Ngành Kinh tế vận tải là gì? Học gì, học ở đâu? Ra trường làm công việc gì?

Mã ngành: 7840104

Tổng quan ngành

Ngành Kinh tế vận tải phù hợp với những bạn muốn học kinh tế nhưng vẫn gắn chặt với hoạt động vận hành thực tế của vận tải, logistics và lưu chuyển hàng hóa. Đây là ngành giúp người học hiểu cách tổ chức, điều hành, tối ưu chi phí, doanh thu và hiệu quả của hoạt động vận tải ở nhiều loại hình như đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không và vận tải đa phương thức.

Tìm hiểu về ngành Kinh tế vận tải

I. Giới thiệu chung về ngành Kinh tế vận tải

Đây là ngành học nằm ở giao điểm giữa kinh tế, quản trị và vận tải. So với các ngành kinh doanh thuần túy, Kinh tế vận tải đi sát hơn vào bài toán tổ chức dịch vụ vận tải, khai thác phương tiện, điều phối luồng hàng, hành khách và quản lý doanh nghiệp vận tải.

I.1 Ngành Kinh tế vận tải là gì?

Theo chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo của Trường Đại học Giao thông Vận tải, Kinh tế vận tải (Transport Economics) là ngành đào tạo ở trình độ đại học, mã ngành 7840104, trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn và kiến thức thực tế để giải quyết các công việc phức tạp trong lĩnh vực vận tải. Ở góc độ chương trình học, ngành này không chỉ học kinh tế nói chung mà còn đi vào các vấn đề như kinh tế vận tải, tổ chức khai thác, marketing dịch vụ vận tải, thương vụ vận tải, tài chính doanh nghiệp vận tải và quản lý chất lượng dịch vụ.

Về bản chất, đây là ngành đào tạo nhân lực cho hoạt động vận tải dưới góc nhìn kinh tế và quản trị. Người học được chuẩn bị để làm việc với bài toán khai thác vận tải, điều hành dịch vụ, tối ưu hiệu quả kinh doanh, tổ chức giao nhận và vận hành hệ thống dịch vụ gắn với dòng hàng, dòng khách.

Tại Trường Đại học Giao thông Vận tải, ngành này còn được triển khai theo các hướng như kinh tế vận tải đường sắt, ô tô, hàng không và đường thủy; trong khi tại Học viện Hàng không Việt Nam, chương trình gắn thêm với kinh tế hàng không, logistics và vận tải đa phương thức.

I.2 Phân biệt Kinh tế vận tải với Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Đây là hai ngành khá dễ nhầm. Kinh tế vận tải tập trung mạnh hơn vào hoạt động vận tải, tức là tổ chức và khai thác vận chuyển, điều hành phương thức vận tải, phân tích hiệu quả kinh doanh vận tải và quản lý dịch vụ vận tải. Trong khi đó, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng có phạm vi rộng hơn, bao trùm cả mua hàng, lưu kho, phân phối, quản trị nhà cung cấp, dòng nguyên vật liệu và chuỗi cung ứng từ đầu vào đến đầu ra.

Chương trình của NEU thể hiện rất rõ phần logistics đi sâu vào nghiệp vụ giao nhận quốc tế và quản lý chuỗi cung ứng, còn chương trình Kinh tế vận tải của UTC và VAA nhấn mạnh hơn vào vận tải, khai thác dịch vụ và vận hành hệ thống vận chuyển.

II. Chương trình đào tạo ngành Kinh tế vận tải

Chương trình đào tạo ngành Kinh tế vận tải được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên nền tảng kiến thức về kinh tế, quản trị và vận tải, đồng thời trang bị kỹ năng thực hành để có thể áp dụng trực tiếp vào công việc. Thông thường, thời gian đào tạo kéo dài 4 năm, chia thành các học phần cơ sở, chuyên ngành và thực tập thực tế.

Kiến thức cơ sở ngành

Sinh viên được học các môn nền tảng như Toán cao cấp, Thống kê, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Luật giao thông vận tải, Nguyên lý quản trị, Marketing căn bản. Đây là khối kiến thức giúp người học hình thành tư duy phân tích và hiểu được mối quan hệ giữa kinh tế và hệ thống vận tải.

Kiến thức chuyên ngành

  • Kinh tế vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy và hàng không
  • Kinh tế cảng biển và sân bay
  • Quản lý và điều hành vận tải đa phương thức
  • Kinh tế vận tải biển và thương mại quốc tế
  • Định giá và xây dựng biểu cước vận tải
  • Phân tích và dự báo nhu cầu vận tải
  • Quy hoạch và chính sách phát triển giao thông vận tải

Thực tập và đồ án tốt nghiệp

Sinh viên sẽ được tham gia các kỳ thực tập tại doanh nghiệp vận tải, cảng biển, sân bay, bến xe hoặc công ty logistics, qua đó rèn luyện kỹ năng điều hành, phân tích dữ liệu và xử lý tình huống.

Cuối khóa, đồ án tốt nghiệp thường xoay quanh các đề tài như hoạch định chính sách vận tải, tối ưu hóa chi phí vận chuyển, phân tích hiệu quả kinh tế của một dự án giao thông.

Chuẩn đầu ra

  • Kiến thức kinh tế, quản lý gắn liền với hệ thống vận tải.
  • Kỹ năng phân tích, dự báo và lập kế hoạch vận tải.
  • Năng lực áp dụng công nghệ quản lý vận tải (TMS, GIS, ITS).
  • Khả năng làm việc nhóm, ngoại ngữ và tư duy toàn cầu trong môi trường vận tải, logistics quốc tế.

III. Cơ hội nghề nghiệp và mức lương ngành

Đầu ra của ngành này khá rộng. Theo thông tin từ UTC và Đại học Hàng hải Việt Nam, sinh viên tốt nghiệp có thể làm ở cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải, doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp cảng, đơn vị giao nhận, logistics, xuất nhập khẩu và các tổ chức đào tạo, nghiên cứu liên quan.

III.1 Điều phối, điều hành và khai thác vận tải

Đây là nhánh gần ngành nhất. Công việc thường gồm lập kế hoạch vận chuyển, điều phối phương tiện, theo dõi lịch trình, phối hợp xử lý phát sinh và tối ưu chi phí vận hành. Mức lương tham khảo của Nhân viên điều phối vận tải trên JobsGO hiện ở mức trung bình khoảng 13,2 triệu đồng/tháng, với khoảng phổ biến 10 đến 16 triệu đồng/tháng. Với người mới ra trường, đây là một trong những hướng vào nghề khá thực tế vì gắn trực tiếp với chuyên môn điều hành vận tải.

III.2 Chứng từ, xuất nhập khẩu và nghiệp vụ logistics

Một hướng đi rất phổ biến khác là làm nghiệp vụ chứng từ, giao nhận, xuất nhập khẩu hoặc logistics vận hành. Điều này cũng phù hợp với nội dung đào tạo của VAA khi chương trình có các mảng về giao nhận hàng hóa, xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, bảo hiểm hàng hóa và vận tải đa phương thức. Về thu nhập,

JobsGO ghi nhận Nhân viên xuất nhập khẩu có mức trung bình khoảng 14,5 triệu đồng/tháng, khoảng phổ biến 11 đến 18 triệu đồng/tháng; còn Nhân viên chứng từ có mức trung bình khoảng 12,3 triệu đồng/tháng, khoảng phổ biến 10 đến 15 triệu đồng/tháng. Một số tin tuyển dụng hiện tại cũng hiển thị mức 10 đến 15 triệu, 12 đến 17 triệu hoặc 12 đến 20 triệu đồng/tháng cho các vị trí chứng từ, hải quan và logistics liên quan.

III.3 Kinh doanh logistics, dịch vụ vận tải và phát triển khách hàng

Nếu bạn có khả năng giao tiếp, bám khách hàng và thích môi trường kinh doanh dịch vụ, đây là hướng đi đáng cân nhắc. Công việc thường gắn với sales logistics, phát triển khách hàng doanh nghiệp, tư vấn phương án vận chuyển và dịch vụ giao nhận.

Dữ liệu việc làm hiện tại của JobsGO cho thấy nhiều vị trí Sales Logistics tại Hà Nội và TP.HCM đang đăng trong khoảng 8 đến 20 triệu, 12 đến 30 triệu hoặc 8 đến 30 triệu đồng/tháng; riêng bảng tổng hợp thị trường việc làm logistics tại Hà Nội cho thấy Nhân viên kinh doanh logistics thường ở mức khoảng 15 đến 20 triệu đồng/tháng. Với nhánh này, thu nhập thực tế thường phụ thuộc khá nhiều vào thưởng doanh số.

Tham khảo thêm về ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

IV. Ai phù hợp với ngành này?

Ngành này phù hợp với những bạn thích tư duy tổ chức, thích nhìn một hệ thống vận hành như thế nào và muốn làm việc ở môi trường doanh nghiệp dịch vụ, giao nhận, vận tải hoặc logistics. So với nhiều ngành kinh tế khác, Kinh tế vận tải phù hợp hơn với người thích tính vận hành, thích xử lý tình huống thực tế và có hứng thú với dòng hàng, dòng khách, tuyến đường, cảng, ga, sân bay hoặc mạng lưới vận chuyển.

Bạn sẽ hợp với Kinh tế vận tải hơn nếu có tư duy logic, khả năng sắp xếp công việc, thích làm việc với kế hoạch, tiến độ và điều phối. Đây cũng là ngành khá phù hợp với người có khả năng giao tiếp ổn, xử lý vấn đề nhanh và chịu được áp lực công việc theo tiến độ vận hành.

Ngành này cũng phù hợp với những bạn muốn đi theo một trong ba hướng khá rõ: điều hành vận tải, nghiệp vụ logistics và xuất nhập khẩu, hoặc kinh doanh dịch vụ vận tải. Nếu bạn thích kinh tế nhưng không muốn học theo hướng quá chung, mà muốn ra trường làm việc gần với hoạt động vận hành thực tế của doanh nghiệp, Kinh tế vận tải là lựa chọn khá đáng cân nhắc.

Các trường đại học ngành Kinh tế vận tải

Lọc theo tỉnh/thành phố

Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển ngành Ngành Kinh tế vận tải là gì? Học gì, học ở đâu? Ra trường làm công việc gì?
STTMã tổ hợpTổ hợp mônChi tiết
1A00Toán, Vật lý, Hóa học Xem khối
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh Xem khối
3D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Xem khối
4D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh Xem khối
5A02Toán, Vật lý, Sinh học Xem khối
6A03Toán, Vật lý, Lịch sử Xem khối
7A04Toán, Vật lý, Địa lí Xem khối
8A05Toán, Hóa học, Lịch sử Xem khối
9A06Toán, Hóa học và Địa lí Xem khối
10A07Toán, Lịch sử, Địa lí Xem khối
11B00Toán, Hóa học, Sinh học Xem khối
12B01Toán, Sinh học, Lịch sử Xem khối
13B02Toán, Sinh học, Địa lí Xem khối
14B03Toán, Ngữ văn, Sinh học Xem khối
15B08Toán, Sinh học, Tiếng Anh Xem khối
16C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Xem khối
17C01Toán, Ngữ văn, Vật lý Xem khối
18C02Toán, Ngữ văn, Hóa học Xem khối
19C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử Xem khối
20C04Ngữ văn, Toán, Địa lí Xem khối
21C05Ngữ văn, Vật lý, Hóa học Xem khối
22C06Ngữ văn, Vật lý, Sinh học Xem khối
23C07Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử Xem khối
24C08Ngữ văn, Hóa học, Sinh học Xem khối
25C09Ngữ văn, Vật lý, Địa lý Xem khối
26C10Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử Xem khối
27C11Ngữ văn, Địa lí, Hóa học Xem khối
28C12Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử Xem khối
29C13Ngữ văn, Sinh học, Địa lí Xem khối
30D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử Xem khối
31D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí Xem khối
32D11Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh Xem khối
33D12Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh Xem khối
34D13Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh Xem khối
35D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh Xem khối
36D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh Xem khối
37X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL Xem khối
38X02Toán, Ngữ văn, Tin học Xem khối
39X03Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp Xem khối
40X04Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
41X05Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
42X06Toán, Vật lý, Tin học Xem khối
43X07Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp Xem khối
44X08Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
45X09Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL Xem khối
46X10Toán, Hóa học, Tin học Xem khối
47X11Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp Xem khối
48X12Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
49X13Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL Xem khối
50X14Toán, Sinh học, Tin học Xem khối
51X15Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp Xem khối
Lưu ý: Không phải trường nào cũng áp dụng cho tất cả các tổ hợp xét tuyển trên, vì vậy vui lòng xem thêm danh sách các trường để đảm bảo thông tin chính xác nhất.

Các ngành học cùng nhóm

Dịch vụ vận tải

4 ngành
Chọn ngành mà em đang quan tâm