Trường Đại học Hùng Vương

Mã trường: THV Công lập

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngTHV
Tên tiếng AnhHung Vuong University (HVU)
Loại trườngCông lập
Tỉnh/Thành phốPhú Thọ
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉPhường Nông Trang, Tỉnh Phú Thọ
Điện thoại02103 – 993 369

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Hùng Vương
STTTên ngànhMã ngànhTHXTChỉ tiêu
1 Điều dưỡng7720301B00, B03, D01, X14180
2 Thú y7640101B00, D01, X14, X5560
3 Chăn nuôi7620105B00, D01, X14, X5520
4 Khoa học cây trồng7620110B00, D01, X14, X5520
5 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành7810103C00, D01, X70, X74180
6 Du lịch7810101C00, D01, X70, X74100
7 Công tác xã hội7760101C00, D01, X70, X7480
8 Tâm lý học7310401C00, D01, X70, X7440
9 Kế toán7340301D01, X01, X25, X53300
10 Quản trị kinh doanh7340101D01, X01, X25, X53180
11 Tài chính - Ngân hàng7340201D01, X01, X25, X53120
12 Kinh tế7310101D01, X01, X25, X53135
13 Ngôn ngữ Anh7220201D01, D15, D14, X78200
14 Ngôn ngữ Trung Quốc7220204D01, D04, D14, X78500
15 Công nghệ thông tin7480201A00, D01, X26, X25240
16 Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử7510301A00, X06, A01, D01200
17 Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí7510201A00, X06, A01, D0170
18 Giáo dục Tiểu học7140202C01, X01, D01, C03160
19 Sư phạm Toán học7140209A00, X06, D01, X2640
20 Sư phạm Ngữ Văn7140217C00, D14, X70, X7440
21 Sư phạm Tiếng Anh7140231D01, D15, D14, X7880
22 Sư phạm Khoa học tự nhiên7140247A00, B00, A01, X1420
23 Sư phạm Lịch sử - Địa lý7140249C00, X70, D14, X7420
24 Giáo dục Mầm non7140201M00, M07, M09, M0530
25 Giáo dục Thể chất7140206T00, T03, T05, T0820
26 Sư phạm Âm nhạc7140221N10, N11, N12, N1320
27 Sư phạm Mỹ thuật7140222V10, V11, V12, V1320

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Hùng Vương
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3B00Toán, Hóa học, Sinh học
4B03Toán, Ngữ văn, Sinh học
5C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
6C01Toán, Ngữ văn, Vật lý
7C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử
8D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
9D04Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
10D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
11D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
12M00Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát
13M05Ngữ văn, Khoa học xã hội, Năng khiếu
14M07Ngữ Văn, Địa lý, Năng khiếu đọc diễn cảm và Hát
15M09Toán, NK Mầm non 1( kể chuyện, đọc, diễn cảm), NK Mầm non 2 (Hát)
16N10Toán, Ngữ văn, NK Âm nhạc
17N11Ngữ văn, Địa lí, NK Âm nhạc
18N12Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, NK Âm nhạc
19N13Ngữ văn, Lịch sử, NK ÂN
20T00Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT
21T03Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu TDTT
22T05Ngữ văn, GDKT&PL, NK GDTC
23T08Toán, Giáo dục KT&PL, Năng khiếu TDTT
24V10Ngữ văn, Tiếng Anh, NK Mỹ thuật
25V11Toán, Ngữ văn, NK Mỹ thuật
26V12Ngữ văn, Địa, NK Mỹ thuật
27V13Ngữ văn, Sử, NK Mỹ thuật
28X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
29X06Toán, Vật lý, Tin học
30X14Toán, Sinh học, Tin học
31X25Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
32X26Toán, Tiếng Anh, Tin học
33X53Toán, Giáo dục KT&PL, Tin học
34X55Toán, Giáo dục KT&PL, Công nghệ nông nghiệp
35X70Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
36X74Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL
37X78Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh

IV. Thông tin tuyển sinh

Trường Đại học Hùng Vương (HVU) là cơ sở giáo dục đại học công lập tại Phú Thọ, nổi bật với hệ đào tạo đa ngành và môi trường học tập gắn liền thực tiễn.

Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh Đại học Hùng Vương năm 2026.

dai hoc hung vuong tuyen sinh

(Theo Thông tin tuyển sinh trường Đại học Hùng Vương năm 2025 cập nhật mới nhất ngày 09/03/2026)

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Người dự tuyển, điều kiện dự tuyển và nguồn tuyển thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Trường Đại học Hùng Vương.

  • Đối với các chương trình đào tạo giáo viên: trường tuyển sinh thí sinh thường trú tại tỉnh Phú Thọ theo nhiệm vụ được giao; thí sinh thường trú tại tỉnh khác được xét khi có đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP.
  • Đối với các chương trình đào tạo ngoài sư phạm: trường tuyển sinh trên toàn quốc.
  • Thí sinh cần đáp ứng điều kiện dự tuyển, ngưỡng đầu vào theo từng phương thức, có đủ thông tin cá nhân và hồ sơ theo quy định.

Các phương thức xét tuyển của HVU năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Hùng Vương sử dụng 05 phương thức tuyển sinh chính; ngoài ra có xét tuyển thẳng và xét tuyển đối tượng dự bị đại học, cử tuyển theo quy định.

Mã phương thứcTên phương thức
TS01Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
TS02Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT
TS03Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ quốc tế
TS04Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp với điểm thi năng khiếu
TS05Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT kết hợp với điểm thi năng khiếu
TS06Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và của trường
TS07Xét chuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học; xét tuyển học sinh được cử đào tạo trình độ đại học theo chế độ cử tuyển

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Năm 2026, Trường Đại học Hùng Vương áp dụng 7 phương thức xét tuyển, trong đó có 5 phương thức tuyển sinh chính và 2 phương thức theo diện đặc thù. Điều kiện đầu vào được chia theo từng nhóm ngành, đặc biệt khác nhau giữa khối sư phạm, Điều dưỡng, các ngành ngoài sư phạm và các ngành có môn năng khiếu.

Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (TS01)

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được xác định sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và sau khi Bộ GD&ĐT thông báo ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe.

Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT (TS02)

Điều kiện nhận hồ sơ được quy định theo từng nhóm chương trình đào tạo:

Nhóm chương trìnhĐiều kiện/ngưỡng đầu vào
Chương trình đào tạo giáo viênKết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt, tức học lực từ giỏi trở lên; đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt từ 18,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
Chương trình đào tạo Điều dưỡngKết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá, tức học lực từ khá trở lên; đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT đạt từ 16,50 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.
Các ngành ngoài sư phạm khácTổng điểm trung bình cả 3 năm lớp 10, 11, 12 của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển, đã tính điểm ưu tiên, đạt từ 18,0 trở lên; đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.

Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ quốc tế (TS03)

Phương thức này áp dụng với thí sinh có chứng chỉ IELTS, TOEFL iBT, TOEIC, TOEFL Paper, B2 Cambridge để xét tuyển vào ngành Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc; hoặc có chứng chỉ HSK để xét tuyển vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc. Chứng chỉ được quy đổi sang thang điểm 10 để tính trong tổ hợp xét tuyển. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào thực hiện theo quy định của phương thức xét học bạ.

Điểm quy đổiIELTSTOEFL iBTTOEIC 4 kỹ năngTOEFL PaperB2 CambridgeHSK 3HSK 4HSK 5
107.0 trở lên100 trở lên850 trở lên575 trở lên180 trở lên277 trở lên253 trở lên–
9.56.590-99800-849550-574175-179277-300253-276229-252
9.06.080-89750-799525-549170-174253-276229-252205-228
8.55.570-79700-749500-524165-169229-252205-228180-204
8.05.060-69650-699475-499160-164205-228180-204–

Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp với điểm thi năng khiếu (TS04)

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được xác định sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và theo thông báo ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên của Bộ GD&ĐT.

Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT kết hợp với điểm thi năng khiếu (TS05)

Nhóm ngànhĐiều kiện/ngưỡng đầu vào
Giáo dục Mầm nonKết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt, tức học lực từ giỏi trở lên; đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt từ 18,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuậtKết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá, tức học lực từ khá trở lên; đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT đạt từ 16,50 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển dự bị đại học, cử tuyển (TS06, TS07)

Trường tổ chức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của trường. Trường cũng xét chuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học và xét tuyển học sinh được cử đào tạo trình độ đại học theo chế độ cử tuyển theo quy định hiện hành. Học sinh hoàn thành chương trình dự bị, học sinh cử tuyển cần đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT của năm tốt nghiệp THPT tương ứng.

Đối với các phương thức có sử dụng kết quả học tập cấp THPT, điều kiện tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT chỉ áp dụng với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

Quy tắc quy đổi điểm trúng tuyển

Nhà trường xác định quy tắc quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển như sau: điểm kết quả học tập cấp THPT, tức điểm học bạ, được quy đổi tương đương bằng 95% điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn học đó.

Nhà trường không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp và áp dụng thang điểm 30 cho tất cả các ngành, tổ hợp xét tuyển.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Trường Đại học Hùng Vương tổ chức tuyển sinh nhiều đợt trong năm. Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển và xét tuyển thực hiện theo kế hoạch, lịch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Tùy tình hình thực tế, lịch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và kết quả xét tuyển, nhà trường sẽ có thông báo điều chỉnh các đợt xét tuyển phù hợp.

  • Thí sinh đăng ký nguyện vọng hoàn toàn trực tuyến thông qua tài khoản được các trường THPT cấp để đăng nhập vào hệ thống quản lý thi tại thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn.
  • Thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu thực hiện đăng ký trực tuyến tại hệ thống tuyển sinh của trường: tuyensinh.hvu.edu.vn.
  • Thời gian thi năng khiếu: 20/6/2026.
  • Hồ sơ, minh chứng cụ thể nếu có thực hiện theo thông báo của Trường Đại học Hùng Vương và quy định của Bộ GD&ĐT.

Lệ phí xét tuyển: hiện trang thông tin tuyển sinh chưa công bố mức lệ phí cụ thể. Thí sinh theo dõi thông báo tiếp theo của trường và quy định chung của Bộ GD&ĐT.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm

Thí sinh được hưởng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành để tính vào tổng điểm xét tuyển.

Trường Đại học Hùng Vương không tính điểm cộng, gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích, đối với thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ và các trường hợp tương tự.

Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, nhà trường ưu tiên thí sinh có điểm cộng thấp hơn. Nếu nhiều thí sinh có cùng điểm xét và điểm cộng bằng nhau, nhà trường ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.

Xem thêm: ĐIỂM CHUẨN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

V. Học phí

Học phí trường Đại học Hùng Vương cập nhật mới nhất như sau:

  • Các ngành ngoài sư phạm: Khoảng 4.000.000 đồng/học kỳ.
  • Các ngành đào tạo giáo viên (Khối ngành I): Thực hiện theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Hùng Vương. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.