Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (HCE)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
Trình độ Cao đẳng
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Marketing | 6340116 | A00, A01, A03, A04, A05, A06, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 135 |
| 2 | Quản trị kinh doanh | 6340404 | A00, A01, A03, A04, A05, A06, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 650 |
| 3 | Kinh doanh thương mại | 6340101 | A00, A01, A03, A04, A05, A06, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 185 |
| 4 | Kinh doanh xuất nhập khẩu | 6340102 | A00, A01, A03, A04, A05, A06, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 160 |
| 5 | Logistics | 6340113 | A00, A01, A03, A04, A05, A06, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 190 |
| 6 | Quản lý công nghiệp | 6510601 | A00, A01, A03, A04, A05, A06, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 85 |
| 7 | Tài chính doanh nghiệp | 6340201 | A00, A01, A03, A04, A05, A06, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 80 |
| 8 | Tài chính - Ngân hàng | 6340202 | A00, A01, A03, A04, A05, A06, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 135 |
| 9 | Công nghệ thông tin | 6480201 | A00, A01, A03, A04, A05, A06, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 90 |
| 10 | Công nghệ thông tin - Ứng dụng phần mềm | 6480202 | A00, A01, A03, A04, A05, A06, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 60 |
| 11 | Đồ hoạ đa phương tiện | 6480108 | A00, A01, A03, A04, A05, A06, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 100 |
| 12 | Kế toán | 6340301 | A00, A01, A03, A04, A05, A06, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 400 |
| 13 | Kiểm toán | 6340310 | A00, A01, A03, A04, A05, A06, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 85 |
| 14 | Hướng dẫn du lịch | 6810103 | A00, A01, A03, A04, A05, A06, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 60 |
| 15 | Quản trị khách sạn | 6810201 | A00, A01, A03, A04, A05, A06, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 110 |
| 16 | Công tác xã hội | 6760101 | A00, A01, A03, A04, A05, A06, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 100 |
| 17 | Tiếng Hàn Quốc | 6220211 | A00, A01, A03, A04, A05, A06, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 30 |
| 18 | Tiếng Anh | 6220206 | A00, A01, A03, A04, A05, A06, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 210 |
Trình độ Trung cấp
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Công tác xã hội | TOÁN, VĂN | 40 | |
| 2 | Hướng dẫn du lịch | TOÁN, VĂN | 45 | |
| 3 | Kế toán doanh nghiệp | TOÁN, VĂN | 75 | |
| 4 | Kế toán hành chính sự nghiệp | TOÁN, VĂN | 45 | |
| 5 | Kinh doanh thương mại và dịch vụ | TOÁN, VĂN | 45 | |
| 6 | Kinh doanh xuất nhập khẩu | TOÁN, VĂN | 45 | |
| 7 | Logistics | TOÁN, VĂN | 25 | |
| 8 | Quản lý doanh nghiệp | TOÁN, VĂN | 45 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A03 | Toán, Vật lý, Lịch sử |
| 4 | A04 | Toán, Vật lý, Địa lí |
| 5 | A05 | Toán, Hóa học, Lịch sử |
| 6 | A06 | Toán, Hóa học và Địa lí |
| 7 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 8 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 9 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 10 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 11 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 12 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 13 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 14 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 15 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 16 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 17 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 18 | X04 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
| 19 | X05 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 20 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 21 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 22 | X08 | Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp |
| 23 | X09 | Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL |
| 24 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 25 | X11 | Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp |
| 26 | X12 | Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp |
| 27 | X17 | Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 28 | X18 | Toán, Lịch sử, Tin học |
| 29 | X19 | Toán, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp |
| 30 | X20 | Toán, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp |
| 31 | X21 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 32 | X22 | Toán, Địa lí, Tin học |
| 33 | X23 | Toán, Địa lý, Công nghệ công nghiệp |
| 34 | X24 | Toán, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp |
| 35 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 36 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 37 | X27 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
| 38 | X28 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp |
| 39 | X53 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tin học |
| 40 | X54 | Toán, Giáo dục KT&PL, Công nghệ công nghiệp |
| 41 | X55 | Toán, Giáo dục KT&PL, Công nghệ nông nghiệp |
| 42 | X56 | Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp |
| 43 | X57 | Toán, Tin học, Công nghệ nông nghiệp |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Cao đẳng Kinh tế TPHCM chính thức công bố thông tin tuyển sinh cao đẳng chính quy năm 2026.
Thời gian đào tạo, văn bằng và quyền lợi người học
Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh tuyển sinh năm 2026 ở 2 trình độ: cao đẳng và trung cấp. Đây là trường công lập, mã trường HCE.
Thời gian đào tạo được quy định theo từng trình độ như sau:
- Trình độ cao đẳng: thời gian đào tạo từ 2 đến 2,5 năm.
- Trình độ trung cấp: thông tin tuyển sinh chưa nêu riêng thời gian đào tạo toàn khóa.
Năm 2026, trường tuyển sinh 2.865 chỉ tiêu cao đẳng và 365 chỉ tiêu trung cấp, tổng cộng 3.230 chỉ tiêu.
Người học hoàn thành chương trình đào tạo và đáp ứng điều kiện tốt nghiệp theo quy định được cấp văn bằng tương ứng với trình độ đã học:
- Hoàn thành chương trình cao đẳng: được cấp bằng cao đẳng theo ngành đào tạo.
- Hoàn thành chương trình trung cấp: được cấp bằng trung cấp theo ngành đào tạo.
Đối tượng và điều kiện xét tuyển
Đối tượng xét tuyển
Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh tuyển sinh trình độ trung cấp và cao đẳng năm 2026 trên phạm vi cả nước, hình thức đào tạo chính quy.
Đối với trình độ trung cấp, đối tượng tuyển sinh gồm:
- Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương trở lên.
- Riêng ngành Công tác xã hội, trường chấp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của học sinh đã tốt nghiệp THCS hoặc tương đương trở lên.
- Các đối tượng khác theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Đối với trình độ cao đẳng, đối tượng tuyển sinh gồm:
- Người có bằng tốt nghiệp THPT.
- Người có bằng tốt nghiệp trung cấp và có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT, hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định.
- Các đối tượng khác theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Điều kiện xét tuyển
Thí sinh cần đáp ứng điều kiện đầu vào tương ứng với từng trình độ đào tạo và phương thức xét tuyển đã chọn.
Với trình độ trung cấp, trường xét tuyển theo tổ hợp 2 môn Toán và Ngữ văn. Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên theo chính sách ưu tiên của nhà trường. Thí sinh trúng tuyển phải có điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bằng tiêu chuẩn trúng tuyển của trường.
Điểm xét trúng tuyển trình độ trung cấp là từ 10,00 điểm trở lên, áp dụng cho tất cả ngành học và phương thức xét tuyển. Mức điểm này đã bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng ưu tiên.
Với trình độ cao đẳng, trường xét tuyển theo tổ hợp 3 môn. Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên theo chính sách ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Thí sinh trúng tuyển phải có điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bằng tiêu chuẩn trúng tuyển của trường.
Mức điểm xét trúng tuyển trình độ cao đẳng được quy định theo từng nhóm thí sinh:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT xét theo học bạ lớp 12 hoặc tương đương: ngành Đồ họa đa phương tiện, Công nghệ thông tin và Công nghệ thông tin – Ứng dụng phần mềm >= 18 điểm; các ngành còn lại >= 15 điểm.
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT: ngành Đồ họa đa phương tiện, Công nghệ thông tin và Công nghệ thông tin – Ứng dụng phần mềm >= 16 điểm; các ngành còn lại >= 15 điểm.
- Thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp và có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, hoặc đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định: phải có kết quả tốt nghiệp >= 6,0 điểm trở lên cho tất cả các ngành.
Phương thức xét tuyển
Đối với trình độ trung cấp, trường áp dụng 2 phương thức tuyển sinh:
- Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT môn Toán và Ngữ văn.
- Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT lớp 12 hoặc tương đương môn Toán và Ngữ văn. Riêng ngành Công tác xã hội, nếu thí sinh chỉ tốt nghiệp THCS hoặc tương đương, trường xét tuyển bằng kết quả tốt nghiệp THCS môn Toán và Ngữ văn.
Đối với trình độ cao đẳng, trường áp dụng 3 phương thức tuyển sinh:
- Phương thức 1: Xét tuyển theo tổ hợp môn dựa vào kết quả học tập cả năm lớp 12 đối với người có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Phương thức 2: Xét tuyển theo tổ hợp môn dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT đối với người có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả tốt nghiệp đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp và có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT, hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định. Phương thức này chỉ dành cho thí sinh đăng ký trực tuyến trên trang thông tin điện tử của trường.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian xét tuyển
Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh nhận hồ sơ dự tuyển từ ngày 01/01/2026. Nếu một hoặc nhiều ngành, nghề tuyển sinh đã đủ chỉ tiêu, nhà trường sẽ ngừng nhận hồ sơ đối với ngành, nghề đó.
Các đợt tuyển sinh bổ sung nếu có sẽ được nhà trường thông báo cụ thể trên trang thông tin điện tử của trường.
Nhà trường dự kiến công bố kết quả trúng tuyển bắt đầu từ tháng 5/2026 qua hộp thư điện tử của thí sinh. Danh sách thí sinh trúng tuyển cũng được đăng tải trên trang thông tin điện tử của trường.
Hồ sơ xét tuyển
Hồ sơ nhập học được quy định theo từng nhóm thí sinh.
Đối với thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, hồ sơ gồm:
- 01 bản sao học bạ THPT.
- 01 bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh trúng tuyển vừa tốt nghiệp trong năm tuyển sinh.
- 01 bản sao chứng thực giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia đối với thí sinh trúng tuyển bằng hình thức xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
- 01 bản sao được cấp từ bản gốc hoặc bản sao chứng thực giấy khai sinh.
- 01 bản in giấy báo trúng tuyển thí sinh nhận được qua hộp thư điện tử.
- 02 bản chính giấy khám sức khỏe còn giá trị sử dụng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.
- 01 bản in biên lai, biên nhận hoặc bản in ảnh chụp màn hình xác nhận đã nộp lệ phí xét tuyển.
- 01 bản sao chứng thực giấy tờ minh chứng để được hưởng ưu tiên đối tượng nếu có.
Thí sinh cần bổ sung bản sao được cấp từ bản gốc hoặc bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp THPT vào năm sau theo thông báo của nhà trường.
Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm trước, hồ sơ gồm:
- 01 bản sao được cấp từ bản gốc hoặc bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp THPT.
- 01 bản sao học bạ THPT.
- 01 bản sao chứng thực giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia đối với thí sinh trúng tuyển bằng hình thức xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
- 01 bản sao được cấp từ bản gốc hoặc bản sao chứng thực giấy khai sinh.
- 01 bản in giấy báo trúng tuyển thí sinh nhận được qua hộp thư điện tử.
- 02 bản chính giấy khám sức khỏe còn giá trị sử dụng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.
- 01 bản in biên lai, biên nhận hoặc bản in ảnh chụp màn hình xác nhận đã nộp lệ phí xét tuyển.
- 01 bản sao chứng thực giấy tờ minh chứng để được hưởng ưu tiên đối tượng nếu có.
Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp, hồ sơ gồm:
- 01 bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp trung cấp.
- 01 bản sao chứng thực giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT, hoặc bản in hình ảnh điểm học bạ điện tử.
- 01 bản sao chứng thực bảng điểm học tập toàn khóa trình độ trung cấp.
- 01 bản sao được cấp từ bản gốc hoặc bản sao chứng thực giấy khai sinh.
- 01 bản in giấy báo trúng tuyển thí sinh nhận được qua hộp thư điện tử.
- 02 bản chính giấy khám sức khỏe còn giá trị sử dụng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.
- 01 bản in biên lai, biên nhận hoặc bản in ảnh chụp màn hình xác nhận đã nộp lệ phí xét tuyển.
- 01 bản sao chứng thực giấy tờ minh chứng để được hưởng ưu tiên đối tượng nếu có.
Cách đăng ký xét tuyển
Mỗi thí sinh được đăng ký dự tuyển tối đa 02 nguyện vọng cho một phương thức tuyển sinh.
Thí sinh đăng ký dự tuyển bằng một trong các hình thức sau:
- Đăng ký trực tuyến trên trang thông tin điện tử của trường: http://tuyensinh.kthcm.edu.vn/
- Đăng ký trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung HEMIS theo thời gian đăng ký xét tuyển, công bố kết quả trúng tuyển và thời gian nhập học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Thông tin liên hệ tuyển sinh:
- Phòng A102, Trung tâm Truyền thông – Tuyển sinh và Dịch vụ, Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Địa chỉ: Số 33 Vĩnh Viễn, Phường Vườn Lài, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Điện thoại di động: 08 88 33 01 08 – 08 88 33 06 08.
- Trang tư vấn tuyển sinh: www.facebook.com/kthcm.edu.vn
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển là 50.000 đồng/lần đăng ký dự tuyển, hoặc thực hiện theo quy định khi đăng ký trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh phải nộp lệ phí xét tuyển sau khi hoàn tất đăng ký.
Thí sinh có thể nộp lệ phí xét tuyển bằng một trong các hình thức sau:
- Nộp tiền mặt trực tiếp tại Phòng A108, Phòng Kế hoạch – Tài chính, Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, số 33 Vĩnh Viễn, Phường Vườn Lài, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chuyển khoản đến tài khoản Trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM, số tài khoản 114 000 160 294 tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh 10, TP.HCM.
- Thanh toán trực tuyến tại tài khoản xét tuyển sau khi đăng ký thông tin xét tuyển.
Nội dung chuyển khoản lệ phí xét tuyển ghi theo cú pháp: Nộp LPDT 2026 <Họ và tên> <Mã hồ sơ dự tuyển>
*****LƯU Ý QUAN TRỌNG: KIỂM TRA KỸ TỪNG THÔNG TIN TRƯỚC KHI CHUYỂN KHOẢN LỆ PHÍ XÉT TUYỂN!!!
Sau khi hoàn thành nộp lệ phí, thí sinh cập nhật thông tin tại địa chỉ: https://bit.ly/nopLPDT2026 .
Xem thêm: Danh sách các trường cao đẳng tại TPHCM
V. Học phí
Học phí trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2026 - 2027 thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước với trường công lập. Nhà trường thông báo về học phí và các khoản thu đầu năm trên Trang thông tin điện tử.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (HCE). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
