Học viện Báo chí và Tuyên truyền (AJC)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Báo chí (Chuyên ngành Báo in) | K46.602 | BC602 | D01, X78, D15, D14 | 50 | Thuộc Nhóm ngành 1 |
| 2 | Báo chí (Chuyên ngành Báo phát thanh) | K46.604 | BC604 | D01, X78, D15, D14 | 50 | Thuộc Nhóm ngành 1 |
| 3 | Báo chí (Chuyên ngành Báo truyền hình) | K46.605 | BC605 | D01, X78, D15, D14 | 100 | Thuộc Nhóm ngành 1 |
| 4 | Báo chí (Chuyên ngành Báo mạng điện tử) | K46.607 | BC607 | D01, X78, D15, D14 | 100 | Thuộc Nhóm ngành 1 |
| 5 | Báo chí (Chuyên ngành Ảnh báo chí) | K46.603 | BC603 | D01, X78, D15, D14 | 50 | Thuộc Nhóm ngành 1 |
| 6 | Báo chí (Chuyên ngành Quay phim truyền hình) | K46.606 | BC606 | D01, X78, D15, D14 | 50 | Thuộc Nhóm ngành 1 |
| 7 | Truyền thông đại chúng | K46.7320105 | BC7320105 | D01, X78, D15, D14 | 100 | Thuộc Nhóm ngành 4 |
| 8 | Truyền thông đa phương tiện | K46.7320104 | BC7320104 | D01, X78, D15, D14 | 150 | Thuộc Nhóm ngành 4 |
| 9 | Triết học | K46.7229001 | TM7229001 | D01, C04, C03, X01 | 40 | Thuộc Nhóm ngành 2 |
| 10 | Chủ nghĩa xã hội khoa học | K46.7229008 | CN7229008 | D01, C04, C03, X01 | 40 | Thuộc Nhóm ngành 2 |
| 11 | Kinh tế chính trị | K46.7310102 | KT7310102 | D01, C04, C03, X01 | 40 | Thuộc Nhóm ngành 2 |
| 12 | Kinh tế (Chuyên ngành Quản lý kinh tế) | K46.527 | KT527 | D01, C04, C03, X01 | 150 | Thuộc Nhóm ngành 2 |
| 13 | Chính trị học (Chuyên ngành Công tác tư tưởng - văn hóa) | K46.530 | TT530 | D01, C04, C03, X01 | 100 | Thuộc Nhóm ngành 2 |
| 14 | Chính trị học (Chuyên ngành Chính trị phát triển) | K46.531 | CT531 | D01, C04, C03, X01 | 50 | Thuộc Nhóm ngành 2 |
| 15 | Chính trị học (Chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh) | K46.533 | TH533 | D01, C04, C03, X01 | 40 | Thuộc Nhóm ngành 2 |
| 16 | Chính trị học (Chuyên ngành Truyền thông chính sách) | K46.538 | TT538 | D01, C04, C03, X01 | 50 | Thuộc Nhóm ngành 2 |
| 17 | Quản lý nhà nước | K46.7310205 | NP7310205 | D01, C04, C03, X01 | 100 | Thuộc Nhóm ngành 2 |
| 18 | Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước | K46.7310202 | XD7310202 | D01, C04, C03, X01 | 90 | Thuộc Nhóm ngành 2 |
| 19 | Xuất bản (Chuyên ngành Biên tập xuất bản) | K46.801 | XB801 | D01, X78, D15, D14 | 50 | Thuộc Nhóm ngành 1 |
| 20 | Xuất bản (Chuyên ngành Xuất bản điện tử) | K46.802 | XB802 | D01, X78, D15, D14 | 50 | Thuộc Nhóm ngành 1 |
| 21 | Xã hội học | 7310301 | XH7310301 | D01, C04, C03, X01 | 50 | Thuộc Nhóm ngành 2 |
| 22 | Công tác xã hội | 7760101 | XH7760101 | D01, C04, C03, X01 | 50 | Thuộc Nhóm ngành 2 |
| 23 | Quản lý công | 7340403 | CT7340403 | D01, C04, C03, X01 | 100 | Thuộc Nhóm ngành 2 |
| 24 | Lịch sử (Chuyên ngành | K46.7229010 | LS7229010 | D14, C03, A07, C19 | 40 | Thuộc Nhóm ngành 3 |
| 25 | Truyền thông quốc tế | K46.7320107 | QT7320107 | D01, X78, D15, D14 | 50 | Thuộc Nhóm ngành 4 |
| 26 | Quan hệ quốc tế (Chuyên ngành Thông tin đối ngoại) | K46.610 | QT610 | D01, X78, D15, D14 | 50 | Thuộc Nhóm ngành 4 |
| 27 | Quan hệ quốc tế (Chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế) | K46.611 | QT611 | D01, X78, D15, D14 | 50 | Thuộc Nhóm ngành 4 |
| 28 | Quan hệ quốc tế (Chuyên ngành Qua nhệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu) | K46.614 | QT614 | D01, X78, D15, D14 | 50 | Thuộc Nhóm ngành 4 |
| 29 | Quan hệ công chúng (Chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp) | K46.615 | QQ615 | D01, X78, D15, D14 | 50 | Thuộc Nhóm ngành 4 |
| 30 | Quan hệ công chúng (Chuyên ngành Truyền thông marketing) | K46.616 | QQ616 | D01, X78, D15, D14 | 100 | Thuộc Nhóm ngành 4 |
| 31 | Quan hệ công chúng (Chuyên ngành Truyền thông sáng tạo và Quảng cáo) | K46.618 | QQ618 | D01, X78, D15, D14 | 50 | Thuộc Nhóm ngành 4 |
| 32 | Ngôn ngữ Anh | K46.7220201 | NN7220201 | D01, X78, D15, D14 | 60 | Thuộc Nhóm ngành 4 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A07 | Toán, Lịch sử, Địa lí |
| 2 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 3 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 4 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 5 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 6 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 7 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 8 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 9 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Học viện Báo chí và Tuyên truyền là cơ sở đào tạo hàng đầu về báo chí, truyền thông và lý luận chính trị, nơi cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công tác tuyên truyền và truyền thông quốc gia.
Bài viết này sẽ tổng hợp đầy đủ thông tin tuyển sinh năm 2026 của AJC.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Năm 2026, Học viện Báo chí và Tuyên truyền tuyển sinh đại học chính quy theo quy định của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh năm 2026 của Học viện. Thí sinh dự tuyển cần đáp ứng đồng thời điều kiện chung về học lực, rèn luyện, sức khỏe và các yêu cầu riêng nếu đăng ký vào một số ngành/chuyên ngành đặc thù.
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện Báo chí và Tuyên truyền cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Có điểm trung bình chung kết quả học tập môn Toán và môn Ngữ văn trong 6 học kỳ THPT đạt từ 6,5 trở lên.
- Có kết quả rèn luyện các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 phải được đánh giá từ Khá trở lên.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Với các ngành có yêu cầu đặc thù, Học viện có thể áp dụng thêm điều kiện riêng về sức khỏe hoặc hình thể.
Với các ngành/chuyên ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị như Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, thí sinh cần đáp ứng điều kiện riêng theo quy định của Học viện trong thông tin tuyển sinh.
Riêng chuyên ngành Quay phim truyền hình, thí sinh phải có sức khỏe tốt, không mắc bệnh hoặc dị tật về mắt, ngoại hình phù hợp. Học viện nêu yêu cầu chiều cao tối thiểu là nam từ 1m62 trở lên, nữ từ 1m58 trở lên.
Các phương thức xét tuyển của AJC năm 2026
Năm 2026, Học viện Báo chí và Tuyên truyền tuyển sinh đại học chính quy theo 3 phương thức xét tuyển. Các phương thức này được áp dụng cho 4 nhóm ngành, với tổng chỉ tiêu dự kiến 2.150 sinh viên.
Tóm tắt các phương thức xét tuyển:
- Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
- Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với kết quả học tập cấp THPT
- Xét tuyển căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
AJC chia ngành tuyển sinh thành 4 nhóm ngành để áp dụng tổ hợp xét tuyển và cách tính điểm phù hợp.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Học viện Báo chí và Tuyên truyền xét tuyển đại học chính quy theo 3 phương thức. Trước khi xét theo từng phương thức, thí sinh cần đáp ứng điều kiện chung của Học viện về học lực, rèn luyện, sức khỏe và ngưỡng đầu vào.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Phương thức này áp dụng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và quy định riêng của Học viện. Thí sinh được xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo ngành phù hợp với môn thi, nội dung đạt giải hoặc đề tài nghiên cứu.
Với nhóm ngành 1 và nhóm ngành 4, Học viện xét tuyển thẳng thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Ngữ văn, Tiếng Anh, Toán học.
Nếu thí sinh thuộc nhóm này đạt giải Nhất, Nhì, Ba các môn Lịch sử, Địa lý trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc đạt giải cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng, thí sinh được ưu tiên xét tuyển theo quy định.
Với nhóm ngành 2 và nhóm ngành 3, Học viện xét tuyển thẳng thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Ngữ văn, Tiếng Anh, Toán học, Lịch sử, Địa lý.
Trường hợp thí sinh đạt giải cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng, Học viện ưu tiên xét tuyển vào ngành học phù hợp với kết quả dự án, đề tài nghiên cứu.
Thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển vẫn phải sắp xếp thứ tự ưu tiên nguyện vọng. Hồ sơ đủ điều kiện sẽ được Hội đồng tuyển sinh xem xét theo nguyên tắc xét tuyển vào ngành phù hợp, xét từ cao xuống thấp theo mức giải mà thí sinh đạt được.
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với kết quả học tập THPT
Phương thức này dành cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh đáp ứng yêu cầu của Học viện và có kết quả học tập THPT phù hợp.
Thí sinh cần có một trong các chứng chỉ sau:
- Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương IELTS từ 6.0 trở lên;
- VSTEP Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
Với nhóm ngành 1, nhóm ngành 2 và nhóm ngành 4, điểm xét tuyển kết hợp được tính từ điểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh, kết quả học tập 6 học kỳ THPT môn Ngữ văn, Toán học, cộng điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có.
Riêng với chuyên ngành Lịch sử thuộc nhóm ngành 3, điểm xét tuyển kết hợp được tính từ điểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh, kết quả học tập 6 học kỳ THPT môn Ngữ văn, Lịch sử, cộng điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có.
*Thí sinh cần lưu ý thêm: Học viện chỉ nhận hồ sơ xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với kết quả học tập THPT đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm 2024, 2025 và 2026. Học viện không nhận hồ sơ xét tuyển kết hợp với thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm trước đó.
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của từng nhóm ngành, ngành hoặc chuyên ngành.
Với nhóm ngành 2, nhóm ngành 3 và nhóm ngành 4, trừ ngành Ngôn ngữ Anh, điểm xét tuyển được tính bằng tổng điểm 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển, cộng điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có.
Với các ngành, chuyên ngành thuộc nhóm ngành 1, môn Ngữ văn được nhân hệ số 2. Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 40, sau đó quy đổi về thang điểm 30.
Với ngành Ngôn ngữ Anh, môn Tiếng Anh được nhân hệ số 2. Điểm xét tuyển cũng được tính theo thang điểm 40, sau đó quy đổi về thang điểm 30 theo quy định của Học viện.
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh đáp ứng quy định có thể được quy đổi điểm môn tiếng Anh để xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT. Nếu đã dùng chứng chỉ để quy đổi điểm xét tuyển, thí sinh không dùng chứng chỉ đó để cộng điểm khuyến khích.
Điều kiện riêng với một số ngành đặc thù
Một số ngành, chuyên ngành có yêu cầu riêng ngoài điều kiện chung.
- Với các ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị như Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, thí sinh cần đáp ứng quy định riêng của Học viện đối với nhóm ngành này.
- Với chuyên ngành Quay phim truyền hình, thí sinh cần có sức khỏe tốt, không mắc bệnh hoặc dị tật về mắt, ngoại hình phù hợp. Chiều cao tối thiểu là nam từ 1m62 trở lên, nữ từ 1m58 trở lên.
Thí sinh tự chịu trách nhiệm về điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển. Nếu không đáp ứng điều kiện học tập, rèn luyện, sức khỏe hoặc điều kiện riêng của ngành, Học viện sẽ không công nhận trúng tuyển.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Năm 2026, Học viện Báo chí và Tuyên truyền tổ chức tuyển sinh theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và kế hoạch riêng của Học viện. Thí sinh cần phân biệt rõ hai việc: đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ và nộp hồ sơ riêng nếu xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển hoặc xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh.
Thời gian đăng ký xét tuyển
Với phương thức xét tuyển căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thời gian đăng ký thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Với các phương thức còn lại, gồm xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với kết quả học tập THPT, Học viện sẽ có thông báo nộp hồ sơ xét tuyển riêng.
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT
- Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển: Theo thông báo riêng của Học viện
- Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với học bạ THPT: Theo thông báo riêng của Học viện
- Xác nhận nhập học: Theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT
Thí sinh nên theo dõi website tuyển sinh của Học viện trong thời gian tuyển sinh để cập nhật link đăng ký, thời hạn nộp hồ sơ và các hướng dẫn chi tiết cho từng phương thức.

Hồ sơ cần chuẩn bị
Tùy phương thức xét tuyển, thí sinh cần chuẩn bị loại minh chứng khác nhau:
- Với thí sinh xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT, hồ sơ và đăng ký nguyện vọng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
- Với thí sinh xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển, cần chuẩn bị minh chứng đạt giải, giấy chứng nhận thành tích hoặc các tài liệu liên quan đến điều kiện xét tuyển. Thí sinh đạt giải phải nộp minh chứng kèm hồ sơ đăng ký xét tuyển.
- Với thí sinh xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh, cần chuẩn bị chứng chỉ tiếng Anh còn giá trị sử dụng và kết quả học tập cấp THPT theo yêu cầu của Học viện. Các chứng chỉ như TOEFL ITP, IELTS, SAT, APTIS hoặc VSTEP cần có bản sao công chứng để Học viện đối chiếu khi nhập học. Nếu thí sinh đủ điều kiện nhưng không nộp bản sao công chứng chứng chỉ sau khi xét tuyển, Học viện sẽ không tính điểm cộng hoặc quy đổi theo chứng chỉ đó.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Học viện trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung. Đây là bước bắt buộc với thí sinh muốn được công nhận trúng tuyển chính thức.
Với các phương thức cần nộp hồ sơ riêng, thí sinh thực hiện đăng ký hồ sơ trực tuyến theo link do Học viện công bố trong từng thông báo xét tuyển. Học viện nêu rõ hình thức nhận hồ sơ là trực tuyến, đường link cụ thể sẽ có trong thông báo nộp hồ sơ xét tuyển.
Thí sinh trúng tuyển thẳng nếu muốn nhập học tại Học viện vẫn bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT. Nếu không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung, thí sinh sẽ không được công nhận trúng tuyển vào Học viện.
Nơi tiếp nhận hồ sơ trực tiếp nếu có yêu cầu
Trong trường hợp Học viện yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp, thí sinh nộp tại:
- Ban Quản lý đào tạo, bồi dưỡng, Bộ phận Đại học, phòng 306 – 307, tầng 3, nhà A1, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, số 36 Xuân Thủy, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Thông tin liên hệ tuyển sinh của Học viện gồm hotline 0845453636, các số điện thoại 0912.613.584, 0915.054.888, 0901.732.668 và website tuyển sinh daotaoajc.edu.vn.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí tuyển sinh của Học viện thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo thông báo nộp hồ sơ tuyển sinh của Học viện. Trong nguồn thông tin tuyển sinh năm 2026, Học viện chưa nêu một mức lệ phí cụ thể cho từng phương thức, vì vậy khi đưa vào bài không nên tự bổ sung số tiền nếu chưa có thông báo riêng.
Sau khi trúng tuyển, thí sinh phải xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống theo quy định. Nếu quá thời hạn mà không xác nhận nhập học, thí sinh được xem như từ chối nhập học và Học viện có thể xét tuyển thí sinh khác trong đợt bổ sung nếu còn chỉ tiêu.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại AJC
Năm 2026, Học viện Báo chí và Tuyên truyền áp dụng chính sách ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, đồng thời có quy định riêng về điểm cộng, điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích và quy đổi chứng chỉ tiếng Anh. Các điểm này được tính vào điểm xét tuyển nếu thí sinh đáp ứng điều kiện và nộp minh chứng hợp lệ theo hướng dẫn của Học viện.
Nguyên tắc cộng điểm
Điểm cộng tại AJC gồm 3 nhóm chính:
- Điểm thưởng dành cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng.
- Điểm xét thưởng dành cho thí sinh có thành tích trong các kỳ thi học sinh giỏi, khoa học kỹ thuật theo quy định của Học viện.
- Điểm khuyến khích dành cho thí sinh có chứng chỉ SAT đạt mức quy định.
Tổng điểm cộng, bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích, không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển. Cụ thể, tối đa 3,0 điểm với thang điểm 30 và tối đa 4,0 điểm với thang điểm 40. Sau khi cộng điểm, điểm xét tuyển của thí sinh không được vượt quá mức điểm tối đa của thang xét tuyển.
Thí sinh có nhiều thành tích chỉ được hưởng một mức điểm cộng cao nhất, không cộng dồn nhiều thành tích. Điểm cộng không áp dụng cho phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.
Điểm thưởng cho thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng
Nhóm này áp dụng với thí sinh có thành tích đủ điều kiện xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng. Khi đó, thí sinh có thể được cộng điểm thưởng vào điểm xét tuyển.
- Giải Nhất kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn văn hóa: 2,0 điểm
- Giải Nhì kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn văn hóa: 1,5 điểm
- Giải Ba kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn văn hóa: 1,25 điểm
- Giải Nhất, Nhì kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia: 0,6 điểm
- Giải Ba kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia: 0,5 điểm
Phần này phù hợp với thí sinh có giải cao nhưng muốn tham gia xét tuyển bằng phương thức khác thay vì dùng quyền xét tuyển thẳng.
Điểm xét thưởng cho thí sinh có thành tích
Điểm xét thưởng được áp dụng cho phương thức xét tuyển kết hợp và xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT. Một số mức điểm đáng chú ý gồm:
- Giải Khuyến khích kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn văn hóa: 1,0 điểm
- Giải Nhất, Nhì kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa: 0,5 điểm
- Giải Khuyến khích kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia hoặc giải Ba học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa: 0,4 điểm
- Giải Khuyến khích kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa: 0,3 điểm
Điểm khuyến khích từ chứng chỉ SAT
AJC cộng điểm khuyến khích cho thí sinh có chứng chỉ SAT đạt từ 1200/1600 trở lên. Mức cộng được tính theo thang điểm 30 như sau:
- Mức điểm SAT 1200 – 1270: 0,3 điểm
- Mức điểm SAT 1280 – 1350: 0,3 điểm
- Mức điểm SAT 1360 – 1430: 0,3 điểm
- Mức điểm SAT 1440 – 1510: 0,3 điểm
- Mức điểm SAT từ 1520: 0,3 điểm
Chứng chỉ SAT cần còn giá trị sử dụng theo quy định và thí sinh phải nộp minh chứng để được xem xét cộng điểm.
Quy đổi chứng chỉ tiếng Anh
Bên cạnh điểm cộng, AJC còn cho phép thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh hợp lệ được quy đổi điểm môn tiếng Anh khi xét tuyển kết hợp hoặc xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT.
- IELTS 5.0 hoặc TOEFL ITP 485 – 499: ~ 7,0 điểm
- IELTS 5.5 hoặc TOEFL ITP 500 – 542: ~ 8,0 điểm
- IELTS 6.0 hoặc TOEFL ITP 543 – 560: ~ 9,0 điểm
- IELTS 6.5 hoặc TOEFL ITP 561 – 589: ~ 9,5 điểm
- IELTS từ 7.0 hoặc TOEFL ITP từ 590: ~10,0 điểm
Ngoài IELTS và TOEFL ITP, Học viện cũng quy định mức quy đổi đối với APTIS và VSTEP. Thí sinh có chứng chỉ cần nộp bản sao công chứng sau khi nhập học để Học viện đối chiếu. Nếu không nộp minh chứng hợp lệ, Học viện sẽ không tính điểm cộng hoặc điểm quy đổi theo chứng chỉ.
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng chính sách được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. Cách tính điểm ưu tiên được xác định theo Điều 7 Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT.
Với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Học viện áp dụng tiêu chí phụ theo quy định tuyển sinh. Vì vậy, ngoài điểm xét tuyển, thí sinh vẫn cần chú ý đến thứ tự nguyện vọng và các điều kiện hồ sơ khi đăng ký.
Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
Học viện thực hiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia theo quy định. Chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng chính sách cũng được áp dụng thống nhất theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Xem chi tiết điểm sàn, điểm chuẩn học bạ tại: Điểm chuẩn Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Vì sao nên chọn AJC?
Chọn AJC không chỉ là lựa chọn một ngôi trường đại học, mà còn là bước khởi đầu để bước vào môi trường học tập gắn liền với thực tiễn báo chí, truyền thông chuyên nghiệp. Với bề dày hơn 60 năm đào tạo, AJC được xem là cái nôi của nhiều nhà báo, chuyên gia truyền thông và cán bộ chính trị hàng đầu tại Việt Nam.

Những lý do nổi bật để AJC trở thành lựa chọn hàng đầu:
- Bao phủ hơn 30 chuyên ngành từ Báo chí, Truyền thông, Quan hệ công chúng đến Lý luận chính trị và Xuất bản, đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao.
- Sinh viên được học và thực hành trong hệ thống phòng thu, tòa soạn mô phỏng, studio hiện đại cùng các dự án thực tế.
- Tốt nghiệp AJC, sinh viên có thể làm việc tại các cơ quan báo chí, truyền thông, doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội, hoặc tiếp tục nghiên cứu, giảng dạy.
- Bao gồm các nhà báo, chuyên gia, tiến sĩ, nhà nghiên cứu đang trực tiếp tham gia hoạt động báo chí, truyền thông.
- Kết nối với các trường, tổ chức quốc tế để mang đến chuẩn mực đào tạo hiện đại, nâng cao khả năng hội nhập toàn cầu cho sinh viên.
- Các ngành thuộc khối lý luận chính trị được miễn học phí, giúp giảm gánh nặng tài chính cho sinh viên.
Với những lợi thế này, AJC không chỉ là nơi học tập mà còn là môi trường để sinh viên phát triển toàn diện, từ kỹ năng nghề nghiệp đến tư duy chính trị, xã hội, sẵn sàng trở thành lực lượng nòng cốt trong ngành báo chí và truyền thông quốc gia.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại Hà Nội
V. Học phí
Học phí của Học viện Báo chí và Tuyên truyền cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến như sau:
- Nhóm các ngành hệ đại trà: 571.000 đồng/tín chỉ (chưa bao gồm 13 tín chỉ GDTC, GD QPAN);
- Các ngành đạt kiểm định chất lượng chương trình đào tạo: Quảng cáo, Quan hệ công chúng chuyên nghiệp, Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế, Thông tin đối ngoại, Ngôn ngữ Anh, Xã hội học, Biên tập xuất bản: 1.040.000 đồng/tín chỉ (chưa bao gồm 13 tín chỉ GDTC, GD QPAN);
- Các ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị (Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh: Miễn học phí.
Theo lộ trình tăng học phí hàng năm không quá 10%.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Học viện Báo chí và Tuyên truyền (AJC). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
