Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Mã trường: SP2 Công lập Bộ Giáo dục và Đào tạo

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngSP2
Tên tiếng AnhHanoi Pedagogical University No 2 (HPU2)
Loại trườngCông lập
Trực thuộcBộ Giáo dục và Đào tạo
Tỉnh/Thành phốPhú Thọ
Lĩnh vựcSư phạm
Địa chỉSố 32 Nguyễn Văn Linh, Phường Xuân Hòa, Tỉnh Phú Thọ
Điện thoại02113.863203 | 0855.002.002

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
STTTên ngànhMã ngànhTHXTChỉ tiêuGhi chú
1 Giáo dục Mầm non7140201VĂN, TOÁN, NK1
2 Giáo dục Mầm non7140201VĂN, ANH, NK1
3 Giáo dục Mầm non7140201VĂN, GDKT&PL, NK1
4 Giáo dục Mầm non7140201VĂN, SỬ, NK1
5 Giáo dục tiểu học7140202D01, C01, C03, C04362
6 Giáo dục công dân7140204X70, X74, X01, X78118
7 Giáo dục thể chất7140206VĂN, GDKT&PL, NK2
8 Giáo dục thể chất7140206VĂN, TOÁN, NK2
9 Giáo dục thể chất7140206TOÁN, SINH, NK2
10 Giáo dục thể chất7140206TOÁN, HÓA, NK2
11 Giáo dục Quốc phòng - An ninh7140208D01, C00, D14, X70123
12 Sư phạm Toán học7140209A00, A01, D07, D01Môn chính: Toán
13 Sư phạm Tin học7140210D01, X06, A01, A00181
14 Sư phạm Vật lý7140211A01, A00, C01, D11196
15 Sư phạm Hóa học7140212A00, D07, B00, X10185
16 Sư phạm Sinh học7140213B00, B08, A02, B03127
17 Sư phạm Ngữ văn7140217C00, D01, D14, X74284
18 Sư phạm Lịch sử7140218C00, X70, D14, A07117
19 Sư phạm Tiếng Anh7140231D01, A01, D14, D12156
20 Sư phạm Khoa học tự nhiên7140247B03, A00, B00, A01244
21 Sư phạm Lịch sử - Địa lý7140249C00, X70, D14, A07103
22 Sư phạm Địa lý (dự kiến)7140219C00, X74, D15, A0754
23 Ngôn ngữ Anh7220201D01, A01, D14, D12112
24 Ngôn ngữ Trung Quốc7220204D01, D04, A01, D14251
25 Tâm lý học giáo dục7310403D01, D14, B03, X78190
26 Việt Nam học7310630X78, D14, D01, D15152
27 Công nghệ sinh học7420201B00, B08, A02, B03126
28 Khoa học vật liệu7440122A01, A00, C01, D01198
29 Kỹ thuật hóa học7520301A00, D07, D08, X10169
30 Quản lý thể dục thể thao7810301VĂN, GDKR&PL, NK2
31 Quản lý thể dục thể thao7810301VĂN, TOÁN, NK2
32 Quản lý thể dục thể thao7810301TOÁN, SINH, NK2
33 Quản lý thể dục thể thao7810301TOÁN, HÓA, NK2
34 Công nghệ thông tin7480201D01, X06, A01, A00201
35 Toán ứng dụng7460112A00, A01, D07, D01134
36 Giáo dục học (dự kiến)7140101D01, C03, C04, X0148
37 Kinh tế chính trị (dự kiến)7310102X70, C00, X01, X7860

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3A02Toán, Vật lý, Sinh học
4A07Toán, Lịch sử, Địa lí
5B00Toán, Hóa học, Sinh học
6B03Toán, Ngữ văn, Sinh học
7B08Toán, Sinh học, Tiếng Anh
8C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
9C01Toán, Ngữ văn, Vật lý
10C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử
11C04Ngữ văn, Toán, Địa lí
12D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
13D04Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
14D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
15D08Toán, Sinh học, Tiếng Anh
16D11Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh
17D12Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh
18D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
19D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
20X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
21X06Toán, Vật lý, Tin học
22X10Toán, Hóa học, Tin học
23X70Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
24X74Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL
25X78Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh

IV. Thông tin tuyển sinh

Bài viết dưới đây sẽ cập nhật đầy đủ thông tin tuyển sinh mới nhất năm 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.

dai hoc su pham ha noi 2 tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tuyển sinh thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.

Thí sinh đăng ký dự tuyển cần đáp ứng các điều kiện chung sau:

  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của trường đối với từng phương thức xét tuyển.
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
  • Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định.

Với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, nhà trường thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện để thí sinh được đăng ký dự tuyển, theo học ngành phù hợp với tình trạng sức khỏe.

Ngoài điều kiện chung, một số nhóm ngành còn có yêu cầu riêng. Cụ thể, nhóm ngành sư phạm không tuyển thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng hoặc nói lắp; riêng ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh có thể hình cân đối, nam cao từ 1,60 m và nặng từ 45 kg, nữ cao từ 1,50 m và nặng từ 40 kg trở lên.

Các phương thức xét tuyển của SP2 năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 áp dụng nhiều phương thức xét tuyển cho hệ đại học chính quy, trong đó có các phương thức xét tuyển độc lập, xét tuyển kết hợp với môn năng khiếu và một số diện tuyển sinh đặc thù.

  • Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
  • Xét chuyển diện học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học, xét tuyển cử tuyển, lưu học sinh hiệp định hoặc ngoài hiệp định
  • Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp với điểm thi năng khiếu
  • Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
  • Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 kết hợp với điểm thi năng khiếu
  • Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT
  • Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT kết hợp với điểm thi năng khiếu
  • Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực
  • Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực kết hợp với điểm thi năng khiếu

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 áp dụng nhiều phương thức xét tuyển cho hệ đại học chính quy. Mỗi phương thức có điều kiện riêng về đối tượng áp dụng, ngưỡng đầu vào, cách tính điểm xét tuyển và yêu cầu bổ sung đối với một số nhóm ngành.

Phương thức 1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Phương thức này áp dụng cho các nhóm thí sinh thuộc diện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế và quy định của trường. Mã phương thức là PT301.

Các nhóm được xét tuyển thẳng gồm:

  • Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia, với thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
  • Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia dự giải quốc tế chính thức và đã hoàn thành nhiệm vụ, với thời gian đạt giải không quá 4 năm.
  • Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận hợp lệ, có khả năng theo học nhưng không thể dự tuyển theo phương thức thông thường.
  • Người dân tộc thiểu số rất ít người.
  • Người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam học THPT ở nước ngoài, đáp ứng chuẩn năng lực ngôn ngữ của chương trình đào tạo.

Trường ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 trong các trường hợp sau:

  • Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng.
  • Thí sinh đoạt giải khuyến khích kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc giải tư cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, thời gian đạt giải không quá 3 năm.
  • Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng tại các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm hoặc được công nhận là kiện tướng quốc gia, dự tuyển vào ngành phù hợp, thời gian đạt giải không quá 4 năm.

Đối với diện ưu tiên xét tuyển, thí sinh phải đáp ứng ngưỡng đầu vào tương ứng với từng nhóm ngành:

Đối với các ngành đào tạo giáo viên

  • Học lực THPT xếp loại giỏi hoặc tương đương và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 20,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,50 trở lên.
  • Riêng ngành Giáo dục Thể chất, yêu cầu học lực từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 6,50 trở lên.
  • Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, hoặc đã đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, giải trẻ quốc gia, quốc tế, nếu có điểm thi năng khiếu >= 9,00 trở lên khi xét vào ngành Giáo dục Thể chất thì không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.

Đối với các ngành khác

  • Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 16,00 điểm theo thang điểm 30.
  • Điều kiện này không áp dụng với thí sinh diện đặc cách tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng ưu tiên xét tuyển và các chương trình đào tạo được quy định tại chuẩn chương trình.

Phương thức 2. Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Phương thức này có mã PT100. Trường sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp môn của từng ngành.

Cách tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên

Trong đó, điểm ưu tiên gồm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng.

Điều kiện dự tuyển:

  • Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Không có điểm liệt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Điểm liệt của mỗi bài thi độc lập là từ 1,0 điểm trở xuống.
  • Với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên, phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định.
  • Ngành Khoa học vật liệu yêu cầu điểm môn Toán >= 5,0 trở lên theo thang điểm 10.

Lưu ý với ngành có năng khiếu

Đối với các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, nếu xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp năng khiếu thì:

  • Giáo dục Mầm non sử dụng môn Năng khiếu 1.
  • Giáo dục Thể chất và Quản lý thể dục thể thao sử dụng môn Năng khiếu 2.

Phương thức 3. Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT

Phương thức này có mã PT200. Trường sử dụng kết quả học tập 6 học kỳ THPT để xét tuyển. Năm 2026, phương thức này áp dụng cho các ngành: Giáo dục Công dân, Sư phạm Tin học, Công nghệ thông tin, Khoa học vật liệu, Quản lý thể dục thể thao, Việt Nam học, Giáo dục học (dự kiến), Kinh tế chính trị (dự kiến).

Cách tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + Điểm ưu tiên

Trong đó, điểm trung bình mỗi môn được tính bằng trung bình cộng điểm của 6 học kỳ ở cấp THPT.

Điều kiện dự tuyển:

Đối với các ngành đào tạo giáo viên

  • Học lực THPT xếp loại giỏi hoặc tương đương và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 20,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,50 trở lên.
  • Riêng ngành Giáo dục Thể chất, yêu cầu học lực từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 6,50 trở lên.
  • Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, hoặc đã đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, giải trẻ quốc gia, quốc tế, nếu có điểm thi năng khiếu >= 9,00 trở lên khi xét vào ngành Giáo dục Thể chất thì không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.

Đối với các ngành khác

  • Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 16,00 điểm theo thang điểm 30.
  • Điều kiện này không áp dụng với thí sinh diện đặc cách tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng ưu tiên xét tuyển và các chương trình đào tạo được quy định tại chuẩn chương trình.

**Lưu ý riêng:

  • Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2025 phải cung cấp thông tin học bạ trên cổng thông tin tuyển sinh của trường và đồng thời đăng ký trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.
  • Tất cả thí sinh đều phải đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định.
  • Với phương thức học bạ, môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật được thay bằng môn Giáo dục công dân đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước.
  • Điểm liệt của môn năng khiếu theo thang điểm 10 là từ 1,0 điểm trở xuống.

Phương thức 4. Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM

Phương thức này có mã PT402. Trường sử dụng kết quả bài thi H-SCA trong cùng một đợt thi tổ chức trong năm 2026.

Điều kiện dự tuyển:

  • Thí sinh sử dụng kết quả bài thi H-SCA trong năm 2026 để đăng ký xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và hệ thống của Bộ GD&ĐT.
  • Phải chọn tổ hợp môn xét tuyển theo quy định của ngành.
  • Với các ngành có thi năng khiếu như Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao, thí sinh phải có kết quả 2 môn văn hóa và điểm thi năng khiếu tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
  • Với các ngành còn lại, thí sinh phải có kết quả 3 môn văn hóa theo tổ hợp xét tuyển.

Cách tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên

Ngưỡng đầu vào:

Đối với các ngành đào tạo giáo viên

  • Học lực THPT xếp loại giỏi hoặc tương đương và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 20,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,50 trở lên.
  • Riêng ngành Giáo dục Thể chất, yêu cầu học lực từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 6,50 trở lên.
  • Trường hợp là vận động viên cấp 1, kiện tướng hoặc đã đoạt huy chương và có điểm năng khiếu >= 9,00 trở lên khi xét vào ngành Giáo dục Thể chất thì không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.

Đối với các ngành khác

Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 16,00 điểm theo thang điểm 30.

Phương thức 5. Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Phương thức này có mã PT401, sử dụng kết quả kỳ thi SP2E do trường tổ chức trong năm 2026.

Điều kiện dự tuyển:

  • Thí sinh sử dụng kết quả thi SP2E năm 2026 để đăng ký xét tuyển.
  • Với các ngành có thi năng khiếu như Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao, thí sinh phải có kết quả 2 môn văn hóa và kết quả thi năng khiếu tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
  • Thí sinh chọn tổ hợp xét tuyển theo quy định của từng ngành.

Cách tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên

Ngưỡng đầu vào:

Đối với các ngành đào tạo giáo viên

  • Học lực THPT xếp loại giỏi hoặc tương đương và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 20,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,50 trở lên.
  • Riêng ngành Giáo dục Thể chất, yêu cầu học lực từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 6,50 trở lên.
  • Trường hợp là vận động viên cấp 1, kiện tướng hoặc đã đoạt huy chương và có điểm năng khiếu >= 9,00 trở lên khi xét vào ngành Giáo dục Thể chất thì không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.

Đối với các ngành khác

  • Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 16,00 điểm theo thang điểm 30.
  • Điểm liệt của môn năng khiếu theo thang điểm 10 là từ 1,0 điểm trở xuống.

Các phương thức kết hợp với điểm thi năng khiếu

Các phương thức PT405, PT401-NK, PT402-NK, PT406 chỉ áp dụng cho 3 ngành: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Quản lý thể dục thể thao.

Yêu cầu chung về năng khiếu:

  • Tất cả thí sinh xét vào 3 ngành này phải dự thi năng khiếu tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
  • Trường không công nhận kết quả thi năng khiếu hoặc thi bổ trợ của cơ sở đào tạo khác.
  • Ngành Giáo dục Mầm non sử dụng môn năng khiếu NK1, gồm Kể chuyện và Hát.
  • Ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao sử dụng môn năng khiếu NK2, gồm Bật xa tại chỗ và Chạy cự ly 100m.

Cách tính điểm năng khiếu:

  • Điểm NK1 = (Điểm Kể chuyện + Điểm Hát) / 2
  • Điểm NK2 = (Điểm Bật xa tại chỗ + Điểm Chạy 100m) / 2

Phương thức 6. Xét chuyển học sinh dự bị đại học, xét tuyển cử tuyển và lưu học sinh

Phương thức này thuộc nhóm PT301-DB.

Xét chuyển học sinh dự bị đại học

Áp dụng với thí sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học năm 2026 tại các trường dự bị dân tộc hoặc Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, trên cơ sở chỉ tiêu đã thống nhất và công bố.

Xét tuyển diện học sinh cử tuyển

Áp dụng đối với người học là người dân tộc thiểu số theo các quy định hiện hành và trên cơ sở chỉ tiêu trường công bố.

Xét tuyển lưu học sinh hiệp định hoặc ngoài hiệp định

Áp dụng với thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT, trên cơ sở chỉ tiêu trường công bố.

***Lưu ý chung:

  • Độ chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển trong cùng một ngành bằng 0.
  • Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
  • Nếu nhiều thí sinh bằng điểm xét tuyển, trường xét tiêu chí phụ theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức tuyển sinh đợt 1 theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và theo thông báo cụ thể của nhà trường. Nếu còn chỉ tiêu, trường tiếp tục tổ chức các đợt tuyển sinh sau đến hết tháng 12/2026.

Thời gian đăng ký xét tuyển

Tuyển sinh đợt 1 được thực hiện theo mốc thời gian do Bộ GD&ĐT quy định và theo lịch của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 công bố trên website tuyển sinh.

Sau khi kết thúc đợt 1, nếu còn chỉ tiêu, nhà trường sẽ tổ chức các đợt tuyển sinh tiếp theo theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT, kéo dài đến hết tháng 12/2026. Lịch cụ thể của từng đợt sẽ được thông báo trên website tuyển sinh của trường.

Hồ sơ xét tuyển

Thí sinh chuẩn bị hồ sơ theo phương thức đăng ký xét tuyển và kê khai đầy đủ, chính xác thông tin dự tuyển.

Với thí sinh xét học bạ tốt nghiệp THPT trước năm 2025, cần cung cấp thông tin kết quả học tập trên cổng thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Với các ngành có môn năng khiếu, thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do chính nhà trường tổ chức.

Cách đăng ký xét tuyển

Tất cả thí sinh phải đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định.

Ngoài hệ thống của Bộ, một số phương thức còn yêu cầu đăng ký thêm trên hệ thống tuyển sinh của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, cụ thể như sau:

  • Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT: thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025 cung cấp học bạ trên cổng thông tin tuyển sinh của trường.
  • Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt H-SCA: đăng ký trên hệ thống tuyển sinh của trường và trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.
  • Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập SP2E: đăng ký theo hướng dẫn của trường.
  • Các phương thức kết hợp điểm thi năng khiếu bằng học bạ, đánh giá năng lực hoặc kỳ thi độc lập: đăng ký trên hệ thống tuyển sinh của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
  • Phương thức dùng kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp điểm thi năng khiếu: thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.

Lệ phí xét tuyển

  • Lệ phí xét tuyển hoặc xét tuyển thẳng: 20.000 đồng/nguyện vọng.
  • Lệ phí thi các môn năng khiếu: 300.000 đồng/hồ sơ.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại SP2

Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ

Trường cho phép sử dụng một số chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn hiệu lực 24 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ để quy đổi điểm môn Tiếng Anh hoặc Tiếng Trung Quốc trong tổ hợp xét tuyển.

Mức quy đổi như sau:

  • IELTS 5.5, TOEFL iBT 65-78, APTIS B1, PTE 43-58, PEIC Level 2, Cambridge B1 hoặc Linguaskill 140-159, HSK cấp độ 3 kèm HSKK sơ cấp từ 60 điểm: 9,0 điểm
  • IELTS 6.0, TOEFL iBT 79-87, APTIS B2, PTE 59-75, PEIC Level 3, Cambridge B2 hoặc Linguaskill 160-179, HSK cấp độ 4 kèm HSKK trung cấp từ 60 điểm: 9,5 điểm
  • IELTS 6.5, TOEFL iBT 88-95, APTIS C, PTE 76-84, PEIC Level 4, Cambridge C1 hoặc Linguaskill từ 180, HSK cấp độ 5 kèm HSKK cao cấp từ 60 điểm: 10 điểm
  • IELTS 7.0, TOEFL iBT 96-101, APTIS C2, PTE 85-90, PEIC Level 5, Cambridge C2, HSK cấp độ 6 kèm HSKK cao cấp từ 60 điểm: 10 điểm
  • IELTS 7.5, TOEFL iBT 102-109, PEIC Level 6: 10 điểm
  • IELTS 8.0-9.0, TOEFL iBT 110-120: 10 điểm

Trường không sử dụng TOEFL iBT Home Edition để quy đổi.

Điểm xét tuyển được lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu của từng ngành. Nếu nhiều thí sinh bằng điểm xét tuyển, trường sử dụng tiêu chí phụ theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp, trong đó nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất.

Với các phương thức sử dụng tổ hợp xét tuyển, độ chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp trong cùng một ngành bằng 0.

Xem chi tiết điểm sàn và điểm chuẩn các phương thức tại: Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Vì sao nên chọn HPU2?

Là một trong những cơ sở đào tạo sư phạm trọng điểm tại miền Bắc, HPU2 mang đến nhiều lợi thế giúp sinh viên có môi trường học tập tốt và cơ hội nghề nghiệp rõ ràng sau khi ra trường.

vi sao nen chon dhsp ha noi 2

  • HPU2 có lịch sử hơn 55 năm đào tạo giáo viên, luôn nằm trong nhóm trường sư phạm chất lượng cao được Bộ GD&ĐT đánh giá tốt.
  • Với hơn 20 ngành học trải rộng từ Sư phạm, Ngoại ngữ, Công nghệ thông tin đến Khoa học giáo dục, sinh viên có nhiều lựa chọn phù hợp năng lực và sở thích.
  • Nhiều thầy cô là chuyên gia đầu ngành, tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, luôn đồng hành cùng sinh viên trong học tập và nghiên cứu.
  • Hệ thống giảng đường, thư viện, ký túc xá và phòng thí nghiệm được đầu tư đầy đủ, tạo điều kiện học tập và sinh hoạt tiện nghi.
  • Sinh viên HPU2 sau khi tốt nghiệp có lợi thế lớn trong các kỳ tuyển dụng giáo viên và làm việc trong ngành giáo dục ở cả khu vực công lập và tư thục.

HPU2 có nhiều suất học bổng khuyến khích học tập, miễn giảm học phí cho sinh viên ngành sư phạm và hỗ trợ cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học khu vực miền Bắc

V. Học phí

Học phí trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 từ năm 2022-2023 đến năm 2025-2026 như sau:

  • Khối ngành I: 9.800.000 đồng/năm học;
  • Khối ngành IV: 11.700.000 đồng/năm học;
  • Khối ngành V: 11.700.000 đồng/năm học;
  • Khối ngành VII: 9.800.000 đồng/năm học;

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.