Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (HCE)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
Chương trình tiêu chuẩn
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kinh tế * (gồm 3 chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư; Kinh tế và quản lý du lịch; Kinh tế và quản lý tài nguyên môi trường) | 7310101 | A00, A01, D01, D03, D07, D069, D10, C03, C04, X01, X26 | 170 |
| 2 | Kinh tế chính trị | 7310102 | A00, A01, D01, D03, D07, D069, D10, C03, C04, X01, X26 | 40 |
| 3 | Kinh tế quốc tế | 7310106 | A00, A01, D01, D03, D07, D069, D10, C03, C04, X01, X26 | 70 |
| 4 | Thống kê kinh tế (chuyên ngành Thống kê kinh doanh) | 7310107 | A00, A01, D01, D03, D07, D069, D10, C03, C04, X01, X26 | 40 |
| 5 | Kinh tế số | 7310109 | A00, A01, D01, D03, D07, D069, D10, C03, C04, X01, X26 | 50 |
| 6 | Quản trị kinh doanh * | 7340101 | A00, A01, D01, D03, D07, D069, D10, C03, C04, X01, X26 | 280 |
| 7 | Marketing (gồm 2 chuyên ngành Marketing; Digital Marketing) | 7340115 | A00, A01, D01, D03, D07, D069, D10, C03, C04, X01, X26 | 250 |
| 8 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | A00, A01, D01, D03, D07, D069, D10, C03, C04, X01, X26 | 50 |
| 9 | Kinh doanh thương mại | 7340121 | A00, A01, D01, D03, D07, D069, D10, C03, C04, X01, X26 | 140 |
| 10 | Thương mại điện tử | 7340122 | A00, A01, D01, D03, D07, D069, D10, C03, C04, X01, X26 | 220 |
| 11 | Tài chính - Ngân hàng (gồm 3 chuyên ngành Tài chính; Ngân hàng; Công nghệ tài chính) | 7340201 | A00, A01, D01, D03, D07, D09, D10, C03, C04, X01, X26 | 160 |
| 12 | Kế toán * | 7340301 | A00, A01, D01, D03, D07, D09, D10, C03, C04, X01, X26 | 300 |
| 13 | Kiểm toán | 7340302 | A00, A01, D01, D03, D07, D09, D10, C03, C04, X01, X26 | 80 |
| 14 | Quản trị nhân lực | 7340404 | A00, A01, D01, D03, D07, D09, D10, C03, C04, X01, X26 | 80 |
| 15 | Hệ thống thông tin quản lý (gồm 2 chuyên ngành Tin học kinh tế; Phân tích dữ liệu kinh doanh) | 7340405 | A00, A01, D01, D03, D07, D09, D10, C03, C04, X01, X26 | 50 |
| 16 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, D01, D03, D07, D09, D10, C03, C04, X01, X26 | 350 |
| 17 | Kinh tế nông nghiệp | 7620115 | A00, A01, D01, D03, D07, D09, D10, C03, C04, X01, X26 | 20 |
| 18 | Song ngành Kinh tế - Tài chính ** | 7903124 | A00, A01, D01, D03, D07, D09, D10, C03, C04, X01, X26 | 30 |
Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh (Cử nhân tài năng)
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kinh tế | 7310101TA | A00, A01, D01, D03, D07, D09, D10, C03, C04, X01, X26 | 30 |
| 2 | Quản trị kinh doanh | 7340101TA | A00, A01, D01, D03, D07, D09, D10, C03, C04, X01, X26 | 30 |
| 3 | Kế toán | 7340301TA | A00, A01, D01, D03, D07, D09, D10, C03, C04, X01, X26 | 30 |
Chương trình liên kết đào tạo chuyển tiếp quốc tế hợp tác đại học Rennes, Cộng hòa Pháp
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Tài chính - Ngân hàng | 7349001 | A00, A01, D01, D03, D07, D09, D10, C03, C04, X01, X26 | 30 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 4 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 5 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 6 | D03 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp |
| 7 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 8 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 9 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 10 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 11 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (HCE) là một trong những cơ sở đào tạo hàng đầu về kinh tế, quản trị và tài chính tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên.
Bài viết này sẽ tổng hợp đầy đủ thông tin tuyển sinh mới nhất của HCE năm 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế cần đáp ứng điều kiện dự tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định chung của Đại học Huế.
Về đối tượng dự tuyển, thí sinh cần thuộc nhóm đủ điều kiện tham gia tuyển sinh đại học chính quy năm 2026, gồm:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc trình độ tương đương.
- Có đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ đăng ký xét tuyển theo quy định.
- Đáp ứng ngưỡng đầu vào do Đại học Huế công bố đối với từng phương thức, từng ngành đào tạo.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác của toàn bộ thông tin đăng ký dự tuyển.
Riêng với các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, chương trình Cử nhân tài năng và chương trình tiên tiến Song ngành Kinh tế – Tài chính, thí sinh cần đáp ứng thêm điều kiện ngoại ngữ:
- Có chứng chỉ tiếng Anh còn thời hạn với trình độ tương đương IELTS từ 5.0 trở lên; hoặc
- Điểm trung bình môn Tiếng Anh trong hai năm học lớp 11 và lớp 12 đạt từ 8,0 điểm trở lên.
Nếu thí sinh trúng tuyển vào chương trình đào tạo bằng tiếng Anh nhưng không đáp ứng đầy đủ điều kiện tiếng Anh theo quy định, Trường sẽ chuyển thí sinh sang chương trình đào tạo tiêu chuẩn.
Các phương thức xét tuyển của HCE năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế sử dụng 4 phương thức xét tuyển cho các ngành đào tạo đại học chính quy.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
- Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 3: Xét kết quả thi đánh giá năng lực
- Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế thực hiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Đại học Huế.
Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển cần đáp ứng đầy đủ điều kiện theo thông báo tuyển sinh của Đại học Huế và nộp hồ sơ đúng thời gian quy định.
Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển theo tổ hợp môn của ngành đăng ký.
Điều kiện xét tuyển gồm:
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Có điểm thi đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Đại học Huế.
- Đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Phương thức 3: Xét kết quả thi đánh giá năng lực
Trường sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia TP.HCM.
Điều kiện xét tuyển:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Đại học Huế.
- Đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Đại học Huế.
Điểm xét tuyển được sử dụng theo kết quả thi đánh giá năng lực của năm 2026.
Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp
Phương thức xét tuyển kết hợp áp dụng cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp theo quy định của Đại học Huế.
Điều kiện áp dụng gồm:
- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Có chứng chỉ ngoại ngữ còn thời hạn theo quy định.
- Đáp ứng ngưỡng đầu vào và điều kiện xét tuyển của ngành đăng ký.
Riêng đối với các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, chương trình Cử nhân tài năng và chương trình tiên tiến Song ngành Kinh tế – Tài chính, thí sinh cần:
- Có chứng chỉ tiếng Anh tương đương IELTS từ 5.0 trở lên; hoặc
- Có điểm trung bình môn Tiếng Anh lớp 11 và lớp 12 đạt từ 8,0 trở lên.
Nếu không đáp ứng điều kiện tiếng Anh sau khi trúng tuyển, thí sinh sẽ được chuyển sang chương trình đào tạo tiêu chuẩn theo quy định của Nhà trường.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian tuyển sinh
Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế thực hiện tuyển sinh năm 2026 theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và Đại học Huế.
Các mốc thời gian về đăng ký xét tuyển, điều chỉnh nguyện vọng, công bố kết quả trúng tuyển và xác nhận nhập học sẽ được Đại học Huế thông báo chính thức trên hệ thống tuyển sinh.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Đại học Huế đối với từng phương thức tuyển sinh.
Các kênh thông tin chính thức gồm:
- Cổng tuyển sinh Đại học Huế: https://tuyensinh.hueuni.edu.vn
- Website Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế: https://hce.edu.vn
Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo thời gian quy định.
Hồ sơ xét tuyển
Tùy theo từng phương thức xét tuyển, thí sinh cần chuẩn bị các hồ sơ phù hợp, gồm:
- Minh chứng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nếu xét theo điểm thi.
- Kết quả thi đánh giá năng lực nếu xét theo phương thức đánh giá năng lực.
- Chứng chỉ ngoại ngữ còn thời hạn nếu xét tuyển theo phương thức kết hợp.
- Hồ sơ minh chứng diện tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển nếu có.
Đối với các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, chương trình Cử nhân tài năng và chương trình tiên tiến Song ngành Kinh tế – Tài chính, thí sinh cần nộp bổ sung minh chứng năng lực tiếng Anh theo yêu cầu của Nhà trường.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển và các khoản thu liên quan được thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và Đại học Huế.
Thông tin cụ thể sẽ được công bố trong các thông báo tuyển sinh chính thức năm 2026 của Đại học Huế và Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại HCE
Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế thực hiện chính sách ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành và quy định chung của Đại học Huế.
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Thí sinh được hưởng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định tại Điều 7 của Quy chế tuyển sinh.
Mức điểm ưu tiên theo thang điểm 30 gồm:
- Khu vực 1: cộng 0,75 điểm.
- Khu vực 2 nông thôn: cộng 0,5 điểm.
- Khu vực 2: cộng 0,25 điểm.
- Khu vực 3: không được cộng điểm ưu tiên.
- Đối tượng 01 đến 04: cộng 2,0 điểm.
- Đối tượng 05 đến 07: cộng 1,0 điểm.
Với thí sinh có tổng điểm xét tuyển từ 22,5 điểm trở lên theo thang điểm 30, điểm ưu tiên được tính giảm dần theo quy định để bảo đảm tổng điểm xét tuyển không vượt quá mức tối đa của thang điểm.
Điểm cộng trong xét tuyển
HCE áp dụng điểm cộng theo quy định chung của Đại học Huế. Điểm cộng là tổng điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích, nhưng không vượt quá 3 điểm theo thang điểm 30.
Một số nhóm thành tích được xét cộng điểm gồm:
- Giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế.
- Giải trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế.
- Giải học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Thành tích học tập cấp THPT theo quy định của Đại học Huế.
- Chứng chỉ ngoại ngữ hợp lệ dùng để tính điểm khuyến khích.
Các môn đạt giải được sử dụng để cộng điểm tại Trường Đại học Kinh tế là các môn trong tổ hợp môn xét tuyển.
Điểm khuyến khích chứng chỉ ngoại ngữ
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hợp lệ có thể được tính điểm khuyến khích nếu chứng chỉ thuộc danh mục được Đại học Huế công nhận.
Với Trường Đại học Kinh tế, các chứng chỉ áp dụng gồm IELTS, TOEFL iBT và DELF theo bảng quy đổi điểm khuyến khích của Đại học Huế.
Mức điểm khuyến khích tối đa là 1,5 điểm theo thang điểm 30. Nếu thí sinh có nhiều thành tích hoặc nhiều chứng chỉ trong cùng một nhóm điểm cộng, chỉ áp dụng thành tích cao nhất theo quy định.
Xem thêm: Điểm chuẩn Trường Đại học Kinh tế Huế
Vì sao nên chọn HCE?
HCE là một trong những trường thành viên chủ lực của Đại học Huế, đào tạo chuyên sâu các ngành kinh tế, quản trị và tài chính. Chương trình học được kiểm định chất lượng, bám sát nhu cầu thị trường lao động.

Vì sao bạn nên chọn HCE?
- Chất lượng đào tạo được kiểm chứng
- Đa dạng chương trình học
- Phương thức tuyển sinh linh hoạt
- Cơ hội việc làm rộng mở
- Học phí hợp lý
- Vị trí thuận lợi
- Mạng lưới cựu sinh viên mạnh mẽ
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học khu vực miền Trung
V. Học phí
Học phí Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế cập nhật mới nhất (2025-2026) dự kiến như sau:
- Nhóm các ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh: 24.5 triệu đồng/năm học;
- Nhóm các ngành Thương mại điện tử, Quản trị nhân lực, Tài chính ngân hàng, Kinh tế số, Kinh tế quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh thương mại: 21.6 triệu đồng/năm học;
- Nhóm các ngành Kinh tế nông nghiệp, Kiểm toán, Thống kê kinh tế, Kiểm toán, Hệ thống thông tin và quản lý: 18.8 triệu đồng/năm học;
- Chương trình tài năng tiếng Anh các ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán, Kinh tế: 34 triệu đồng/năm học;
- Chương trình Rennes: 30 triệu đồng/năm học
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (HCE). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
