Trường Đại học Giao thông Vận tải Phân hiệu TPHCM
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
Chương trình đào tạo chuẩn
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01, D09, D10 | 50 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 2 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, C01, D01 | 80 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 3 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | A00, A01, C01, D01 | 50 | Xét theo phương thức 1, 3 |
| 4 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, C01, D01 | 50 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 5 | Kế toán (Chuyên ngành Kế toán tổng hợp) | 7340301 | A00, A01, C01, D01 | 70 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 6 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, C01, X06 | 100 | Xét theo phương thức 1, 3; Thí sinh xét PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 7 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, C01, D01 | 60 | Xét theo phương thức 1, 3 |
| 8 | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 | A00, A01, C01, X26 | 50 | Xét theo phương thức 1, 3; Thí sinh xét PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 9 | Kỹ thuật cơ khí động lực (Các chuyên ngành: Máy xây dựng; Kỹ thuật máy động lực) | 7520116 | A00, A01, C01, X26 | 70 | Xét theo phương thức 1, 2, 3; Thí sinh xét PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 10 | Kỹ thuật ô tô | 7520130 | A00, A01, C01, X26 | 50 | Xét theo phương thức 1, 3; Thí sinh xét PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 11 | Kỹ thuật điện (Chuyên ngành Trang bị điện trong ông nghiệp và GTVT) | 7520201 | A00, A01, C01, X06 | 70 | Xét theo phương thức 1, 2, 3; Thí sinh xét PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 12 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông) | 7520207 | A00, A01, C01, X06 | 50 | Xét theo phương thức 1, 2, 3; Thí sinh xét PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 13 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chuyên ngành Tự động hóa) | 7520216 | A00, A01, C01, X06 | 50 | Xét theo phương thức 1, 3; Thí sinh xét PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 14 | Kiến trúc | 7580101 | A00, A01, V00, V01 | 60 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 15 | Quản lý đô thị và công trình | 7580106 | A00, A01, C01, X06 | 50 | Xét theo phương thức 1, 2, 3; Thí sinh xét PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 16 | Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp) | 7580201 | A00, A01, C01, X06 | 170 | Xét theo phương thức 1, 2, 3; Thí sinh xét PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 17 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành Cầu đường bộ; Đường bộ và kỹ thuật giao thông) | 7580205 | A00, A01, C01, X06 | 200 | Xét theo phương thức 1, 2, 3; Thí sinh xét PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 18 | Kinh tế xây dựng (Chuyên ngành Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng; Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng) | 7580301 | A00, A01, C01, D01 | 100 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 19 | Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Quản lý dự án) | 7580302 | A00, A01, C01, X06 | 60 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 20 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | A00, A01, C01, D01 | 60 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 21 | Khai thác vận tải (Chuyên ngành Vận tải - Thương mại quốc tế; Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị) | 7840101 | A00, A01, C01, D01 | 80 | Xét theo phương thức 1, 2 |
| 22 | Kinh tế vận tải (Chuyên ngành Kinh tế vận tải thủy bộ) | 7840104 | A00, A01, C01, D01 | 60 | Xét theo phương thức 1, 2 |
Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch - bán dẫn
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kỹ thuật máy tính (chuyên sâu vi mạch bán dẫn) | 7480106 | A00, A01, C01, X06 | 50 | Xét theo phương thức 1, 2, 3; Thí sinh xét PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 2 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử và tin học công nghiệp) | 7520207 | A00, A01, C01, X06 | 50 | Xét theo phương thức 1, 2, 3; Thí sinh xét PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao và đường sắt hiện đại
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao) | 7580205 | A00, A01, C01, X06 | 60 | Xét theo phương thức 1, 2, 3; Thí sinh xét PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 2 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chuyên ngành Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt hiện đại) | 7520216 | A00, A01, C01, X06 | 50 | Xét theo phương thức 1, 2, 3; Thí sinh xét PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
Chương trình đào tạo chất lượng cao
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Chương trình CLC Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng Việt - Anh) | 7510605 | A00, A01, C01, D01 | 50 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 2 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu - Đường bộ Việt - Anh) | 7580205 | A00, A01, C01, X06 | 50 | Xét theo phương thức 1, 2, 3; Thí sinh xét PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 3 | Kỹ thuật ô tô (Chương trình CLC Kỹ thuật ô tô Việt - Anh) | 7520130 | A00, A01, C01, X06 | 50 | Xét theo phương thức 1, 2, 3; Thí sinh xét PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 4 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 5 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 6 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 7 | V00 | Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 8 | V01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 9 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 10 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Năm 2026, Trường Đại học Giao thông vận tải tuyển sinh đại học hệ chính quy tại Phân hiệu TP.HCM với mã trường GSA. Phân hiệu đặt tại số 450 – 451 Lê Văn Việt, phường Tăng Nhơn Phú, TP.HCM. Tổng chỉ tiêu dự kiến cho các chương trình đào tạo chuẩn và chương trình chất lượng cao tại Phân hiệu TP.HCM là 2.000 chỉ tiêu.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Giao thông vận tải – Phân hiệu tại TP.HCM năm 2026 cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Giao thông vận tải.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định.
- Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026: tổng điểm 03 môn thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển, hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, phải đạt tối thiểu 15.00 điểm theo thang điểm 30.
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo bất kỳ tổ hợp, phương thức xét tuyển nào cũng phải đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau quy đổi theo quy định của Trường. Riêng thí sinh xét tuyển theo phương thức 2 cần đáp ứng thêm các điều kiện riêng của phương thức xét tuyển kết hợp.
Các phương thức xét tuyển của trường năm 2026
Năm 2026, các ngành/chương trình đào tạo tại Phân hiệu TP.HCM sử dụng 03 phương thức xét tuyển:
- Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và xét tuyển thẳng học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế.
- Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập bậc THPT và điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2026.
Lưu ý: Phương thức xét tuyển theo kết quả đánh giá tư duy năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội chỉ áp dụng với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội, không áp dụng cho các mã xét tuyển GSA tại Phân hiệu TP.HCM.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và xét tuyển thẳng
Với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm xét tuyển được tính theo tổ hợp đăng ký xét tuyển. Đối với các ngành trừ Ngôn ngữ Anh, điểm môn Toán được nhân hệ số 2 và quy đổi về thang điểm 30.
- Công thức áp dụng cho các ngành, trừ ngành Ngôn ngữ Anh: Tổng điểm xét tuyển = (Điểm thi môn Toán x 2 + điểm thi hai môn còn lại trong tổ hợp) x 3/4 + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có).
- Công thức áp dụng với ngành Ngôn ngữ Anh: Tổng điểm xét tuyển = Điểm thi môn Toán + điểm thi hai môn còn lại trong tổ hợp + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có).
Diện xét tuyển thẳng áp dụng với thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc cử tham gia. Thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển; thí sinh đã tốt nghiệp THPT và được xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi.
| Môn thi HSG/nội dung đề tài | Ngành được xét tuyển thẳng |
| Toán, Tin học | Tất cả các ngành |
| Vật lý, Hóa học | Tất cả các ngành, trừ ngành Ngôn ngữ Anh |
| Sinh học | Kỹ thuật môi trường |
| Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | Ngôn ngữ Anh |
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp học bạ THPT và điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức 2 chỉ áp dụng với các ngành/chương trình có ghi PT2 trong bảng mã xét tuyển. Thí sinh cần đồng thời đáp ứng điều kiện về điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điều kiện về kết quả học tập bậc THPT.
- Đối với các ngành trừ ngành Ngôn ngữ Anh và ngành Toán ứng dụng: thí sinh có điểm thi môn Toán từ 5.0 điểm trở lên.
- Đối với ngành Toán ứng dụng: thí sinh có điểm thi môn Toán từ 6.0 điểm trở lên. Quy định này thuộc quy định chung của Trường; trong bảng mã GSA năm 2026 của Phân hiệu TP.HCM không có mã xét tuyển ngành Toán ứng dụng.
- Đối với ngành Ngôn ngữ Anh: thí sinh có điểm thi môn Tiếng Anh từ 6.0 điểm trở lên hoặc có chứng chỉ IELTS từ 4.5 trở lên.
- Điểm từng môn của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển không có điểm trung bình môn nào, xét theo từng năm học, dưới 5.5 điểm.
Cách tính điểm xét tuyển của phương thức 2:
- Áp dụng cho các ngành, trừ ngành Ngôn ngữ Anh: Tổng điểm xét tuyển = (Điểm học bạ môn Toán x 2 + điểm học bạ hai môn còn lại trong tổ hợp) x 3/4 + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có).
- Áp dụng với ngành Ngôn ngữ Anh: Tổng điểm xét tuyển = Điểm học bạ môn Toán + điểm học bạ hai môn còn lại trong tổ hợp + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có).
Thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 có nguyện vọng xét tuyển theo PT2 cần cung cấp học bạ THPT trên hệ thống đăng ký trực tuyến của Trường. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, Trường sử dụng kết quả học tập được đồng bộ từ Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phương thức 3: Xét kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2026
Phương thức 3 áp dụng theo từng mã xét tuyển trong bảng ngành của Phân hiệu TP.HCM. Điểm xét tuyển được tính như sau:
- Điểm xét tuyển = Kết quả thi đánh giá năng lực năm 2026, quy về thang 30 + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có).
- Một số mã xét tuyển có điều kiện bổ sung: thí sinh xét PT3 phải có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên. Các mã có điều kiện này đã được ghi rõ trong bảng ngành.
- Các mã thuộc lĩnh vực vi mạch – bán dẫn hoặc đường sắt tốc độ cao/đường sắt hiện đại cần đáp ứng thêm yêu cầu chuẩn chương trình đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nếu bảng ngành có ghi chú.
Tổng điểm xét tuyển, bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng nếu có, không vượt quá 30 điểm theo thang 30.
Nguyên tắc xét tuyển và xử lý trường hợp bằng điểm
- Trường xét tuyển theo từng mã xét tuyển, lấy tổng điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu được phân bổ theo mã xét tuyển.
- Không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh. Nếu thí sinh đã đủ điều kiện trúng tuyển nguyện vọng xếp trên, thí sinh sẽ không được xét tuyển vào các nguyện vọng xếp phía dưới.
- Tổng điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
- Nếu nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự ưu tiên xét đối với thí sinh có điểm cộng thấp hơn. Nếu vẫn cùng điểm xét và cùng điểm cộng, thứ tự ưu tiên xét đối với thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian tuyển sinh và đăng ký nguyện vọng
- Đối với tất cả các phương thức xét tuyển: thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống đăng ký xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo lịch tuyển sinh chung.
- Thời gian nộp hồ sơ cung cấp dữ liệu, minh chứng phục vụ xét tuyển trực tuyến: từ ngày 22/5/2026 đến 17h00 ngày 20/6/2026.
- Trong thời gian từ 22/5/2026 đến 17h00 ngày 20/6/2026, thí sinh có thể bổ sung hoặc đính chính thông tin nếu phát hiện sai sót. Sau 17h00 ngày 20/6/2026, hệ thống đăng ký trực tuyến sẽ đóng.
- Từ ngày 02/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026, thí sinh đã nộp hồ sơ tại hệ thống của Trường bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh không đăng ký trên Hệ thống của Bộ sẽ không được xét tuyển.
- Thời gian dự kiến tuyển sinh đợt 1 đối với chương trình đào tạo chuẩn và chương trình chất lượng cao: từ tháng 5/2026 đến hết tháng 9/2026. Đợt 2 sẽ thông báo sau nếu đợt 1 chưa tuyển đủ chỉ tiêu.
Đối tượng cần cung cấp dữ liệu, minh chứng trên hệ thống của Trường
- Thí sinh có minh chứng đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố.
- Thí sinh có chứng chỉ IELTS.
- Thí sinh có kết quả thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật năm 2026.
- Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 có nguyện vọng xét tuyển theo PT2 cần cung cấp học bạ THPT.
Các dữ liệu, minh chứng này được sử dụng để xét cộng điểm thưởng cho thí sinh khi đăng ký xét tuyển theo các phương thức, phục vụ xét tuyển ngành Kiến trúc theo tổ hợp V00 và V01, đồng thời phục vụ xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập bậc THPT và điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Hồ sơ điện tử cần chuẩn bị
Thí sinh chụp ảnh hoặc scan bản gốc các giấy tờ sau để đính kèm khi khai hồ sơ trực tuyến:
- Căn cước hoặc Căn cước công dân.
- Học bạ THPT, chỉ áp dụng với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026.
- Chứng chỉ IELTS, nếu có.
- Giấy chứng nhận, bằng khen hoặc giấy khen đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố, nếu có.
- Kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật năm 2026, nếu có.
Cách đăng ký xét tuyển trực tuyến
- Bước 1: Chuẩn bị bản chụp hoặc bản scan giấy tờ minh chứng từ bản gốc.
- Bước 2: Đăng ký xét tuyển trực tuyến vào các ngành đào tạo tại Phân hiệu TP.HCM, mã tuyển sinh GSA, tại địa chỉ xettuyen.utc2.edu.vn.
- Bước 3: Nộp lệ phí đăng ký ngay sau khi hoàn tất đăng ký trực tuyến.
Thí sinh phải khai báo thông tin chính xác, trùng khớp với dữ liệu đăng ký trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với các thông tin đã cung cấp. Thí sinh cần lưu lại thông tin đăng ký và minh chứng nộp lệ phí để đối chiếu khi cần thiết.
Trường hợp thí sinh không cung cấp thông tin trên hệ thống của Trường nhưng có cung cấp thông tin trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, minh chứng của thí sinh vẫn được xét tuyển; Trường sẽ sử dụng dữ liệu từ Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Lệ phí xét tuyển
- Đối với các nguyện vọng đăng ký trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo: thí sinh nộp lệ phí theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với hồ sơ đăng ký trực tuyến trên cổng tuyển sinh của Trường: mức thu lệ phí là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Phương thức thu: chuyển khoản tới tài khoản của Nhà trường; chi tiết thực hiện theo hướng dẫn tại hệ thống tuyển sinh của Trường.
Hồ sơ xét tuyển thẳng
Thí sinh xét tuyển thẳng nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi chuyển phát nhanh qua bưu điện tới Trường Đại học Giao thông vận tải hoặc Phân hiệu TP.HCM. Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển thẳng: từ ngày 01/6/2026 đến ngày 20/6/2026; với hồ sơ gửi chuyển phát nhanh qua bưu điện, thời gian được căn cứ theo dấu bưu điện.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm
Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh của Trường Đại học Giao thông vận tải thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành. Ưu tiên theo đối tượng xét tuyển và khu vực xét tuyển thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Xét tuyển thẳng
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc cử tham gia, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng, đã tốt nghiệp THPT, được xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi và đáp ứng yêu cầu về môn học bậc THPT theo quy định của từng ngành.
Ưu tiên xét tuyển
- Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia được ưu tiên xét tuyển theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải.
- Thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
- Thí sinh cần có kết quả thi tốt nghiệp THPT đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường.
- Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển được cộng 01 điểm vào tổng điểm xét tuyển. Tổng tất cả điểm cộng không vượt quá 03 điểm theo thang điểm 30 và tổng điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm.
Điểm cộng theo đề án tuyển sinh của Trường
Ngoài chính sách ưu tiên theo quy định chung, Trường áp dụng điểm cộng đối với thí sinh có thành tích cao trong học tập. Điều kiện được xét điểm cộng gồm:
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
- Thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên, được cấp sau ngày 30/6/2024.
| Nội dung | Điểm cộng theo thang 30 |
| Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố | 1.00 |
| Thí sinh đoạt giải nhì trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố | 0.75 |
| Thí sinh đoạt giải ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố | 0.50 |
| Thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 7.0 trở lên | 1.50 |
| Thí sinh có chứng chỉ IELTS 6.5 | 1.25 |
| Thí sinh có chứng chỉ IELTS 6.0 | 1.00 |
| Thí sinh có chứng chỉ IELTS 5.5 | 0.75 |
| Thí sinh có chứng chỉ IELTS 5.0 | 0.50 |
Lưu ý: Tổng điểm xét tuyển của thí sinh, kể cả điểm ưu tiên theo đối tượng, khu vực và điểm cộng, không vượt quá 30 điểm theo thang 30.
Xem thêm điểm chuẩn các năm của trường tại: Điểm chuẩn trường Đại học Giao thông vận tải
V. Học phí
Mức học phí dự kiến năm học 2026-2027 cho khóa mới tuyển sinh năm 2026, đối với các chương trình đào tạo chuẩn, trong khoảng từ 2.400.000 đồng/tháng đến 2.560.000 đồng/tháng tùy theo khối ngành.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Giao thông Vận tải Phân hiệu TPHCM. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
