Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 – HPU2

0
3951

GIỚI THIỆU CHUNG

  • Tên trường: Đại học Sư phạm Hà Nội 2
  • Tên tiếng Anh: Hanoi Pedagogical University No 2 (HPU2)
  • Mã trường: SP2
  • Trực thuộc: Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Loại trường: Công lập
  • Loại hình đào tạo: Đại học – Sau đại học
  • Lĩnh vực: Sư phạm
  • Địa chỉ: Số 32 đường Nguyễn Văn Linh, P. Xuân Hoà, TP Phúc Yên, Vĩnh Phúc
  • Điện thoại: 02113.863203 – 0855.002.002
  • Email: tuyensinh@hpu2.edu.vn
  • Website: http://www.hpu2.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/DHSPHN2

THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2021

1. Các ngành tuyển sinh

Ghi chú: Môn chính bôi đen (môn chính) tính hệ số 2

Các ngành đào tạo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tuyển sinh năm 2021 như sau:

  • Ngành Sư phạm Công nghệ
  • Mã ngành: 7140246
  • Chỉ tiêu:
    • Thi THPT: 156
    • Khác: 104
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • A01 (Toán, , Anh)
    • A02 (Toán, , Sinh)
    • B08 (Toán, Sinh, Anh)
    • D90 (Toán, KHTN, Anh)
  • Ngành Sư phạm Toán học
  • Mã ngành: 7140209
  • Chỉ tiêu:
    • Thi THPT: 115
    • Khác: 76
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D84 (Môn chính: Toán)
  • Ngành Sư phạm Ngữ văn
  • Mã ngành: 7140217
  • Chỉ tiêu:
    • Thi THPT: 103
    • Khác: 69
  • Tổ hợp xét tuyển: C00, C14, D01, D15 (Môn chính: Văn)
  • Ngành Sư phạm tiếng Anh
  • Mã ngành: 7140231
  • Chỉ tiêu:
    • Thi THPT: 44
    • Khác: 30
  • Tổ hợp xét tuyển: A01, D01, D11, D12 (Môn chính: Tiếng Anh)
  • Ngành Sư phạm Vật lý
  • Mã ngành: 7140211
  • Chỉ tiêu:
    • Thi THPT: 123
    • Khác: 82
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01,A04, C01 (Môn chính: Vật lí)
  • Ngành Sư phạm Hóa học
  • Mã ngành: 7140212
  • Chỉ tiêu:
    • Thi THPT: 166
    • Khác: 110
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A06, B00, D07 (Môn chính: Hóa học)
  • Ngành Sư phạm Sinh học
  • Mã ngành: 7140213
  • Chỉ tiêu:
    • Thi THPT: 122
    • Khác: 81
  • Tổ hợp xét tuyển: B00, B02, B03, B08  (Môn chính: Sinh học)
  • Ngành Sư phạm Tin học
  • Mã ngành: 7140210
  • Chỉ tiêu:
    • Thi THPT: 137
    • Khác: 91
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, C01, D01 (Môn chính: Toán)
  • Ngành Sư phạm Lịch sử
  • Mã ngành: 7140218
  • Chỉ tiêu:
    • Thi THPT: 162
    • Khác: 108
  • Tổ hợp xét tuyển: C00, C03, C19, D14 (Môn chính: Lịch sử)
  • Ngành Giáo dục tiểu học
  • Mã ngành: 7140202
  • Chỉ tiêu:
    • Thi THPT: 126
    • Khác: 84
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • A00 (Toán, Lý, Hóa)
    • A01 (Toán, Lý, Anh)
    • C04 (Văn, Toán, Địa)
    • D01 (Văn, Toán, Anh)
  • Ngành Giáo dục mầm non
  • Mã ngành: 7140201
  • Chỉ tiêu:
    • Thi THPT: 119
    • Khác: 78
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • M01 (Văn, NK2, NK3)
    • M05 (Văn, Sử, NK1)
    • M09 (Toán, NK2, NK3)
    • M11 (Văn, Anh, NK1)
  • Ngành Giáo dục thể chất
  • Mã ngành: 7140206
  • Chỉ tiêu:
    • Thi THPT: 145
    • Khác: 97
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • T00 (Toán, Sinh, NK4)
    • T01 (Văn, NK5, NK6)
    • T04 (Toán, NK5, NK6)
    • T05 (Văn, GDCD, NK4)
  • Ngành Giáo dục công dân
  • Mã ngành: 7140204
  • Chỉ tiêu:
    • Thi THPT: 155
    • Khác: 103
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • C00 (Văn, Sử, Địa)
    • C19 (Văn, Sử, GDCD)
    • D01 (Văn, Toán, Anh)
    • D66 (Văn, GDCD, Anh)
  • Ngành Giáo dục quốc phòng – an ninh
  • Mã ngành: 7140208
  • Chỉ tiêu:
    • Thi THPT: 181
    • Khác: 121
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • C00 (Văn, Sử, Địa)
    • C19 (Văn, Sử, GDCD)
    • D01 (Văn, Toán, Anh)
    • D66 (Văn, GDCD, Anh)
  • Ngành Việt Nam học
  • Mã ngành: 7310630
  • Chỉ tiêu:
    • Thi THPT: 297
    • Khác: 198
  • Tổ hợp xét tuyển: C00, C14, D01, D15 (Môn chính: Văn)
  • Ngành Ngôn ngữ Anh
  • Mã ngành: 7220201
  • Chỉ tiêu:
    • Thi THPT: 54
    • Khác: 36
  • Tổ hợp xét tuyển: A01, D01, D11, D12 (Môn chính: Tiếng Anh)
  • Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc
  • Mã ngành: 7220204
  • Chỉ tiêu:
    • Thi THPT: 44
    • Khác: 30
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • D01 (Văn, Toán, Anh)
    • D04 (Văn, Toán, tiếng Trung)
    • DD2 (Văn, Toán, Tiếng Hàn)
    • D11 (Văn, Lý, Anh)
  • Ngành Công nghệ thông tin
  • Mã ngành: 7480201
  • Chỉ tiêu:
    • Thi THPT: 218
    • Khác: 145
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, C01, D01 (Môn chính: Toán)

2. Phương thức xét tuyển

Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tuyển sinh đại học chính quy năm 2021 theo các phương thức sau:

    Phương thức 1: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2021

Điều kiện xét tuyển

  • Tốt nghiệp THPT
  • Có điểm xét tuyểnt đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của ĐHSPHN2 và Bộ GDĐT
  • Các ngành đào tạo giáo viên: Yêu cầu hạnh kiểm lớp 10, 11 và 12 loại Khá;
  • Không tuyển thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp
  • Ngành Giáo dục thể chất: Chỉ tuyển thí sinh có thể hình cân đối (nam cao tối thiểu 1,65m nặng 45kg trở lên, nữ cao tối thiểu 1,55m nặng 40kg trở lên)

Lưu ý

  • Nhà trường không tổ chức sơ tuyển, thí sinh không đủ các yêu cầu về thể hình nếu trúng tuyển sẽ bị loại khi nhập học.
  • Thí sinh chỉ được phép đăng ký một tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng một là nguyện vọng cao nhất)

    Phương thức 2: Xét học bạ THPT

Điều kiện xét tuyển

  • Các ngành đào tạo giáo viên (trừ giáo dục thể chất): Điểm bài thi/môn thi hoặc điểm TB cộng các bài thi/môn thi >= 8.0 + Học lực lớp 12 loại Giỏi (hoặc điểm xét tốt nghiệp >= 8.0);
  • Các ngành ngoài sư phạm: Có điểm trung bình cộng của từng môn học thuộc tổ hợp các môn dùng để xét tuyển >= 5.0 (chưa cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, khu vực trong tuyển sinh).
  • Ngành Giáo dục thể chất: Điểm bài thi/môn thi xét tuyển hoặc điểm TB cộng các bài thi/môn thi xét tuyển >= 6.5 trở lên + Học lực lớp 12 xếp loại Khá trở lên (hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 6.5). Với đối tượng vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế hoặc có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì điểm trung bình cộng xét tuyển kết quả học tập THPT tối thiểu 5.0 trở lên.

Về ưu tiên cộng điểm: Thí sinh được cộng 1,0 vào điểm xét tuyển cho các trường hợp sau:

  • Học trường THPT chuyên cấp Tỉnh/ Thành phố.
  • Thí sinh không học trường THPT chuyên cấp Tỉnh/ Thành phố đoạt giải nhất, nhì, ba (môn đoạt giải phù hợp với ngành xét tuyển) trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp Tỉnh/Thành phố tổ chức hoặc có học lực đạt loại giỏi trở lên ở các năm lớp 10, 11, 12.

Lưu ý

  • Thí sinh chỉ được phép đăng ký một tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng một là nguyện vọng cao nhất).

    Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp

Ngành áp dụng: Ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất thí sinh có thể lựa chọn tổ hợp có một hoặc hai môn thi năng khiếu. Cụ thể như sau:

Ngành Giáo dục Mầm non gồm 4 tổ hợp: (Ngữ văn, Năng khiếu 2, Năng khiếu 3); (Toán, Năng khiếu 2, Năng khiếu 3); (Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu 1); (Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu 1).

  • Môn Năng khiếu 1 thi hai nội dung kể chuyện và hát
  • Môn Năng khiếu 2 thi kể chuyện; môn Năng khiếu 3 thi hát.

Ngành Giáo dục Thể chất gồm 4 tổ hợp: (Ngữ văn, Năng khiếu 5, Năng khiếu 6); (Toán, Năng khiếu 5, Năng khiếu 6); (Toán, Sinh học, Năng khiếu 4); (Ngữ văn, Giáo dục công dân, Năng khiếu 4)

  • Môn Năng khiếu 4 thi hai nội dung: Bật xa tại chỗ và Chạy cự ly 100m
  • Môn Năng khiếu 5 thi Bật xa tại chỗ; môn Năng khiếu 6 thi chạy cự ly 100m)

Lưu ý

  • Tổ hợp môn đăng ký xét tuyển có 2 môn văn hóa thì tổng điểm các môn văn hóa + [(điểm khu vực ưu tiên + điểm đối tượng ưu tiên) x 2/3] (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) ≥ 2/3 số điểm theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu của Trường ĐHSP Hà Nội 2.
  • Tổ hợp môn đăng ký xét tuyển có 1 môn văn hóa thì điểm môn văn hóa + [(điểm khu vực ưu tiên + điểm đối tượng ưu tiên) x 1/3] (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) ≥ 1/3 số điểm theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường ĐHSP Hà Nội 2.
  • Môn năng khiếu 1, 2, 4, 5 nhân hệ số 2.

    Phương thức 3: Xét tuyển thẳng

Đối tượng xét tuyển thẳng năm 2021 như sau:

  • Các đối tượng tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
  • Thí sinh tốt nghiệp trường THPT chuyên năm 2021 của các tỉnh, thành phố được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đoạt giải nếu đáp ứng điều kiện: ba năm học THPT chuyên của tỉnh đạt học sinh giỏi hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức.
  • Thí sinh tốt nghiệp THPT có một trong các chứng chỉ/chứng nhận quốc tế (SAT, ACT, A-Level, TOEFL, TOEIC, IELTS, HSK), Chứng chỉ tiếng Anh VSTEP của các trường được phép cấp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (còn thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển). Điều kiện tuyển thẳng vào các ngành được quy định rõ trong Đề án tuyển sinh của Trường tại tuyensinh.hpu2.edu.vn.

Thông tin về xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các bạn tham khảo chi tiết tại đây.

3. Chính sách ưu tiên

3.1 Ưu tiên xét tuyển

Các thí sinh không sử dụng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển như sau:

  • Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp trung học, nếu có kết quả thi tốt nghiệp THPT đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào quy định của Quy chế này, Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho vào học;
  • Thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021: Đã đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục TDTT có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia đã tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT, không có môn nào có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống  được cộng 10 điểm các môn năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển và được ưu tiên xét tuyển vào ngành Giáo dục Thể chất.
  • Thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT: Đã đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục TDTT có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia  được cộng 10 điểm các môn năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển và được ưu tiên xét tuyển vào ngành Giáo dục Thể chất.

Thí sinh đạt giải các ngành thể dục thể thao thời gian được tính để hưởng ưu tiên không quá 4 năm tính tới ngày dự thi/xét tuyển vào trường.

  3.2 Chính sách ưu tiên khác

Xét theo hình thức học bạ: Thí sinh được +1 điểm vào điểm xét tuyển cho các trường hợp sau:

  • Học trường THPT chuyên cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương.
  • Thí sinh không học trường THPT chuyên cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương đoạt giải nhất, nhì, ba (môn đoạt giải phù hợp với ngành xét tuyển) trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh/thành phố tổ chức hoặc có học lực đạt loại giỏi trở lên ở các năm lớp 10, 11, 12.

THI NĂNG KHIẾU ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Danh sách môn thi năng khiếu của trường ĐHSP Hà Nội 2 bao gồm:

Môn Ký hiệu Nội dung thi
Năng khiếu 1 NK1 Kể chuyện + Hát
Năng khiếu 2 NK2 Kể chuyện
Năng khiếu 3 NK3 Hát
Năng khiếu 4 NK4 Bật xa + Chạy 100m
Năng khiếu 5 NK5 Bật xa
Năng khiếu 6 NK6 Chạy 100m

Các bạn có thể đăng ký thi năng khiếu tại trường ĐHSP Hà Nội 2 hoặc sử dụng kết quả thi môn năng khiếu của các trường sau đây:

Đại học Sư phạm Hà Nội
Đại học Sư phạm TP HCM
Đại học Sư phạm – Đại học Huế
Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên
Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội
Đại học Sư phạm Thể dục thể thao TPHCM
Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh
Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng
Đại học Thể dục thể thao TPHCM
Đại học Vinh
Đại học Tây Bắc
Đại học Hồng Đức
Đại học Cần Thơ
Đại học Đồng Tháp
Đại học Quy Nhơn
Đại học Hùng Vương

HỌC PHÍ

Học phí trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2020 như sau:

  • Khối Khoa học xã hội: 9.800.000đ/năm học
  • Khối Khoa học tự nhiên: 11.700.000đ/năm học
  • Khối ngành đào tạo giáo viên: Miễn học phí

ĐIỂM CHUẨN/ĐIỂM TRÚNG TUYỂN 2020

Xem chi tiết điểm sàn và điểm chuẩn các phương thức tại: Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Cập nhật thông tin điểm chuẩn của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 các năm gần đây để các bạn học sinh tiện theo dõi và so sánh, tra cứu.

Ngành học Điểm chuẩn
2018  2019 2020
Giáo dục Mầm non 18 26 25
Giáo dục Tiểu học 27 27.5 31
Giáo dục Công dân 17 24 25
Giáo dục Thể chất 25 26 25
Sư phạm Toán học 22.67 25 25
Sư phạm Tin học 27 24 25
Sư phạm Vật lý 22.67 24 25
Sư phạm Hóa học 22.67 24 25
Sư phạm Sinh học 22.67 24 25
Sư phạm Ngữ văn 23.5 25 25
Sư phạm Lịch sử 22.67 24 25
Sư phạm Tiếng Anh 22.67 24 25
Sư phạm Công nghệ 27 24 25
Giáo dục Quốc phòng – An ninh 25
Sư phạm Khoa học tự nhiên 24
Ngôn ngữ Anh 20 22 20
Ngôn ngữ Trung Quốc 20 23 26
Văn học 20 20
Việt Nam học 20 20 20
Thông tin – thư viện 27 20 20
Công nghệ thông tin 20 20 20