Trường Đại học Thủ Dầu Một (TDM)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT |
|---|---|---|---|
| 1 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | C00, C01, C03, C04, D01, D14, D15, X01, X70, X74 |
| 2 | Âm nhạc | 7210405 | N01, N02, N03, N04, N05, N06, N07 |
| 3 | Du lịch | 7810101 | C00, C03, C04, C07, D01, D14, D15, X01, X70, X74 |
| 4 | Thiết kế đồ họa* | 7210403 | A00, A01, C01, C03, D01, V00, V01, V02, X01, X02 |
| 5 | Sư phạm Ngữ văn* | 7140217 | C00, C03, C04, C07, C10, D01, D14, D15, X70, X74 |
| 6 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | C00, C03, C07, C10, C12, D14, X71, X70, X72, X73 |
| 7 | Giáo dục Tiểu học* | 7140202 | A00, A01, C01, C02, C03, C04, D01, D09, D10, X01 |
| 8 | Giáo dục Mầm non* | 7140201 | M00, M01, M02, M03, M04, M05, M06 |
| 9 | Giáo dục học* | 7140101 | C00, C03, C04, C07, D01, D14, D15, X01, X70 |
| 10 | Toán học* | 7460101 | A00, A01, A02, C01, D01, D07, X02, X03, X05, X16 |
| 11 | Quản lý công nghiệp* | 7510601 | A00, A01, A02, C01, D01, D07, X01, X02, X03, X09 |
| 12 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng* | 7510605 | A00, A01, A02, C01, D01, D07, X01, X02, X03, X09 |
| 13 | Quản trị kinh doanh* | 7340101 | A00, A01, A02, C01, D01, D07, X01, X02, X03, X09 |
| 14 | Marketing | 7340115 | A00, A01, A02, C01, D01, D07, X01, X02, X03, X09 |
| 15 | Thương mại điện tử | 7340122 | A00, A01, A02, C01, D01, D07, X01, X02, X03, X09 |
| 16 | Tài chính - Ngân hàng* | 7340201 | A00, A01, A02, C01, D01, D07, X01, X02, X03, X09 |
| 17 | Kế toán* | 7340301 | A00, A01, A02, C01, D01, D07, X01, X02, X03, X09 |
| 18 | Kiểm toán | 7340302 | A00, A01, A02, C01, D01, D07, X01, X02, X03, X09 |
| 19 | Kỹ thuật môi trường | 7520320 | A00, A02, B00, B02, B08, C02, D07, X09, X10, X12 |
| 20 | Tâm lý học* | 7310401 | C00, C03, C04, C07, D01, D14, D15, X01, X70, X74 |
| 21 | Quan hệ quốc tế | 7310206 | C00, C03, C04, C07, D01, D14, D15, X01, X70, X74 |
| 22 | Công tác xã hội* | 7760101 | C00, C03, C04, C07, D01, D14, D15, X01, X70, X74 |
| 23 | Quản lý tài nguyên và môi trường* | 7850101 | A00, A01, A02, B00, B08, C02, D01, D07, X10, X12 |
| 24 | Quản lý nhà nước* | 7310205 | C00, C03, C04, C07, D01, D14, D15, X01, X70, X74 |
| 25 | Luật* | 7380101 | C00, C03, C04, C07, D01, D14, D15, X01, X70, X74 |
| 26 | Quản lý đất đai* | 7850103 | A00, A01, A02, B00, B02, B03, B08, D01, X10, X12 |
| 27 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, A02, C01, D01, D07, X02, X06, X10, X26 |
| 28 | Kỹ thuật phần mềm** | 7480103 | A00, A01, A02, C01, D01, D07, X02, X06, X10, X26 |
| 29 | Kiến trúc* | 7580101 | A00, A01, C01, C03, D01, V00, V01, V02, X01, X02 |
| 30 | Kỹ thuật xây dựng* | 7580201 | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X05, X12 |
| 31 | Công nghệ chế biến lâm sản | 7549001 | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X05, X12 |
| 32 | Ngôn ngữ Anh* | 7220201 | D01, D11, D12, D13, D14, D15, X78, X79, X80, X81 |
| 33 | Ngôn ngữ Trung Quốc* | 7220204 | D01, D04, D11, D12, D13, D14, D15, X78, X79, X81 |
| 34 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | D01, D11, D12, D13, D14, D15, DD2, X78, X79, X81 |
| 35 | Công nghệ sinh học | 7420201 | A00, A02, B00, B03, B08, D01, D07, X14, X15, X16 |
| 36 | Hóa học* | 7440112 | A00, A05, A06, B00, C02, D07, X09, X10, X11, X12 |
| 37 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | A00, A02, B00, B03, B08, C02, D07, X09, X10, X12 |
| 38 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | A00, A01, A02, C01, D01, X01, X02, X03, X05, X07 |
| 39 | Kỹ thuật điện** | 7520201 | A00, A01, A02, A03, A04, C01, D01, X02, X05, X07 |
| 40 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7520216 | A00, A01, A02, A03, A04, C01, D01, X02, X05, X07 |
| 41 | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 | A00, A01, A02, A03, A04, C01, D01, X02, X05, X07 |
| 42 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | A00, A01, A02, C01, D01, D07, X01, X02, X03, X09 |
| 43 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 7580205 | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X05, X12 |
| 44 | Tâm lý học giáo dục | 7310403 | C00, C03, C04, C07, D01, D14, D15, X01, X70, X74 |
| 45 | Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu | 7480205 | A00, A01, A02, C01, D01, D07, X02, X06, X10, X26 |
| 46 | Kỹ thuật cơ khí | 7520103 | A00, A01, A02, A03, A04, C01, X02, X06, X07, X08 |
| 47 | Vật lý học | 7440102 | A00, A01, A02, A03, A04, C01, X05, X06, X07, X08 |
| 48 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | A00, A01, A02, B00, C01, C02, D07, X06, X10, X11 |
| 49 | Sư phạm Toán học | 7140209 | A00, A01, A02, C01, D01, D07, X02, X03, X05, X16 |
| 50 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | A00, A01, D01, C01, X02, X03, X06, X10, X08, X26 |
*Các ngành đạt chuẩn kiểm định chất lượng MOET
**Các ngành đạt chuẩn kiểm định chất lượng AUN-QA
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A03 | Toán, Vật lý, Lịch sử |
| 5 | A04 | Toán, Vật lý, Địa lí |
| 6 | A05 | Toán, Hóa học, Lịch sử |
| 7 | A06 | Toán, Hóa học và Địa lí |
| 8 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 9 | B02 | Toán, Sinh học, Địa lí |
| 10 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 11 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 12 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 13 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 14 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 15 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 16 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 17 | C07 | Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử |
| 18 | C10 | Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử |
| 19 | C12 | Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử |
| 20 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 21 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 22 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 23 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 24 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 25 | D11 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh |
| 26 | D12 | Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh |
| 27 | D13 | Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh |
| 28 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 29 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 30 | DD2 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn |
| 31 | M00 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu 1 |
| 32 | M01 | Ngữ văn, Toán, Năng khiếu 1 |
| 33 | M02 | Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu 1 |
| 34 | M03 | Ngữ văn, Địa lí, Năng khiếu 1 |
| 35 | M04 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Năng khiếu 1 |
| 36 | M05 | Ngữ văn, Khoa học xã hội, Năng khiếu |
| 37 | M06 | Ngữ Văn, Toán, Năng khiếu Giáo dục mầm non |
| 38 | N01 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu 3 |
| 39 | N02 | Ngữ văn, Toán, Năng khiếu 3 |
| 40 | N03 | Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu 3 |
| 41 | N04 | Ngữ văn, Địa lí, Năng khiếu 3 |
| 42 | N05 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Năng khiếu 3 |
| 43 | N06 | Ngữ văn, Tin học, Năng khiếu 3 |
| 44 | N07 | Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp, Năng khiếu 3 |
| 45 | V00 | Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 46 | V01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 47 | V02 | Toán, Tiếng Anh, Vẽ Mỹ thuật |
| 48 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 49 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 50 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 51 | X05 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 52 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 53 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 54 | X08 | Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp |
| 55 | X09 | Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL |
| 56 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 57 | X11 | Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp |
| 58 | X12 | Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp |
| 59 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
| 60 | X15 | Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp |
| 61 | X16 | Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
| 62 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 63 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 64 | X71 | Ngữ văn, Lịch sử, Tin học |
| 65 | X72 | Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp |
| 66 | X73 | Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp |
| 67 | X74 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 68 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 69 | X79 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học |
| 70 | X80 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
| 71 | X81 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Thủ Dầu Một (TDMU) là một trong những cơ sở giáo dục đại học uy tín tại Bình Dương, nổi bật với chương trình đào tạo đa ngành, cơ sở vật chất hiện đại và mối liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh TDMU năm 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Năm 2026, Trường Đại học Thủ Dầu Một tuyển sinh đại học chính quy trong phạm vi cả nước. Thí sinh đăng ký xét tuyển cần đáp ứng quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Thí sinh được đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Thủ Dầu Một nếu đáp ứng điều kiện tham gia tuyển sinh đại học theo quy định hiện hành và có nguyện vọng học các ngành đào tạo của trường.
Các nhóm thí sinh có thể đăng ký gồm:
- Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
- Thí sinh sử dụng kết quả học tập THPT để xét tuyển;
- Thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQG TP.HCM tổ chức năm 2026;
- Thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2026;
- Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Đủ điều kiện dự tuyển đại học theo quy định của Bộ GD&ĐT;
- Có kết quả học tập, kết quả thi hoặc minh chứng phù hợp với phương thức xét tuyển đăng ký;
- Đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định;
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của trường và của Bộ GD&ĐT nếu ngành có yêu cầu riêng;
- Có hồ sơ, thông tin cá nhân và dữ liệu xét tuyển hợp lệ trên hệ thống.
Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026, tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, phải đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30. Điều kiện này áp dụng cho tất cả các phương thức xét tuyển, bao gồm cả xét học bạ.
Các phương thức xét tuyển của TDM năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Thủ Dầu Một áp dụng 04 phương thức xét tuyển đại học chính quy. Riêng các ngành đào tạo giáo viên gồm Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Mầm non, Sư phạm Ngữ văn và Sư phạm Lịch sử chỉ sử dụng phương thức xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp môn.
- Phương thức 1: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
- Phương thức 2: Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 3: Xét học bạ THPT
- Phương thức 4: Xét kết quả thi đánh giá năng lực
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Thủ Dầu Một năm 2026 cần đáp ứng điều kiện chung theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT, đồng thời thỏa mãn điều kiện riêng của từng phương thức xét tuyển.
Phương thức 1: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT được đăng ký xét tuyển theo phương thức này.
Nhà trường dành khoảng 3% chỉ tiêu cho phương thức tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.
Phương thức 2: Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển theo tổ hợp môn của ngành đăng ký.
Điều kiện gồm:
- Tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
- Có kết quả thi theo tổ hợp môn xét tuyển phù hợp với ngành đăng ký;
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của trường và quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT;
- Đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT đúng thời gian quy định.
Riêng các ngành đào tạo giáo viên gồm Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Mầm non, Sư phạm Ngữ văn và Sư phạm Lịch sử chỉ sử dụng phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Phương thức 3: Xét học bạ THPT
Trường xét tuyển dựa trên điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 theo tổ hợp môn.
Thí sinh cần:
- Có kết quả học tập THPT hợp lệ;
- Có điểm trung bình chung các môn trong tổ hợp xét tuyển theo quy định của trường;
- Đạt điều kiện đầu vào chung theo Quy chế tuyển sinh hiện hành;
- Đăng ký xét tuyển theo đúng ngành, tổ hợp và thời gian do trường thông báo.
Phương thức này không áp dụng cho các ngành đào tạo giáo viên nêu trên.
Phương thức 4: Xét kết quả thi đánh giá năng lực
Thí sinh có thể sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực theo một trong hai hình thức:
- Kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026;
- Kỳ thi Đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2026.
Điều kiện gồm:
- Có kết quả thi đánh giá năng lực hợp lệ;
- Đạt ngưỡng xét tuyển do Trường Đại học Thủ Dầu Một quy định;
- Đăng ký xét tuyển theo ngành phù hợp với phương thức này.
Điều kiện với các ngành có môn năng khiếu
Với các ngành có sử dụng tổ hợp môn năng khiếu như Giáo dục Mầm non, Kiến trúc, Thiết kế đồ họa, Âm nhạc, thí sinh chỉ phải thi năng khiếu nếu đăng ký xét tuyển bằng tổ hợp có môn năng khiếu.
Điểm môn năng khiếu được tính theo thang điểm 10. Thí sinh phải đạt từ 5,0 điểm trở lên ở môn năng khiếu mới đủ điều kiện tham gia xét tuyển vào các ngành có yêu cầu môn năng khiếu.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Thủ Dầu Một năm 2026 thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT và thông báo của nhà trường.
Thời gian đăng ký xét tuyển
Thí sinh cần lưu ý các mốc chính sau:
- Từ 01/05 đến 20/05/2026: thí sinh tự do đăng ký cấp tài khoản bổ sung để tham gia xét tuyển đại học.
- Trước 17h00 ngày 20/06/2026: thí sinh cung cấp và rà soát chứng chỉ, điểm năng khiếu nếu có.
- Từ 17/06 đến 21/06/2026: thí sinh thực hành đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng trên hệ thống.
- Từ 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026: thí sinh chính thức đăng ký, điều chỉnh và bổ sung nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.
- Từ 15/07 đến 17h00 ngày 21/07/2026: thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo số lượng nguyện vọng.
- Từ 22/07 đến 24/07/2026: xử lý sai sót thông tin nếu có.
- Trước 17h00 ngày 13/08/2026: dự kiến công bố kết quả trúng tuyển đợt 1.
- Trước 17h00 ngày 21/08/2026: thí sinh hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến.
- Từ 22/08/2026: trường xét tuyển bổ sung nếu còn chỉ tiêu.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Khi đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT, thí sinh chưa cần nộp học bạ giấy về Trường Đại học Thủ Dầu Một. Sau khi trúng tuyển và làm thủ tục nhập học, nhà trường mới yêu cầu thí sinh nộp học bạ giấy để đối chiếu thông tin.
Thí sinh cần chuẩn bị và kiểm tra các dữ liệu, minh chứng phù hợp với phương thức xét tuyển:
- Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
- Kết quả học bạ THPT nếu xét bằng phương thức học bạ;
- Kết quả thi đánh giá năng lực nếu sử dụng phương thức này;
- Điểm thi năng khiếu nếu xét tuyển vào ngành có tổ hợp môn năng khiếu;
- Chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ quốc tế hoặc giấy tờ minh chứng điểm cộng nếu có;
- Giấy tờ minh chứng ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng nếu thuộc diện hưởng ưu tiên.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT tại địa chỉ https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/
Khi đăng ký trên hệ thống, thí sinh cần thể hiện 3 thông tin chính:
- Thứ tự ưu tiên của nguyện vọng;
- Cơ sở đào tạo, mã trường;
- Chương trình đào tạo, mã ngành.
Theo hướng dẫn của Trường Đại học Thủ Dầu Một, thí sinh không phải tự chọn phương thức xét tuyển và tổ hợp môn trên hệ thống. Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung sẽ xử lý để xác định nguyện vọng cao nhất mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển theo phương thức và tổ hợp có lợi nhất.
Lệ phí xét tuyển
Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo số lượng nguyện vọng đã đăng ký trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT trong thời gian từ 15/07 đến 17h00 ngày 21/07/2026.
Lưu ý đối với xét học bạ
Đối với phương thức xét học bạ, thí sinh vẫn đăng ký nguyện vọng chung trên hệ thống của Bộ GD&ĐT từ ngày 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026.
Thí sinh cần rà soát dữ liệu điểm học bạ trên hệ thống. Nếu phát hiện sai sót, cần đề nghị điều chỉnh theo hướng dẫn và hoàn thành trước 17h00 ngày 06/06/2026. Với thí sinh tự do chưa có dữ liệu học bạ, sau ngày 15/07/2026, nhà trường sẽ thông báo qua email để hướng dẫn bổ sung thông tin điểm học bạ.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại TDM
Trường Đại học Thủ Dầu Một thực hiện chính sách ưu tiên trong tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên được áp dụng theo quy định chung của Bộ GD&ĐT, gồm:
- Ưu tiên theo khu vực;
- Ưu tiên theo đối tượng chính sách;
- Các trường hợp được hưởng chính sách ưu tiên khác theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
Thí sinh thuộc diện hưởng ưu tiên cần khai báo chính xác thông tin trên hệ thống tuyển sinh và chuẩn bị minh chứng hợp lệ để đối chiếu khi cần.
Điểm cộng trong xét tuyển
Ngoài điểm ưu tiên theo quy chế chung, Trường Đại học Thủ Dầu Một có áp dụng điểm cộng cho một số nhóm thí sinh. Mức điểm cộng được tính theo thang điểm 30.
Các nhóm điểm cộng gồm:
- Điểm thưởng dành cho thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học năm 2026 của Bộ GD&ĐT.
- Mức điểm thưởng từ 0 đến 3,00 điểm; Điểm xét thưởng dành cho thí sinh có thành tích hoặc năng khiếu đặc biệt.
- Mức điểm xét thưởng từ 0 đến 1,50 điểm; Điểm khuyến khích dành cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế. Mức điểm khuyến khích từ 0 đến 1,50 điểm.
Nhà trường sẽ xây dựng và công bố bảng quy đổi điểm cộng cụ thể theo quy định.
Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ
Đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ để miễn thi tốt nghiệp môn Ngoại ngữ, Trường Đại học Thủ Dầu Một áp dụng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm xét môn ngoại ngữ tương ứng.
Nhà trường sẽ công bố bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ cụ thể trên trang thông tin điện tử của trường.
**Một số lưu ý
- Điểm ưu tiên và các chính sách ưu tiên được thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành do Bộ GD&ĐT ban hành;
- Quy tắc quy đổi điểm sẽ được Trường Đại học Thủ Dầu Một công bố công khai trên website của trường;
- Thí sinh cần cung cấp đầy đủ giấy tờ minh chứng nếu thuộc diện được hưởng điểm ưu tiên, điểm thưởng, điểm xét thưởng hoặc điểm khuyến khích;
- Việc kê khai sai thông tin ưu tiên hoặc thiếu minh chứng có thể ảnh hưởng đến kết quả xét tuyển.
Xem thêm: Điểm chuẩn Trường Đại học Thủ Dầu Một
V. Học phí
Học phí trường Đại học Thủ Dầu Một cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến như sau:
- Nhóm các ngành khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: 795.000 đồng/tín chỉ;
- Nhóm các ngành Kinh doanh và Quản lý pháp luật: 795.000 đồng/tín chỉ;
- Nhóm các ngành Nghệ thuật: 760.000 đồng/tín chỉ;
- Nhóm các ngành Toán và thống kê, máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng: 925.000 đồng/tín chỉ;
- Nhóm các ngành Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên: 855.000 đồng/tín chỉ;
- Nhóm các ngành Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, môi trường và bảo vệ môi trường, Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân: 845.000 đồng/tín chỉ.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Thủ Dầu Một (TDM). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
