc tế, điểm phỏng vấn của thí sinh phải đạt từ 70/100 điểm trở lên.
Đối với các chương trình Dạy và học bằng tiếng Anh, Tiên tiến, Chuyển tiếp quốc tế Úc, Mỹ, New Zealand và châu Âu, cùng chương trình Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế, thí sinh phải đáp ứng chuẩn tiếng Anh đầu vào tương đương IELTS Academic từ 6.0 trở lên. Trường hợp thí sinh đạt IELTS Academic 5.5 có thể được xem xét tạm đạt chuẩn đầu vào tiếng Anh và phải bổ sung chứng chỉ đạt chuẩn tại thời điểm nhập học.
Các phương thức xét tuyển của HCMUT năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM sử dụng 2 phương thức tuyển sinh chính cho đại học chính quy. Trong đó, phương thức xét tuyển tổng hợp là phương thức chủ đạo, áp dụng cho phần lớn chỉ tiêu tuyển sinh của Trường.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng
- Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM năm 2026 cần đáp ứng điều kiện chung về tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đồng thời thỏa điều kiện riêng của từng phương thức xét tuyển. Với phương thức xét tuyển tổng hợp, điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 100.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng
Phương thức này áp dụng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT năm 2026, dành cho các nhóm thí sinh thuộc diện được tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển thẳng. Chỉ tiêu dự kiến chiếm khoảng 1% đến 5% tổng chỉ tiêu tuyển sinh của Trường.
Thí sinh được xét tuyển thẳng nếu thuộc một trong các nhóm sau:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.
- Thí sinh học chương trình nước ngoài, đăng ký vào chương trình Dạy và học bằng tiếng Anh hoặc chương trình Tiên tiến, đạt trình độ tương đương THPT và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người hoặc thí sinh khuyết tật nặng có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, có khả năng theo học một số chương trình đào tạo nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức thông thường.
Thí sinh thuộc nhóm học chương trình nước ngoài cần có điểm trung bình học tập 3 năm THPT đạt từ 2.5 theo thang điểm 4 hoặc từ 65% trở lên theo thang điểm 100.
Nếu chương trình THPT nước ngoài yêu cầu chứng chỉ tuyển sinh quốc tế để đủ điều kiện tốt nghiệp, hoặc thí sinh tốt nghiệp trước năm 2024, thí sinh cần có chứng chỉ còn thời hạn trong vòng 02 năm và đạt một trong các mức sau:
- SAT I từ 1184 điểm trở lên
- ACT từ 24 điểm trở lên
- IB từ 26 điểm trở lên
- A-Level từ mức C trở lên.
Trường hợp sử dụng chứng chỉ quốc tế không nằm trong danh sách trên, Hội đồng tuyển sinh xem xét và đánh giá theo từng trường hợp.
Số lượng nguyện vọng và nguyên tắc xét tuyển
- Mỗi thí sinh xét tuyển thẳng chỉ nộp 01 bộ hồ sơ và đăng ký tối đa 05 nguyện vọng ngành hoặc nhóm ngành.
- Hội đồng tuyển sinh xem xét hồ sơ xét tuyển thẳng và quyết định danh sách đủ điều kiện trúng tuyển, trừ điều kiện tốt nghiệp THPT. Các hồ sơ hợp lệ được sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp dựa trên giải đạt được và điểm trung bình các môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong các năm lớp 10, 11, 12.
- Với các ngành, nhóm ngành đào tạo bằng tiếng Anh như chương trình Dạy và học bằng tiếng Anh, chương trình Tiên tiến, thí sinh phải đáp ứng điều kiện ngoại ngữ theo quy định của chương trình đào tạo.
Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp
Xét tuyển tổng hợp là phương thức chủ đạo của HCMUT năm 2026, chiếm khoảng 95% đến 99% tổng chỉ tiêu. Phương thức này áp dụng cho nhiều nhóm đối tượng dự tuyển và đánh giá thí sinh theo thang điểm 100.
Đối tượng áp dụng
Đối với chương trình Tiêu chuẩn, chương trình Dạy và học bằng tiếng Anh, chương trình Tiên tiến và chương trình Định hướng Nhật Bản, thí sinh được chia thành 4 nhóm:
- Đối tượng 2.1: Thí sinh có kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026.
- Đối tượng 2.2: Thí sinh không có kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026.
- Đối tượng 2.3: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài và năm thi tốt nghiệp THPT không quá 02 năm so với năm dự tuyển.
- Đối tượng 2.4: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT Việt Nam, sử dụng chứng chỉ tuyển sinh quốc tế và năm thi tốt nghiệp THPT không quá 02 năm so với năm dự tuyển.
Đối với chương trình Chuyển tiếp quốc tế, đối tượng dự tuyển là thí sinh dự tính du học nước ngoài theo chương trình chuyển tiếp sang các trường đại học đối tác tại Úc, Mỹ, New Zealand và châu Âu.
Đối với chương trình Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế với Đại học Công nghệ Sydney UTS, Úc, đối tượng dự tuyển gồm thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT Việt Nam, thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài hoặc thí sinh sử dụng chứng chỉ tuyển sinh quốc tế.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
Thí sinh thuộc tất cả đối tượng của phương thức xét tuyển tổng hợp cần có tổng điểm xét tuyển đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100.
Một số chương trình có thêm điều kiện riêng:
- Chương trình Chuyển tiếp quốc tế: điểm phỏng vấn của thí sinh phải đạt từ 70/100 điểm trở lên.
- Chương trình Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế với UTS: thí sinh tốt nghiệp THPT Việt Nam cần có điểm trung bình cả năm lớp 12 đạt từ 8.0 trở lên.
- Thí sinh tốt nghiệp THPT theo chương trình quốc tế đăng ký chương trình TNE cần đạt điều kiện văn bằng hoặc chứng chỉ theo chuẩn đầu vào của UTS, như ATAR, GCE A-Level, IB, BC, OSSD, French Baccalauréat, SAT I hoặc ACT theo từng ngành IT và AI.
- Thí sinh đăng ký chương trình TNE cần được khoa chuyên môn của UTS đồng ý xét duyệt dựa trên năng lực học tập và điểm chứng chỉ tuyển sinh quốc tế.
Chuẩn tiếng Anh đầu vào
Thí sinh dự tuyển vào chương trình Dạy và học bằng tiếng Anh, chương trình Tiên tiến, chương trình Chuyển tiếp quốc tế Úc, Mỹ, New Zealand và châu Âu cần đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào tối thiểu:
- IELTS Academic 6.0
- TOEFL iBT 78
- TOEIC Nghe – Đọc 730 và Nói – Viết 280
- PTE Academic từ 52 trở lên.
Trường hợp thí sinh đạt IELTS Academic 5.5, Trường xem xét tạm đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào. Thí sinh phải bổ sung chứng chỉ đạt chuẩn tại thời điểm nhập học. Trường chỉ chấp nhận chứng chỉ tiếng Anh quốc tế học thuật.
Đối với chương trình Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế với UTS, thí sinh cần có chứng chỉ tiếng Anh còn hiệu lực và đạt một trong các mức sau:
- IELTS Academic 6.5, kỹ năng Viết từ 6.0
- TOEFL iBT 79, kỹ năng Viết từ 21
- Pearson PTE 58, kỹ năng Viết từ 50
- Cambridge C1 Advanced hoặc C2 Proficiency 176, kỹ năng Viết từ 169
- UTS College AE5: Đạt.
Cách tính điểm xét tuyển tổng hợp
Điểm xét tuyển tổng hợp được tính theo thang điểm 100. Công thức chung:
Điểm xét tuyển = Điểm học lực + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó, điểm học lực được tính từ các thành phần phù hợp với từng nhóm đối tượng. Với nhóm thí sinh có hoặc không có kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM, điểm học lực sử dụng các thành phần: điểm năng lực, điểm thi tốt nghiệp THPT quy đổi và điểm học THPT quy đổi. Môn Toán được nhân hệ số 2 trong các thành phần tính điểm.
Điều kiện và cách tính điểm theo từng nhóm đối tượng xét tuyển tổng hợp
Đối tượng 2.1: Thí sinh có kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026
Thí sinh phải có kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 và kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Cả hai kết quả này phải là kết quả của năm tuyển sinh 2026.
Cách tính các thành phần điểm:
- Điểm năng lực = Điểm ĐGNL có hệ số Toán x 2 / 15.
- Điểm tốt nghiệp THPT quy đổi = Tổng điểm thi 3 môn tốt nghiệp THPT trong tổ hợp, Toán x 2 / 4 x 10.
- Điểm học THPT quy đổi = Trung bình cộng điểm trung bình lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp, Toán x 2 x 10.
Thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của phương thức xét tuyển tổng hợp.
Đối tượng 2.2: Thí sinh không có kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026
Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và kết quả học tập THPT để xét tuyển. Kết quả thi tốt nghiệp THPT dùng trong xét tuyển phải là kết quả của năm 2026.
Cách tính các thành phần điểm:
- Điểm năng lực = Điểm tốt nghiệp THPT quy đổi x 0.75.
- Điểm tốt nghiệp THPT quy đổi = Tổng điểm thi 3 môn tốt nghiệp THPT trong tổ hợp, Toán x 2 / 4 x 10.
- Điểm học THPT quy đổi = Trung bình cộng điểm trung bình lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp, Toán x 2 x 10.
Thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của phương thức xét tuyển tổng hợp.
Đối tượng 2.3: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài
Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài được xét tuyển theo nhóm riêng. Điểm năng lực được tính từ điểm học THPT quy đổi.
Cách tính các thành phần điểm:
- Điểm năng lực = Điểm học THPT quy đổi.
- Nếu thí sinh có chứng chỉ tuyển sinh quốc tế, điểm tốt nghiệp THPT quy đổi được tính bằng điểm chứng chỉ tuyển sinh quốc tế quy đổi về thang 100.
- Nếu thí sinh không có chứng chỉ tuyển sinh quốc tế, điểm tốt nghiệp THPT quy đổi được tính bằng điểm học THPT quy đổi.
- Điểm học THPT quy đổi = Trung bình cộng điểm trung bình lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp, Toán x 2 x 10.
Thí sinh tốt nghiệp trước năm 2024 cần có chứng chỉ tuyển sinh quốc tế theo quy định tại ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào. Nếu sử dụng chứng chỉ quốc tế không nằm trong danh sách quy định, Hội đồng tuyển sinh xem xét theo từng trường hợp.
Đối tượng 2.4: Thí sinh tốt nghiệp THPT Việt Nam, sử dụng chứng chỉ tuyển sinh quốc tế
Thí sinh thuộc nhóm này cần tốt nghiệp chương trình THPT Việt Nam, sử dụng chứng chỉ tuyển sinh quốc tế và có điểm các môn thi trong tổ hợp xét tuyển thuộc kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Cách tính các thành phần điểm:
- Điểm năng lực = Điểm chứng chỉ tuyển sinh quốc tế quy đổi
- Điểm tốt nghiệp THPT quy đổi = Tổng điểm thi 3 môn tốt nghiệp THPT trong tổ hợp, Toán x 2 / 4 x 10
- Điểm học THPT quy đổi = Trung bình cộng điểm trung bình lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp, Toán x 2 x 10.
Bảng quy đổi chứng chỉ tuyển sinh quốc tế được áp dụng theo thang điểm 100. Mức quy đổi thấp nhất trong bảng là SAT 1200, ACT 25, IB 33 hoặc A-Level mức C tương ứng 65 điểm quy đổi.
Đối tượng 2.5: Thí sinh đăng ký chương trình Chuyển tiếp quốc tế
Đối tượng này áp dụng cho thí sinh dự tính du học nước ngoài theo chương trình Chuyển tiếp quốc tế sang các trường đại học đối tác tại Úc, Mỹ, New Zealand và châu Âu.
Cách tính điểm năng lực:
Điểm năng lực = Điểm phỏng vấn x 0.5 + Điểm bài luận x 0.3 + Điểm chứng chỉ tiếng Anh quy đổi x 0.2
Điểm chứng chỉ tiếng Anh được quy đổi theo chứng chỉ IELTS Academic hoặc TOEFL iBT trong thành phần chứng chỉ tiếng Anh:
| IELTS | TOEFL iBT | Điểm quy đổi |
| 6.0 | 60 – 78 | 0 |
| 6.5 | 79 – 93 | 70 |
| 7.0 | 94 – 101 | 80 |
| 7.5 | 102 – 109 | 90 |
| 8.0 | 110 – 114 | 100 |
Ngoài điểm năng lực, thí sinh còn có điểm tốt nghiệp THPT quy đổi và điểm học THPT quy đổi theo tổ hợp xét tuyển, trong đó môn Toán được nhân hệ số 2.
Đối tượng 2.6: Thí sinh tốt nghiệp THPT Việt Nam đăng ký chương trình TNE
Đối tượng này áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT Việt Nam, đăng ký chương trình Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế với Đại học Công nghệ Sydney UTS, Úc.
Công thức tính điểm học lực:
Điểm học lực = Điểm học THPT quy đổi x 20% + Điểm tốt nghiệp THPT quy đổi x 80%
Trong đó:
- Điểm học THPT quy đổi = Trung bình cộng điểm trung bình lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp x 10.
- Điểm tốt nghiệp THPT quy đổi = Tổng điểm thi 3 môn tốt nghiệp THPT trong tổ hợp, Toán x 2 / 4 x 10.
Thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và có điểm trung bình cả năm lớp 12 >= 8.0 trở lên.
Đối tượng 2.7: Thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài đăng ký chương trình TNE
Công thức tính điểm học lực:
Điểm học lực = Điểm tốt nghiệp THPT quy đổi x 70% + Điểm học THPT quy đổi x 30%
Trong đó:
- Điểm học THPT quy đổi = Trung bình cộng điểm trung bình lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp, Toán x 2 x 10.
- Điểm tốt nghiệp THPT quy đổi được tính theo bảng quy đổi văn bằng hoặc chứng chỉ quốc tế sang hệ thống điểm chuẩn đầu vào của UTS.
Thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình.
Đối tượng 2.8: Thí sinh sử dụng chứng chỉ tuyển sinh quốc tế đăng ký chương trình TNE
Công thức tính điểm học lực:
Điểm học lực = Điểm chứng chỉ tuyển sinh quốc tế x 70% + Điểm THPT quy đổi x 30%
Trong đó:
- Điểm chứng chỉ tuyển sinh quốc tế được tính theo bảng quy đổi văn bằng hoặc chứng chỉ quốc tế sang hệ thống điểm chuẩn đầu vào của UTS.
- Điểm học THPT quy đổi = Trung bình cộng điểm trung bình lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp, Toán x 2 x 10.
Thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và được khoa chuyên môn của UTS đồng ý xét duyệt. Chương trình TNE không áp dụng điểm cộng và điểm ưu tiên.
Quy đổi chứng chỉ tiếng Anh trong xét tuyển
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được quy đổi sang điểm môn Tiếng Anh trong điểm thi tốt nghiệp THPT đối với các tổ hợp xét tuyển có dùng môn Tiếng Anh. Điều kiện tối thiểu để quy đổi là IELTS Academic từ 6.0, TOEFL iBT từ 60, TOEIC Nghe – Đọc từ 570 và Nói – Viết từ 310, hoặc PTE Academic từ 47.
Bảng quy đổi như sau:
| Chứng chỉ | Mức điểm | Điểm quy đổi môn Anh |
| IELTS Academic | 6.0 | 8.0 |
| IELTS Academic | 6.5 | 8.5 |
| IELTS Academic | 7.0 | 9.0 |
| IELTS Academic | 7.5 | 9.5 |
| IELTS Academic | Từ 8.0 trở lên | 10.0 |
Với TOEIC, cả hai cặp điểm Nghe – Đọc và Nói – Viết phải đồng thời đạt mức quy định. Nếu chỉ một trong hai cặp đạt yêu cầu, điểm quy đổi môn Tiếng Anh được xác định theo cặp điểm thành phần có mức thấp hơn.
**Lưu ý chung
- Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng xét tuyển theo quy định.
- Với phương thức xét tuyển tổng hợp, điểm cộng thành tích tối đa là 10 điểm theo thang 100, gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích.
- Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng được quy đổi từ thang điểm 30 sang thang điểm 100 và áp dụng theo công thức giảm dần khi tổng điểm học lực và điểm cộng từ 75 điểm trở lên.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và kế hoạch riêng của Trường đối với các dữ liệu xét tuyển cần bổ sung. Hiện trang đăng ký xét tuyển năm 2026 của Trường đã được mở nhưng thông tin chi tiết về lịch đăng ký, nộp hồ sơ và lệ phí đang trong trạng thái cập nhật.
Thí sinh cần theo dõi các mốc chính trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và cổng tuyển sinh của Trường để hoàn tất đăng ký đúng thời hạn, đặc biệt với phương thức xét tuyển tổng hợp và các chương trình có yêu cầu bổ sung minh chứng, chứng chỉ hoặc phỏng vấn.
Hồ sơ xét tuyển
Hồ sơ xét tuyển phụ thuộc vào phương thức và nhóm đối tượng dự tuyển. Với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng, thí sinh chuẩn bị hồ sơ theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn riêng của Trường.
Với phương thức xét tuyển tổng hợp, thí sinh cần chuẩn bị các dữ liệu, minh chứng phù hợp với nhóm đối tượng xét tuyển, gồm:
- Kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 nếu có.
- Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Kết quả học tập THPT.
- Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế nếu sử dụng để quy đổi hoặc đáp ứng điều kiện tiếng Anh đầu vào.
- Chứng chỉ tuyển sinh quốc tế như SAT, ACT, IB, A-Level nếu đăng ký theo nhóm đối tượng có sử dụng chứng chỉ quốc tế.
- Minh chứng thành tích, giải thưởng hoặc điều kiện được hưởng điểm cộng nếu có.
- Hồ sơ phỏng vấn, bài luận hoặc minh chứng riêng đối với chương trình Chuyển tiếp quốc tế và chương trình liên kết quốc tế nếu chương trình yêu cầu.
- Các chương trình Dạy và học bằng tiếng Anh, chương trình Tiên tiến, Chuyển tiếp quốc tế và Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế có yêu cầu riêng về chuẩn tiếng Anh đầu vào, vì vậy thí sinh cần chuẩn bị chứng chỉ ngoại ngữ còn hiệu lực nếu sử dụng để đáp ứng điều kiện xét tuyển.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM.
Về nguyên tắc, thí sinh cần thực hiện đầy đủ các bước sau:
- Đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch chung.
- Theo dõi cổng đăng ký xét tuyển của Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM để cập nhật hướng dẫn khai báo dữ liệu, nộp minh chứng và hoàn tất các yêu cầu riêng của từng nhóm đối tượng.
- Với thí sinh sử dụng chứng chỉ tuyển sinh quốc tế, chứng chỉ ngoại ngữ, thành tích hoặc hồ sơ riêng, cần nộp minh chứng theo đúng định dạng, thời hạn và yêu cầu xác thực của Trường.
- Với chương trình Chuyển tiếp quốc tế hoặc chương trình liên kết quốc tế, thí sinh thực hiện thêm các bước đánh giá riêng nếu chương trình yêu cầu, như phỏng vấn, bài luận hoặc xét duyệt hồ sơ.
Lệ phí xét tuyển
Thông tin lệ phí xét tuyển đại học chính quy năm 2026 của Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM chưa được công bố chi tiết trên trang đăng ký xét tuyển tại thời điểm cập nhật. Thí sinh thực hiện lệ phí đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo dõi thông báo chính thức của Trường nếu có yêu cầu nộp lệ phí riêng đối với hồ sơ xét tuyển tổng hợp, hồ sơ chứng chỉ hoặc các chương trình đặc thù.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại HCMUT
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng
Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM áp dụng chính sách xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT năm 2026. Phương thức này chiếm khoảng 1% – 5% tổng chỉ tiêu tuyển sinh của Trường.
Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng gồm các nhóm chính như thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; đạt giải khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế; thí sinh thuộc nhóm đối tượng đặc biệt theo quy chế tuyển sinh; thí sinh học chương trình nước ngoài đáp ứng điều kiện đầu vào của chương trình đào tạo.
Thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng có thể được xem xét ưu tiên xét tuyển vào điểm cộng theo quy định của Trường.
Điểm cộng trong phương thức xét tuyển tổng hợp
Với phương thức xét tuyển tổng hợp, điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 100 gồm 3 thành phần:
Điểm xét tuyển = Điểm học lực + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó, điểm cộng dành cho thí sinh có thành tích đặc biệt, tối đa 10 điểm theo thang 100. Điểm cộng gồm 3 nhóm: Điểm thưởng; Điểm xét thưởng; Điểm khuyến khích.
Điểm cộng được sử dụng trong phương thức xét tuyển tổng hợp, trừ chương trình Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế với Đại học Công nghệ Sydney UTS, Úc. Chương trình này không áp dụng điểm cộng và điểm ưu tiên.
Điểm thưởng
Điểm thưởng áp dụng cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng để trúng tuyển vào ngành/chương trình đăng ký.
Nhóm này có thể được quy đổi thành điểm cộng trong phương thức xét tuyển tổng hợp theo quy định của Hội đồng tuyển sinh. Mức điểm cụ thể phụ thuộc vào thành tích, giải thưởng và quy định xét tuyển của Trường trong năm tuyển sinh.
Điểm xét thưởng
Điểm xét thưởng áp dụng với thí sinh có thành tích hoặc năng khiếu đặc biệt phù hợp với quy định tuyển sinh của Trường.
Các nhóm thành tích có thể được xem xét gồm:
- Thành tích học tập, nghiên cứu khoa học, sáng tạo kỹ thuật.
- Thành tích văn hóa, thể thao, mỹ thuật.
- Thành tích hoạt động xã hội hoặc các thành tích đặc biệt khác nếu được Hội đồng tuyển sinh chấp nhận.
Điểm xét thưởng được tính trong nhóm điểm cộng và tổng điểm cộng tối đa không vượt quá 10 điểm theo thang 100.
Điểm khuyến khích
Điểm khuyến khích áp dụng với thí sinh có chứng chỉ hoặc minh chứng năng lực phù hợp, trong đó có thể gồm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc chứng chỉ tuyển sinh quốc tế nếu được Trường sử dụng trong xét tuyển.
Thí sinh cần lưu ý: nếu chứng chỉ đã được dùng để quy đổi điểm trong thành phần xét tuyển, Trường có thể không tiếp tục sử dụng chính chứng chỉ đó để tính điểm khuyến khích nhằm tránh cộng trùng lợi thế xét tuyển.
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
HCMUT áp dụng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Trong phương thức xét tuyển tổng hợp, điểm ưu tiên được quy đổi sang thang điểm 100, tối đa 9,17 điểm.
Cách quy đổi điểm ưu tiên:
Điểm ưu tiên quy đổi = Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng / 3 x 10
Việc tính điểm ưu tiên được áp dụng theo nguyên tắc giảm dần đối với thí sinh có tổng điểm học lực và điểm cộng từ 75 điểm trở lên:
- Nếu Điểm học lực + Điểm cộng < 75 điểm: Điểm ưu tiên = Điểm ưu tiên quy đổi.
- Nếu Điểm học lực + Điểm cộng ≥ 75 điểm: Điểm ưu tiên được điều chỉnh giảm theo quy định của Trường và Quy chế tuyển sinh hiện hành.
**Lưu ý chung
- Điểm cộng và điểm ưu tiên chỉ được tính khi thí sinh có hồ sơ, minh chứng hợp lệ và đáp ứng đúng yêu cầu của phương thức xét tuyển. Tổng điểm xét tuyển cuối cùng được dùng để xét từ cao xuống thấp theo ngành/chương trình và theo thứ tự nguyện vọng đã đăng ký.
- Đối với chương trình Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế với Đại học Công nghệ Sydney UTS, Úc, Trường không áp dụng điểm cộng và điểm ưu tiên; điểm xét tuyển được tính theo công thức riêng của chương trình.
Xem chi tiết điểm sàn và điểm chuẩn các phương thức tại: Điểm chuẩn Đại học Bách khoa TPHCM
V. Học phí
Học phí trường Đại học Bách khoa - ĐHQG TP HCM cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến như sau:
- Chương trình tiêu chuẩn: Học phí trung bình dự kiến 30.000.000 đồng/năm học;
- Chương trình tiên tiến, dạy & học bằng tiếng Anh: Học phí trung bình dự kiến 80.000.000 đồng/năm học;
- Chương trình định hướng Nhật Bản: Học phí trung bình dự kiến 60.000.000 đồng/năm học.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia TPHCM. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
