Trường Đại học Trưng Vương
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, A07, D01, C01, C03, C14, C20, X01, X74 | 80 |
| 2 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, A07, D01, C01, C03, C14, C20, X01, X74 | 80 |
| 3 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, A07, D01, C01, C03, C14, C20, X01, X74 | 80 |
| 4 | Luật kinh tế | 7380107 | A00, A01, D01, C00, C03, C04, C19, X70, C20, X74, D14 | 50 |
| 5 | Điều dưỡng | 7720301 | A00, A02, B00, A01, B03, B04, X13, B08, C02, C08, D07, A05, A06, C01 | 100 |
| 6 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01, D07, D08, D09, D10, D11, D14, D15, A01, C00 | 80 |
| 7 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | D01, D09, D04, D10, C00, D45 | 130 |
| 8 | Thương mại điện tử | 7340122 | A00, A01, A07, D01, C01, C03, C14, C20, X01, X74 | 60 |
| 9 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | D01, D07, D08, D09, D10, D14, D15, DH1, DH5, A01, AH2, AH3, AH4, C00, DD2 | 100 |
| 10 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | C00, D01, C01, C03, C02, C04, D14, D15, C19, X70, C07, C09 | 100 |
| 11 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | A00, A01, D01, D10, A05, A06, C01, X05, A10, C02, C14, X01 | 80 |
| 12 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, D01, D07, X02, X06, X10, X26, D10, A10, X05, A11, X09, D84, X25 | 80 |
| 13 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | A07, C00, D01, D14, X17, A08, X21, A09, X78, D66, X01, C14, X70, C19, X74, C20 | 100 |
| 14 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, A07, D01, C01, C03, C14, C20, X01, X74 | 60 |
| 15 | Dược học | 7720201 | A00, D07, B00, A02, B08, B03, C02, A05, A06, A11, X09, C08 | 500 |
| 16 | Kinh tế quốc tế | 7310106 | A00, A01, A07, D01, C01, C03, C14, C20, X01, X74 | 50 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A05 | Toán, Hóa học, Lịch sử |
| 5 | A06 | Toán, Hóa học và Địa lí |
| 6 | A07 | Toán, Lịch sử, Địa lí |
| 7 | A08 | Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 8 | A09 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 9 | A10 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 10 | A11 | Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL |
| 11 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 12 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 13 | B04 | Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL |
| 14 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 15 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 16 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 17 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 18 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 19 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 20 | C07 | Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử |
| 21 | C08 | Ngữ văn, Hóa học, Sinh học |
| 22 | C09 | Ngữ văn, Vật lý, Địa lý |
| 23 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 24 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 25 | C20 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 26 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 27 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 28 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 29 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 30 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 31 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 32 | D11 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh |
| 33 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 34 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 35 | D45 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung |
| 36 | D66 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 37 | D84 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 38 | DD2 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn |
| 39 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 40 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 41 | X05 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 42 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 43 | X09 | Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL |
| 44 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 45 | X13 | Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL |
| 46 | X17 | Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 47 | X21 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 48 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 49 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 50 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 51 | X74 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 52 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Trưng Vương là cơ sở đào tạo đa ngành tại Vĩnh Phúc và Hà Nội, nổi bật với môi trường học tập thực tiễn và cơ hội việc làm rộng mở.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh mới nhất của Đại học Trưng Vương năm 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Trưng Vương năm 2026 được xác định tại thời điểm xét tuyển, trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức. Đối tượng dự tuyển gồm:
- Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc trung học nghề đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc có văn bằng nước ngoài được công nhận tương đương trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam.
- Thí sinh tốt nghiệp trung cấp có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.
Người dự tuyển vào Trường Đại học Trưng Vương cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Đúng đối tượng dự tuyển theo quy định.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định của trường.
- Đáp ứng điều kiện cụ thể của từng phương thức xét tuyển.
Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, nhà trường thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe.
Các phương thức xét tuyển của TV-uni năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Trưng Vương sử dụng 4 phương thức xét tuyển cho hệ đại học chính quy. Các phương thức gồm:
- Xét tuyển thẳng
- Xét kết quả học tập cấp THPT, học bạ
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do các cơ sở giáo dục đại học được Bộ GD&ĐT cho phép tổ chức
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Trưng Vương năm 2026 cần đáp ứng điều kiện chung về đối tượng, sức khỏe, hồ sơ cá nhân và điều kiện riêng của từng phương thức xét tuyển. Nhà trường sử dụng 4 phương thức gồm xét tuyển thẳng, xét học bạ THPT, xét điểm thi tốt nghiệp THPT và xét kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy.
Phương thức 1. Xét tuyển thẳng
Phương thức xét tuyển thẳng có mã 301, áp dụng với thí sinh thuộc diện tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành và quy định của Trường Đại học Trưng Vương.
| Nhóm thí sinh | Điều kiện chính |
| Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc | Được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do nhà trường quy định. |
| Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba học sinh giỏi quốc gia, quốc tế | Được xét tuyển thẳng vào chương trình phù hợp với môn đạt giải; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển. |
| Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế | Được xét tuyển thẳng vào chương trình phù hợp với nội dung đề tài dự thi nếu đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào; thời gian đạt giải không quá 3 năm. |
| Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN hoặc quốc tế | Được xét tuyển thẳng vào chương trình phù hợp với nghề đạt giải; thời gian đạt giải không quá 3 năm. |
| Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế | Áp dụng với ngành Truyền thông đa phương tiện; thời gian đạt giải không quá 4 năm. |
| Vận động viên đạt thành tích theo quy định | Áp dụng với ngành Truyền thông đa phương tiện và Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; thời gian đạt giải không quá 4 năm. |
Phương thức 2. Xét kết quả học tập cấp THPT, học bạ
Phương thức xét học bạ có mã 200. Thí sinh sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển.
Điều kiện xét tuyển chính gồm:
- Điểm học bạ: Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, tính bằng điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12, không thấp hơn 15,00 điểm theo thang điểm 30.
- Điểm thi tốt nghiệp THPT: Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc Toán, Ngữ văn và 1 môn thi khác, đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
- Chứng chỉ ngoại ngữ: Nếu sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để thay thế môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển, trường quy đổi chứng chỉ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10.
Công thức tính điểm xét tuyển học bạ: ĐXT = ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + ĐƯT nếu có
Trong đó, ĐTB môn là điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của từng môn học. Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng được áp dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Phương thức 3. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
Phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT có mã 100. Thí sinh sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký.
- Căn cứ theo kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển.
- Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc Toán, Ngữ văn và 1 môn thi khác, đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
- Nếu thí sinh dùng chứng chỉ ngoại ngữ để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ hoặc đăng ký xét tuyển, trường quy đổi chứng chỉ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10.
Công thức tính điểm xét tuyển: ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + ĐƯT nếu có
Phương thức 4. Xét kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy
Phương thức xét kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy có mã 402. Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do các cơ sở giáo dục đại học được Bộ GD&ĐT cho phép tổ chức.
- Căn cứ theo kết quả bài thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy.
- Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc Toán, Ngữ văn và 1 môn thi khác, đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
- Điểm xét tuyển phải đạt tối thiểu 15,00 điểm.
Công thức tính điểm xét tuyển: ĐXT = [Điểm bài thi ĐGNL hoặc ĐGTD / 150] x 30 + ĐƯT nếu có
Điều kiện riêng với ngành Điều dưỡng, Dược học và Luật kinh tế
Một số ngành có yêu cầu ngưỡng đầu vào riêng theo quy định đối với lĩnh vực sức khỏe và pháp luật. Thí sinh đăng ký các ngành này cần đối chiếu thêm điều kiện dưới đây.
Ngành Luật kinh tế
Với phương thức không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh cần đạt ngưỡng đầu vào theo quy định hoặc có học lực lớp 12 loại giỏi trở lên, đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 18,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
Ngành Điều dưỡng
Thí sinh cần đạt ngưỡng đầu vào theo quy định đối với lĩnh vực sức khỏe. Với phương thức không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh có thể đáp ứng điều kiện nếu học lực lớp 12 từ khá trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT >= 16,50 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 6,50 trở lên.
Ngành Dược học
Thí sinh cần đạt ngưỡng đầu vào đối với ngành sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề. Với phương thức không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh có thể đáp ứng điều kiện nếu học lực lớp 12 loại giỏi trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT >= 20,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,50 trở lên.
Với thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học cùng nhóm ngành dự tuyển, nhà trường có quy định riêng về học lực, điểm trung bình môn văn hóa, xếp loại tốt nghiệp và kinh nghiệm công tác đúng chuyên môn đối với các ngành Luật kinh tế, Dược học và Điều dưỡng. Thí sinh thuộc nhóm này nên kiểm tra kỹ điều kiện chi tiết trước khi đăng ký.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Năm 2026, Trường Đại học Trưng Vương tổ chức tuyển sinh đại học chính quy theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển theo hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp, tùy theo hướng dẫn cụ thể của nhà trường trong từng giai đoạn tuyển sinh.
Thời gian đăng ký xét tuyển
Trong thông tin tuyển sinh năm 2026, Trường Đại học Trưng Vương chưa công bố mốc thời gian chi tiết theo từng đợt. Nhà trường nêu thời gian xét tuyển thực hiện theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thời gian xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT
- Hình thức tuyển sinh: Trực tiếp hoặc trực tuyến
- Hệ thống đăng ký xét tuyển của Trường và hệ thống của Bộ GD&ĐT
Thí sinh nên theo dõi thông báo mới nhất của Trường Đại học Trưng Vương để cập nhật thời gian đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng, nộp lệ phí, công bố kết quả và xác nhận nhập học.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Trong tài liệu tuyển sinh năm 2026, nhà trường chưa nêu danh mục hồ sơ chi tiết cho từng phương thức xét tuyển. Tuy nhiên, thí sinh cần có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định của trường.
Khi chuẩn bị đăng ký, thí sinh nên lưu ý các nhóm thông tin, giấy tờ sauRiêng với thí sinh đăng ký các ngành có điều kiện đầu vào riêng như Điều dưỡng, Dược học, Luật kinh tế, cần chuẩn bị thêm minh chứng đáp ứng ngưỡng đầu vào theo quy định của từng ngành và từng phương thức xét tuyển.
Cách đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Trưng Vương tổ chức đăng ký xét tuyển theo hai hình thức: trực tuyến và trực tiếp.
- Thí sinh đăng ký trên hệ thống đăng ký xét tuyển của Trường và hệ thống của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch tuyển sinh chung
- Thí sinh thực hiện theo hướng dẫn tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của Trường Đại học Trưng Vương
Thông tin liên hệ tuyển sinh của trường:
- Điện thoại tuyển sinh: 0981 266 225 | 0902 227 225
- Trụ sở chính: Xã Tam Dương, tỉnh Phú Thọ
- Cơ sở Hà Nội: Tòa Hồ Gươm Plaza, số 102 Trần Phú, phường Hà Đông, thành phố Hà Nội
Thí sinh cần đăng ký đúng ngành, phương thức xét tuyển và tổ hợp xét tuyển. Với những phương thức có sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ, điểm đánh giá năng lực, đánh giá tư duy hoặc giấy tờ ưu tiên, thí sinh nên chuẩn bị minh chứng trước khi đăng ký để tránh thiếu hồ sơ trong quá trình xét tuyển.
Xem thêm: Điểm chuẩn trường Đại học Trưng Vương
V. Học phí
Đang cập nhật học phí.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Trưng Vương. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
