Trường Đại học Thủ Dầu Một (TDM)

Mã trường: TDM Công lập

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngTDM
Tên tiếng AnhThu Dau Mot University
Loại trườngCông lập
Tỉnh/Thành phốTP. Hồ Chí Minh
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉSố 06 Trần Văn Ơn, Phường Phú Lợi, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại(0274) 382 2518 – (0274) 383 7150

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Thủ Dầu Một (TDM)
STTTên ngànhMã ngànhTHXT
1 Truyền thông đa phương tiện7320104C00, C01, C03, C04, D01, D14, D15, X01, X70, X74
2 Âm nhạc7210405N01, N02, N03, N04, N05, N06, N07
3 Du lịch7810101C00, C03, C04, C07, D01, D14, D15, X01, X70, X74
4 Thiết kế đồ họa*7210403A00, A01, C01, C03, D01, V00, V01, V02, X01, X02
5 Sư phạm Ngữ văn*7140217C00, C03, C04, C07, C10, D01, D14, D15, X70, X74
6 Sư phạm Lịch sử7140218C00, C03, C07, C10, C12, D14, X71, X70, X72, X73
7 Giáo dục Tiểu học*7140202A00, A01, C01, C02, C03, C04, D01, D09, D10, X01
8 Giáo dục Mầm non*7140201M00, M01, M02, M03, M04, M05, M06
9 Giáo dục học*7140101C00, C03, C04, C07, D01, D14, D15, X01, X70
10 Toán học*7460101A00, A01, A02, C01, D01, D07, X02, X03, X05, X16
11 Quản lý công nghiệp*7510601A00, A01, A02, C01, D01, D07, X01, X02, X03, X09
12 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng*7510605A00, A01, A02, C01, D01, D07, X01, X02, X03, X09
13 Quản trị kinh doanh*7340101A00, A01, A02, C01, D01, D07, X01, X02, X03, X09
14 Marketing7340115A00, A01, A02, C01, D01, D07, X01, X02, X03, X09
15 Thương mại điện tử7340122A00, A01, A02, C01, D01, D07, X01, X02, X03, X09
16 Tài chính - Ngân hàng*7340201A00, A01, A02, C01, D01, D07, X01, X02, X03, X09
17 Kế toán*7340301A00, A01, A02, C01, D01, D07, X01, X02, X03, X09
18 Kiểm toán7340302A00, A01, A02, C01, D01, D07, X01, X02, X03, X09
19 Kỹ thuật môi trường7520320A00, A02, B00, B02, B08, C02, D07, X09, X10, X12
20 Tâm lý học*7310401C00, C03, C04, C07, D01, D14, D15, X01, X70, X74
21 Quan hệ quốc tế7310206C00, C03, C04, C07, D01, D14, D15, X01, X70, X74
22 Công tác xã hội*7760101C00, C03, C04, C07, D01, D14, D15, X01, X70, X74
23 Quản lý tài nguyên và môi trường*7850101A00, A01, A02, B00, B08, C02, D01, D07, X10, X12
24 Quản lý nhà nước*7310205C00, C03, C04, C07, D01, D14, D15, X01, X70, X74
25 Luật*7380101C00, C03, C04, C07, D01, D14, D15, X01, X70, X74
26 Quản lý đất đai*7850103A00, A01, A02, B00, B02, B03, B08, D01, X10, X12
27 Công nghệ thông tin7480201A00, A01, A02, C01, D01, D07, X02, X06, X10, X26
28 Kỹ thuật phần mềm**7480103A00, A01, A02, C01, D01, D07, X02, X06, X10, X26
29 Kiến trúc*7580101A00, A01, C01, C03, D01, V00, V01, V02, X01, X02
30 Kỹ thuật xây dựng*7580201A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X05, X12
31 Công nghệ chế biến lâm sản7549001A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X05, X12
32 Ngôn ngữ Anh*7220201D01, D11, D12, D13, D14, D15, X78, X79, X80, X81
33 Ngôn ngữ Trung Quốc*7220204D01, D04, D11, D12, D13, D14, D15, X78, X79, X81
34 Ngôn ngữ Hàn Quốc7220210D01, D11, D12, D13, D14, D15, DD2, X78, X79, X81
35 Công nghệ sinh học7420201A00, A02, B00, B03, B08, D01, D07, X14, X15, X16
36 Hóa học*7440112A00, A05, A06, B00, C02, D07, X09, X10, X11, X12
37 Công nghệ thực phẩm7540101A00, A02, B00, B03, B08, C02, D07, X09, X10, X12
38 Công nghệ kỹ thuật ô tô7510205A00, A01, A02, C01, D01, X01, X02, X03, X05, X07
39 Kỹ thuật điện**7520201A00, A01, A02, A03, A04, C01, D01, X02, X05, X07
40 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa7520216A00, A01, A02, A03, A04, C01, D01, X02, X05, X07
41 Kỹ thuật cơ điện tử7520114A00, A01, A02, A03, A04, C01, D01, X02, X05, X07
42 Kinh doanh quốc tế7340120A00, A01, A02, C01, D01, D07, X01, X02, X03, X09
43 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông7580205A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X05, X12
44 Tâm lý học giáo dục7310403C00, C03, C04, C07, D01, D14, D15, X01, X70, X74
45 Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu7480205A00, A01, A02, C01, D01, D07, X02, X06, X10, X26
46 Kỹ thuật cơ khí7520103A00, A01, A02, A03, A04, C01, X02, X06, X07, X08
47 Vật lý học7440102A00, A01, A02, A03, A04, C01, X05, X06, X07, X08
48 Công nghệ vật liệu7510402A00, A01, A02, B00, C01, C02, D07, X06, X10, X11
49 Sư phạm Toán học7140209A00, A01, A02, C01, D01, D07, X02, X03, X05, X16
50 Công nghệ giáo dục7140103A00, A01, D01, C01, X02, X03, X06, X10, X08, X26

*Các ngành đạt chuẩn kiểm định chất lượng MOET
**Các ngành đạt chuẩn kiểm định chất lượng AUN-QA

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Thủ Dầu Một (TDM)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3A02Toán, Vật lý, Sinh học
4A03Toán, Vật lý, Lịch sử
5A04Toán, Vật lý, Địa lí
6A05Toán, Hóa học, Lịch sử
7A06Toán, Hóa học và Địa lí
8B00Toán, Hóa học, Sinh học
9B02Toán, Sinh học, Địa lí
10B03Toán, Ngữ văn, Sinh học
11B08Toán, Sinh học, Tiếng Anh
12C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
13C01Toán, Ngữ văn, Vật lý
14C02Toán, Ngữ văn, Hóa học
15C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử
16C04Ngữ văn, Toán, Địa lí
17C07Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử
18C10Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử
19C12Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử
20D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
21D04Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
22D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
23D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử
24D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí
25D11Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh
26D12Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh
27D13Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh
28D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
29D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
30DD2Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn
31M00Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu 1
32M01Ngữ văn, Toán, Năng khiếu 1
33M02Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu 1
34M03Ngữ văn, Địa lí, Năng khiếu 1
35M04Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Năng khiếu 1
36M05Ngữ văn, Khoa học xã hội, Năng khiếu
37M06Ngữ Văn, Toán, Năng khiếu Giáo dục mầm non
38N01Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu 3
39N02Ngữ văn, Toán, Năng khiếu 3
40N03Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu 3
41N04Ngữ văn, Địa lí, Năng khiếu 3
42N05Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Năng khiếu 3
43N06Ngữ văn, Tin học, Năng khiếu 3
44N07Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp, Năng khiếu 3
45V00Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật
46V01Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật
47V02Toán, Tiếng Anh, Vẽ Mỹ thuật
48X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
49X02Toán, Ngữ văn, Tin học
50X03Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp
51X05Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL
52X06Toán, Vật lý, Tin học
53X07Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp
54X08Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp
55X09Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL
56X10Toán, Hóa học, Tin học
57X11Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp
58X12Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp
59X14Toán, Sinh học, Tin học
60X15Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp
61X16Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp
62X26Toán, Tiếng Anh, Tin học
63X70Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
64X71Ngữ văn, Lịch sử, Tin học
65X72Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp
66X73Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp
67X74Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL
68X78Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
69X79Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học
70X80Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp
71X81Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp

IV. Thông tin tuyển sinh

Trường Đại học Thủ Dầu Một (TDMU) là một trong những cơ sở giáo dục đại học uy tín tại Bình Dương, nổi bật với chương trình đào tạo đa ngành, cơ sở vật chất hiện đại và mối liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp.

Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh TDMU năm 2026.

truong dai hoc thu dau mot tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Năm 2026, Trường Đại học Thủ Dầu Một tuyển sinh đại học chính quy trong phạm vi cả nước. Thí sinh đăng ký xét tuyển cần đáp ứng quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Thí sinh được đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Thủ Dầu Một nếu đáp ứng điều kiện tham gia tuyển sinh đại học theo quy định hiện hành và có nguyện vọng học các ngành đào tạo của trường.

Các nhóm thí sinh có thể đăng ký gồm:

  • Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
  • Thí sinh sử dụng kết quả học tập THPT để xét tuyển;
  • Thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQG TP.HCM tổ chức năm 2026;
  • Thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2026;
  • Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT.

Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:

  • Đủ điều kiện dự tuyển đại học theo quy định của Bộ GD&ĐT;
  • Có kết quả học tập, kết quả thi hoặc minh chứng phù hợp với phương thức xét tuyển đăng ký;
  • Đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định;
  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của trường và của Bộ GD&ĐT nếu ngành có yêu cầu riêng;
  • Có hồ sơ, thông tin cá nhân và dữ liệu xét tuyển hợp lệ trên hệ thống.

Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026, tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, phải đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30. Điều kiện này áp dụng cho tất cả các phương thức xét tuyển, bao gồm cả xét học bạ.

Các phương thức xét tuyển của TDM năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Thủ Dầu Một áp dụng 04 phương thức xét tuyển đại học chính quy. Riêng các ngành đào tạo giáo viên gồm Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Mầm non, Sư phạm Ngữ văn và Sư phạm Lịch sử chỉ sử dụng phương thức xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp môn.

  • Phương thức 1: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
  • Phương thức 2: Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Phương thức 3: Xét học bạ THPT
  • Phương thức 4: Xét kết quả thi đánh giá năng lực

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Thủ Dầu Một năm 2026 cần đáp ứng điều kiện chung theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT, đồng thời thỏa mãn điều kiện riêng của từng phương thức xét tuyển.

Phương thức 1: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT được đăng ký xét tuyển theo phương thức này.

Nhà trường dành khoảng 3% chỉ tiêu cho phương thức tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.

Phương thức 2: Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển theo tổ hợp môn của ngành đăng ký.

Điều kiện gồm:

  • Tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
  • Có kết quả thi theo tổ hợp môn xét tuyển phù hợp với ngành đăng ký;
  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của trường và quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT;
  • Đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT đúng thời gian quy định.

Riêng các ngành đào tạo giáo viên gồm Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Mầm non, Sư phạm Ngữ văn và Sư phạm Lịch sử chỉ sử dụng phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Phương thức 3: Xét học bạ THPT

Trường xét tuyển dựa trên điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 theo tổ hợp môn.

Thí sinh cần:

  • Có kết quả học tập THPT hợp lệ;
  • Có điểm trung bình chung các môn trong tổ hợp xét tuyển theo quy định của trường;
  • Đạt điều kiện đầu vào chung theo Quy chế tuyển sinh hiện hành;
  • Đăng ký xét tuyển theo đúng ngành, tổ hợp và thời gian do trường thông báo.

Phương thức này không áp dụng cho các ngành đào tạo giáo viên nêu trên.

Phương thức 4: Xét kết quả thi đánh giá năng lực

Thí sinh có thể sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực theo một trong hai hình thức:

  • Kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026;
  • Kỳ thi Đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2026.

Điều kiện gồm:

  • Có kết quả thi đánh giá năng lực hợp lệ;
  • Đạt ngưỡng xét tuyển do Trường Đại học Thủ Dầu Một quy định;
  • Đăng ký xét tuyển theo ngành phù hợp với phương thức này.

Điều kiện với các ngành có môn năng khiếu

Với các ngành có sử dụng tổ hợp môn năng khiếu như Giáo dục Mầm non, Kiến trúc, Thiết kế đồ họa, Âm nhạc, thí sinh chỉ phải thi năng khiếu nếu đăng ký xét tuyển bằng tổ hợp có môn năng khiếu.

Điểm môn năng khiếu được tính theo thang điểm 10. Thí sinh phải đạt từ 5,0 điểm trở lên ở môn năng khiếu mới đủ điều kiện tham gia xét tuyển vào các ngành có yêu cầu môn năng khiếu.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Thủ Dầu Một năm 2026 thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT và thông báo của nhà trường.

Thời gian đăng ký xét tuyển

Thí sinh cần lưu ý các mốc chính sau:

  • Từ 01/05 đến 20/05/2026: thí sinh tự do đăng ký cấp tài khoản bổ sung để tham gia xét tuyển đại học.
  • Trước 17h00 ngày 20/06/2026: thí sinh cung cấp và rà soát chứng chỉ, điểm năng khiếu nếu có.
  • Từ 17/06 đến 21/06/2026: thí sinh thực hành đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng trên hệ thống.
  • Từ 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026: thí sinh chính thức đăng ký, điều chỉnh và bổ sung nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.
  • Từ 15/07 đến 17h00 ngày 21/07/2026: thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo số lượng nguyện vọng.
  • Từ 22/07 đến 24/07/2026: xử lý sai sót thông tin nếu có.
  • Trước 17h00 ngày 13/08/2026: dự kiến công bố kết quả trúng tuyển đợt 1.
  • Trước 17h00 ngày 21/08/2026: thí sinh hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến.
  • Từ 22/08/2026: trường xét tuyển bổ sung nếu còn chỉ tiêu.

Hồ sơ đăng ký xét tuyển

Khi đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT, thí sinh chưa cần nộp học bạ giấy về Trường Đại học Thủ Dầu Một. Sau khi trúng tuyển và làm thủ tục nhập học, nhà trường mới yêu cầu thí sinh nộp học bạ giấy để đối chiếu thông tin.

Thí sinh cần chuẩn bị và kiểm tra các dữ liệu, minh chứng phù hợp với phương thức xét tuyển:

  • Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
  • Kết quả học bạ THPT nếu xét bằng phương thức học bạ;
  • Kết quả thi đánh giá năng lực nếu sử dụng phương thức này;
  • Điểm thi năng khiếu nếu xét tuyển vào ngành có tổ hợp môn năng khiếu;
  • Chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ quốc tế hoặc giấy tờ minh chứng điểm cộng nếu có;
  • Giấy tờ minh chứng ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng nếu thuộc diện hưởng ưu tiên.

Cách đăng ký xét tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT tại địa chỉ https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/

Khi đăng ký trên hệ thống, thí sinh cần thể hiện 3 thông tin chính:

  • Thứ tự ưu tiên của nguyện vọng;
  • Cơ sở đào tạo, mã trường;
  • Chương trình đào tạo, mã ngành.

Theo hướng dẫn của Trường Đại học Thủ Dầu Một, thí sinh không phải tự chọn phương thức xét tuyển và tổ hợp môn trên hệ thống. Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung sẽ xử lý để xác định nguyện vọng cao nhất mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển theo phương thức và tổ hợp có lợi nhất.

Lệ phí xét tuyển

Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo số lượng nguyện vọng đã đăng ký trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT trong thời gian từ 15/07 đến 17h00 ngày 21/07/2026.

Lưu ý đối với xét học bạ

Đối với phương thức xét học bạ, thí sinh vẫn đăng ký nguyện vọng chung trên hệ thống của Bộ GD&ĐT từ ngày 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026.

Thí sinh cần rà soát dữ liệu điểm học bạ trên hệ thống. Nếu phát hiện sai sót, cần đề nghị điều chỉnh theo hướng dẫn và hoàn thành trước 17h00 ngày 06/06/2026. Với thí sinh tự do chưa có dữ liệu học bạ, sau ngày 15/07/2026, nhà trường sẽ thông báo qua email để hướng dẫn bổ sung thông tin điểm học bạ.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại TDM

Trường Đại học Thủ Dầu Một thực hiện chính sách ưu tiên trong tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên được áp dụng theo quy định chung của Bộ GD&ĐT, gồm:

  • Ưu tiên theo khu vực;
  • Ưu tiên theo đối tượng chính sách;
  • Các trường hợp được hưởng chính sách ưu tiên khác theo quy chế tuyển sinh hiện hành.

Thí sinh thuộc diện hưởng ưu tiên cần khai báo chính xác thông tin trên hệ thống tuyển sinh và chuẩn bị minh chứng hợp lệ để đối chiếu khi cần.

Điểm cộng trong xét tuyển

Ngoài điểm ưu tiên theo quy chế chung, Trường Đại học Thủ Dầu Một có áp dụng điểm cộng cho một số nhóm thí sinh. Mức điểm cộng được tính theo thang điểm 30.

Các nhóm điểm cộng gồm:

  • Điểm thưởng dành cho thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học năm 2026 của Bộ GD&ĐT.
  • Mức điểm thưởng từ 0 đến 3,00 điểm; Điểm xét thưởng dành cho thí sinh có thành tích hoặc năng khiếu đặc biệt.
  • Mức điểm xét thưởng từ 0 đến 1,50 điểm; Điểm khuyến khích dành cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế. Mức điểm khuyến khích từ 0 đến 1,50 điểm.

Nhà trường sẽ xây dựng và công bố bảng quy đổi điểm cộng cụ thể theo quy định.

Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ

Đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ để miễn thi tốt nghiệp môn Ngoại ngữ, Trường Đại học Thủ Dầu Một áp dụng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm xét môn ngoại ngữ tương ứng.

Nhà trường sẽ công bố bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ cụ thể trên trang thông tin điện tử của trường.

**Một số lưu ý

  • Điểm ưu tiên và các chính sách ưu tiên được thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành do Bộ GD&ĐT ban hành;
  • Quy tắc quy đổi điểm sẽ được Trường Đại học Thủ Dầu Một công bố công khai trên website của trường;
  • Thí sinh cần cung cấp đầy đủ giấy tờ minh chứng nếu thuộc diện được hưởng điểm ưu tiên, điểm thưởng, điểm xét thưởng hoặc điểm khuyến khích;
  • Việc kê khai sai thông tin ưu tiên hoặc thiếu minh chứng có thể ảnh hưởng đến kết quả xét tuyển.

Xem thêm: Điểm chuẩn Trường Đại học Thủ Dầu Một

V. Học phí

Học phí trường Đại học Thủ Dầu Một cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến như sau:

  • Nhóm các ngành khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: 795.000 đồng/tín chỉ;
  • Nhóm các ngành Kinh doanh và Quản lý pháp luật: 795.000 đồng/tín chỉ;
  • Nhóm các ngành Nghệ thuật: 760.000 đồng/tín chỉ;
  • Nhóm các ngành Toán và thống kê, máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng: 925.000 đồng/tín chỉ;
  • Nhóm các ngành Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên: 855.000 đồng/tín chỉ;
  • Nhóm các ngành Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, môi trường và bảo vệ môi trường, Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân: 845.000 đồng/tín chỉ.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Thủ Dầu Một (TDM). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.