Trường Đại học Hùng Vương
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Điều dưỡng | 7720301 | B00, B03, D01, X14 | 180 |
| 2 | Thú y | 7640101 | B00, D01, X14, X55 | 60 |
| 3 | Chăn nuôi | 7620105 | B00, D01, X14, X55 | 20 |
| 4 | Khoa học cây trồng | 7620110 | B00, D01, X14, X55 | 20 |
| 5 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | C00, D01, X70, X74 | 180 |
| 6 | Du lịch | 7810101 | C00, D01, X70, X74 | 100 |
| 7 | Công tác xã hội | 7760101 | C00, D01, X70, X74 | 80 |
| 8 | Tâm lý học | 7310401 | C00, D01, X70, X74 | 40 |
| 9 | Kế toán | 7340301 | D01, X01, X25, X53 | 300 |
| 10 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | D01, X01, X25, X53 | 180 |
| 11 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | D01, X01, X25, X53 | 120 |
| 12 | Kinh tế | 7310101 | D01, X01, X25, X53 | 135 |
| 13 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01, D15, D14, X78 | 200 |
| 14 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | D01, D04, D14, X78 | 500 |
| 15 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, D01, X26, X25 | 240 |
| 16 | Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử | 7510301 | A00, X06, A01, D01 | 200 |
| 17 | Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí | 7510201 | A00, X06, A01, D01 | 70 |
| 18 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | C01, X01, D01, C03 | 160 |
| 19 | Sư phạm Toán học | 7140209 | A00, X06, D01, X26 | 40 |
| 20 | Sư phạm Ngữ Văn | 7140217 | C00, D14, X70, X74 | 40 |
| 21 | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | D01, D15, D14, X78 | 80 |
| 22 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 7140247 | A00, B00, A01, X14 | 20 |
| 23 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | 7140249 | C00, X70, D14, X74 | 20 |
| 24 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | M00, M07, M09, M05 | 30 |
| 25 | Giáo dục Thể chất | 7140206 | T00, T03, T05, T08 | 20 |
| 26 | Sư phạm Âm nhạc | 7140221 | N10, N11, N12, N13 | 20 |
| 27 | Sư phạm Mỹ thuật | 7140222 | V10, V11, V12, V13 | 20 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 4 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 5 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 6 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 7 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 8 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 9 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 10 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 11 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 12 | M00 | Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát |
| 13 | M05 | Ngữ văn, Khoa học xã hội, Năng khiếu |
| 14 | M07 | Ngữ Văn, Địa lý, Năng khiếu đọc diễn cảm và Hát |
| 15 | M09 | Toán, NK Mầm non 1( kể chuyện, đọc, diễn cảm), NK Mầm non 2 (Hát) |
| 16 | N10 | Toán, Ngữ văn, NK Âm nhạc |
| 17 | N11 | Ngữ văn, Địa lí, NK Âm nhạc |
| 18 | N12 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, NK Âm nhạc |
| 19 | N13 | Ngữ văn, Lịch sử, NK ÂN |
| 20 | T00 | Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT |
| 21 | T03 | Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu TDTT |
| 22 | T05 | Ngữ văn, GDKT&PL, NK GDTC |
| 23 | T08 | Toán, Giáo dục KT&PL, Năng khiếu TDTT |
| 24 | V10 | Ngữ văn, Tiếng Anh, NK Mỹ thuật |
| 25 | V11 | Toán, Ngữ văn, NK Mỹ thuật |
| 26 | V12 | Ngữ văn, Địa, NK Mỹ thuật |
| 27 | V13 | Ngữ văn, Sử, NK Mỹ thuật |
| 28 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 29 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 30 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
| 31 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 32 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 33 | X53 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tin học |
| 34 | X55 | Toán, Giáo dục KT&PL, Công nghệ nông nghiệp |
| 35 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 36 | X74 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 37 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Hùng Vương (HVU) là cơ sở giáo dục đại học công lập tại Phú Thọ, nổi bật với hệ đào tạo đa ngành và môi trường học tập gắn liền thực tiễn.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh Đại học Hùng Vương năm 2026.

(Theo Thông tin tuyển sinh trường Đại học Hùng Vương năm 2025 cập nhật mới nhất ngày 09/03/2026)
Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Người dự tuyển, điều kiện dự tuyển và nguồn tuyển thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Trường Đại học Hùng Vương.
- Đối với các chương trình đào tạo giáo viên: trường tuyển sinh thí sinh thường trú tại tỉnh Phú Thọ theo nhiệm vụ được giao; thí sinh thường trú tại tỉnh khác được xét khi có đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP.
- Đối với các chương trình đào tạo ngoài sư phạm: trường tuyển sinh trên toàn quốc.
- Thí sinh cần đáp ứng điều kiện dự tuyển, ngưỡng đầu vào theo từng phương thức, có đủ thông tin cá nhân và hồ sơ theo quy định.
Các phương thức xét tuyển của HVU năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Hùng Vương sử dụng 05 phương thức tuyển sinh chính; ngoài ra có xét tuyển thẳng và xét tuyển đối tượng dự bị đại học, cử tuyển theo quy định.
| Mã phương thức | Tên phương thức |
| TS01 | Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
| TS02 | Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT |
| TS03 | Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ quốc tế |
| TS04 | Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp với điểm thi năng khiếu |
| TS05 | Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT kết hợp với điểm thi năng khiếu |
| TS06 | Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và của trường |
| TS07 | Xét chuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học; xét tuyển học sinh được cử đào tạo trình độ đại học theo chế độ cử tuyển |
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Hùng Vương áp dụng 7 phương thức xét tuyển, trong đó có 5 phương thức tuyển sinh chính và 2 phương thức theo diện đặc thù. Điều kiện đầu vào được chia theo từng nhóm ngành, đặc biệt khác nhau giữa khối sư phạm, Điều dưỡng, các ngành ngoài sư phạm và các ngành có môn năng khiếu.
Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (TS01)
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được xác định sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và sau khi Bộ GD&ĐT thông báo ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe.
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT (TS02)
Điều kiện nhận hồ sơ được quy định theo từng nhóm chương trình đào tạo:
| Nhóm chương trình | Điều kiện/ngưỡng đầu vào |
| Chương trình đào tạo giáo viên | Kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt, tức học lực từ giỏi trở lên; đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt từ 18,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên. |
| Chương trình đào tạo Điều dưỡng | Kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá, tức học lực từ khá trở lên; đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT đạt từ 16,50 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên. |
| Các ngành ngoài sư phạm khác | Tổng điểm trung bình cả 3 năm lớp 10, 11, 12 của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển, đã tính điểm ưu tiên, đạt từ 18,0 trở lên; đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30. |
Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ quốc tế (TS03)
Phương thức này áp dụng với thí sinh có chứng chỉ IELTS, TOEFL iBT, TOEIC, TOEFL Paper, B2 Cambridge để xét tuyển vào ngành Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc; hoặc có chứng chỉ HSK để xét tuyển vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc. Chứng chỉ được quy đổi sang thang điểm 10 để tính trong tổ hợp xét tuyển. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào thực hiện theo quy định của phương thức xét học bạ.
| Điểm quy đổi | IELTS | TOEFL iBT | TOEIC 4 kỹ năng | TOEFL Paper | B2 Cambridge | HSK 3 | HSK 4 | HSK 5 |
| 10 | 7.0 trở lên | 100 trở lên | 850 trở lên | 575 trở lên | 180 trở lên | 277 trở lên | 253 trở lên | – |
| 9.5 | 6.5 | 90-99 | 800-849 | 550-574 | 175-179 | 277-300 | 253-276 | 229-252 |
| 9.0 | 6.0 | 80-89 | 750-799 | 525-549 | 170-174 | 253-276 | 229-252 | 205-228 |
| 8.5 | 5.5 | 70-79 | 700-749 | 500-524 | 165-169 | 229-252 | 205-228 | 180-204 |
| 8.0 | 5.0 | 60-69 | 650-699 | 475-499 | 160-164 | 205-228 | 180-204 | – |
Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp với điểm thi năng khiếu (TS04)
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được xác định sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và theo thông báo ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên của Bộ GD&ĐT.
Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT kết hợp với điểm thi năng khiếu (TS05)
| Nhóm ngành | Điều kiện/ngưỡng đầu vào |
| Giáo dục Mầm non | Kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt, tức học lực từ giỏi trở lên; đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt từ 18,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên. |
| Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật | Kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá, tức học lực từ khá trở lên; đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT đạt từ 16,50 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên. |
Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển dự bị đại học, cử tuyển (TS06, TS07)
Trường tổ chức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của trường. Trường cũng xét chuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học và xét tuyển học sinh được cử đào tạo trình độ đại học theo chế độ cử tuyển theo quy định hiện hành. Học sinh hoàn thành chương trình dự bị, học sinh cử tuyển cần đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT của năm tốt nghiệp THPT tương ứng.
Đối với các phương thức có sử dụng kết quả học tập cấp THPT, điều kiện tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT chỉ áp dụng với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
Quy tắc quy đổi điểm trúng tuyển
Nhà trường xác định quy tắc quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển như sau: điểm kết quả học tập cấp THPT, tức điểm học bạ, được quy đổi tương đương bằng 95% điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn học đó.
Nhà trường không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp và áp dụng thang điểm 30 cho tất cả các ngành, tổ hợp xét tuyển.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Hùng Vương tổ chức tuyển sinh nhiều đợt trong năm. Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển và xét tuyển thực hiện theo kế hoạch, lịch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Tùy tình hình thực tế, lịch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và kết quả xét tuyển, nhà trường sẽ có thông báo điều chỉnh các đợt xét tuyển phù hợp.
- Thí sinh đăng ký nguyện vọng hoàn toàn trực tuyến thông qua tài khoản được các trường THPT cấp để đăng nhập vào hệ thống quản lý thi tại thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn.
- Thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu thực hiện đăng ký trực tuyến tại hệ thống tuyển sinh của trường: tuyensinh.hvu.edu.vn.
- Thời gian thi năng khiếu: 20/6/2026.
- Hồ sơ, minh chứng cụ thể nếu có thực hiện theo thông báo của Trường Đại học Hùng Vương và quy định của Bộ GD&ĐT.
Lệ phí xét tuyển: hiện trang thông tin tuyển sinh chưa công bố mức lệ phí cụ thể. Thí sinh theo dõi thông báo tiếp theo của trường và quy định chung của Bộ GD&ĐT.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm
Thí sinh được hưởng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành để tính vào tổng điểm xét tuyển.
Trường Đại học Hùng Vương không tính điểm cộng, gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích, đối với thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ và các trường hợp tương tự.
Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, nhà trường ưu tiên thí sinh có điểm cộng thấp hơn. Nếu nhiều thí sinh có cùng điểm xét và điểm cộng bằng nhau, nhà trường ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.
Xem thêm: ĐIỂM CHUẨN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
V. Học phí
Học phí trường Đại học Hùng Vương cập nhật mới nhất như sau:
- Các ngành ngoài sư phạm: Khoảng 4.000.000 đồng/học kỳ.
- Các ngành đào tạo giáo viên (Khối ngành I): Thực hiện theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Hùng Vương. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
