Ngành Sinh học là gì, học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?

Mã ngành: 7420101

Tổng quan ngành

Ngành Sinh học phù hợp với những bạn muốn học sâu về sự sống, từ vi sinh vật, thực vật, động vật cho tới di truyền, sinh học phân tử và sinh thái. Đây là ngành nền tảng của khoa học sự sống, giúp người học hiểu bản chất của sinh vật trước khi đi tiếp sang các hướng như nghiên cứu, phòng thí nghiệm, môi trường, nông nghiệp hay công nghệ sinh học.

Tìm hiểu về ngành Sinh học

I. Giới thiệu chung về ngành Sinh học

I.1 Ngành Sinh học là gì?

Sinh học là một nhánh quan trọng của khoa học tự nhiên, nghiên cứu về sự sống và các cá thể sống, bao gồm cách hình thành, phát triển, tiến hóa, cấu tạo, trao đổi chất, sinh lý, di truyền và mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường. Nói ngắn gọn, đây là ngành học để hiểu sinh vật vận hành như thế nào, thay đổi ra sao và có thể được nghiên cứu, khai thác hay bảo tồn theo những hướng nào.

Theo thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, sinh viên tốt nghiệp ngành Sinh học có thể làm việc trong các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và triển khai ứng dụng ở nhiều lĩnh vực liên quan từ trung ương đến địa phương.

I.2 Phân biệt Sinh học với các ngành gần

Sinh học dễ bị nhầm với Công nghệ sinh học và Sinh học ứng dụng. Điểm khác là Sinh học đi từ việc hiểu bản chất sinh vật, quá trình sống và quy luật sinh học; còn Công nghệ sinh học nhấn mạnh hơn vào việc kết hợp công nghệ hiện đại với sinh học để tạo ra sản phẩm, quy trình hay công nghệ phục vụ đời sống.

Trong khi đó, Sinh học ứng dụng nghiêng nhiều hơn về việc vận dụng kiến thức sinh học vào các bài toán thực tế như nông nghiệp, môi trường hay quản lý tài nguyên. Nếu hiểu ngắn gọn, Sinh học thiên về nền tảng và chiều sâu khoa học hơn, còn hai ngành kia đi mạnh hơn về ứng dụng.

II. Chương trình đào tạo ngành Sinh học

Chương trình Sinh học thường được xây theo hướng từ rộng đến sâu. Sinh viên trước hết học nền tảng khoa học cơ bản và sinh học cơ sở, sau đó mới chọn hoặc đi sâu vào các hướng chuyên môn. Theo thông tin tuyển sinh của HCMUS, ngành này hiện có 6 định hướng chuyên sâu gồm Sinh học động vật, Vi sinh, Sinh hóa, Sinh học thực vật, Di truyền – Sinh học phân tử và Sinh thái – Tài nguyên sinh vật.

Cùng tham khảo chương trình đào tạo ngành Sinh học của trường Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQGHN trong 4 năm nhé.

Chi tiết chương trình như sau:

I. KHỐI KIẾN THỨC CHUNG
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam
Tin học cơ sở 1
Tin học cơ sở 3
Tiếng Anh cơ sở 1
Tiếng Anh cơ sở 2
Tiếng Anh cơ sở 3
Giáo dục thể chất
Giáo dục quốc phòng – an ninh
Kỹ năng bổ trợ
II. KIẾN THỨC THEO LĨNH VỰC
Cơ sở Văn hóa Việt Nam
Khoa học trái đất và sự sống
III. KIẾN THỨC THEO KHỐI NGÀNH
Đại số tuyến tính
Giải tích 1
Giải tích 2
Xác suất thống kê
Cơ – Nhiệt
Điện – Quang
Hóa học đại cương
Hóa học hữu cơ
Hóa học phân tích
Thực tập Hóa học đại cương
IV. KHỐI KIẾN THỨC THEO NHÓM NGÀNH
Học phần bắt buộc:
Tiếng Anh cho Sinh học
Sinh học tế bào
Hóa sinh học
Di truyền học
Vi sinh vật học
Thống kê sinh học
Sinh lý học người và động vật
Thực tập thiên nhiên
Học phần tự chọn:
Sinh học phát triển
Lý sinh học
Đa dạng sinh học
Nguyên tắc phân loại sinh vật
Proteomic và sinh học cấu trúc
Vi sinh vật học ứng dụng
V. KHỐI KIẾN THỨC NGÀNH
Học phần bắt buộc:
Thực vật học
Động vật học động vật không xương sống
Động vật học động vật có xương sống
Sinh học người
Sinh lý học thực vật
Cơ sở sinh thái học
Học phần tự chọn:
Các học phần chuyên sâu, sinh viên chọn các học phần của 1 nhóm chuyên sâu:
Nhóm A: Sinh học phân tử và tế bào
Cơ sở di truyền học phân tử
Cơ sở di truyền học chọn giống
Di truyền học người
Hóa sinh học các hợp chất có hoạt tính sinh học
Enzyme học
Vi sinh vật học y học
Cơ sở vi sinh vật học phân tử
Seminar tế bào gốc
Sinh học khối u
Nhóm B: Sinh học cơ thể
Công nghệ mô và tế bào thực vật
Sinh trưởng và phát triển thực vật
Sinh lý vi tảo
Sinh học vi nấm
Nội tiết học cơ sở
Sinh lý sinh sản
Sinh học phân tử người
Dinh dưỡng học
Sinh học thần kinh
Nhóm C: Sinh học quần thể
Tiến hóa của thực vật hạt kín
Danh pháp thực vật
Phương pháp nghiên cứu thực vật
Động vật không xương sống y học
Côn trùng học đại cương
Thủy sinh học đại cương
Địa lý sinh vật
Sinh học nghề cá
Sinh học quần thể
Quản lý các hệ sinh thái
Sinh thái học ứng dụng
Sinh thái học môi trường
Các học phần bổ trợ
Nhập môn công nghệ sinh học
Tin sinh học
Sinh học tiến hóa
Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp
Tiểu luận khoa học
Khóa luận tốt nghiệp
Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp
Tế bào và cơ thể
Cá thể và quần thể
Thực vật và con người
Vi sinh vật học công nghiệp
Kỹ thuật di truyền
Môi trường và phát triển bền vững
Sinh học biển

III. Cơ hội nghề nghiệp và mức lương ngành

Đầu ra của ngành Sinh học khá rộng, từ nghiên cứu, đào tạo đến môi trường, nông nghiệp, thủy sản, y dược và các hoạt động triển khai ứng dụng. Tuy nhiên, mức lương không nên hiểu là một con số chung cho cả ngành, vì sinh viên Sinh học có thể đi theo nhiều nhánh rất khác nhau. Với thị trường tuyển dụng hiện nay, những hướng dễ hình dung và sát nghề nhất thường là phòng thí nghiệm, kiểm nghiệm – QC vi sinh và nghiên cứu ứng dụng.

III.1 Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm, trợ lý nghiên cứu sinh học

Đây là hướng khá phổ biến với sinh viên mới ra trường, nhất là những bạn học theo các nhánh vi sinh, sinh hóa, di truyền hoặc sinh học phân tử. Công việc thường gồm chuẩn bị mẫu, làm thí nghiệm cơ bản, theo dõi chỉ tiêu, ghi nhận kết quả và hỗ trợ nghiên cứu.

Trên TopCV, vị trí Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm được đăng ở mức khoảng 6 đến 10 triệu đồng/tháng, còn vị trí Kỹ thuật viên vi sinh ở mức 7 đến 9 triệu đồng/tháng. Đây là vùng thu nhập tham khảo khá sát với người mới bắt đầu ở môi trường lab.

III.2 Kiểm nghiệm vi sinh, QC hoặc QA

Nếu bạn thích công việc có quy trình rõ, thiên về tiêu chuẩn và kiểm soát chất lượng, đây là hướng rất đáng cân nhắc. Công việc thường gặp trong doanh nghiệp dược, thực phẩm, thú y hoặc các đơn vị kiểm nghiệm.

Theo các tin tuyển dụng trên TopCV, vị trí QC vi sinh có mức lương khoảng 8 đến 13 triệu đồng/tháng, còn Kiểm nghiệm viên vi sinh khoảng 10 đến 15 triệu đồng/tháng. Mức này cho thấy nhánh kiểm nghiệm là hướng có đầu ra khá thực tế và ổn định đối với cử nhân Sinh học, đặc biệt khi có nền vi sinh tốt.

III.3 Nghiên cứu ứng dụng, R&D vi sinh hoặc sinh học phân tử

Đây là hướng phù hợp với những bạn muốn đi sâu hơn về chuyên môn, không chỉ làm thao tác mà còn tham gia phát triển giải pháp, quy trình hay sản phẩm.

Trên TopCV, vị trí Chuyên viên nghiên cứu vi sinh đang được đăng ở mức 14 đến 20 triệu đồng/tháng, nhưng thường đi kèm yêu cầu kinh nghiệm thực tế. Vì vậy, với người mới tốt nghiệp, nên hiểu đây là mức của giai đoạn đã có tích lũy chuyên môn, còn điểm bắt đầu thường thấp hơn và tăng dần theo năng lực nghiên cứu và hồ sơ dự án.

III.4 Triển vọng việc làm của ngành

Điểm mạnh của ngành Sinh học là nền tảng rộng và khả năng đi tiếp theo nhiều hướng. Bạn có thể theo lab, kiểm nghiệm, môi trường, nông nghiệp, bảo tồn, nghiên cứu hoặc học lên cao hơn để đi sâu vào học thuật. Tuy vậy, đây là ngành mà lợi thế cạnh tranh thường đến từ chuyên môn thực sự, kinh nghiệm thực hành và khả năng theo đuổi dài hạn, chứ không phải chỉ từ tên ngành trên bằng tốt nghiệp.

IV. Ai phù hợp với ngành này?

Sinh học phù hợp với những bạn thực sự tò mò về thế giới sống, thích quan sát, thích đặt câu hỏi vì sao sinh vật lại vận hành như vậy và không ngại học sâu vào bản chất. Đây là ngành hợp với người có tính kiên nhẫn, cẩn thận, thích thí nghiệm, chấp nhận học rộng trước rồi mới dần chọn hướng chuyên sâu sau.

Ngành cũng hợp với những bạn muốn xây nền khoa học sự sống thật chắc trước khi quyết định đi sang công nghệ sinh học, môi trường, y sinh hay nghiên cứu chuyên sâu. Ngược lại, nếu bạn muốn học một ngành gắn ngay với phát triển sản phẩm hay ứng dụng công nghệ rõ ràng từ đầu, bạn nên cân nhắc thêm giữa Sinh học với Công nghệ sinh học hoặc Sinh học ứng dụng để chọn đúng hơn.

Các trường đại học ngành Sinh học

Lọc theo tỉnh/thành phố

Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển ngành Ngành Sinh học là gì, học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?
STTMã tổ hợpTổ hợp mônChi tiết
1B00Toán, Hóa học, Sinh học Xem khối
2B08Toán, Sinh học, Tiếng Anh Xem khối
3X16Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
4A02Toán, Vật lý, Sinh học Xem khối
5B03Toán, Ngữ văn, Sinh học Xem khối
6A00Toán, Vật lý, Hóa học Xem khối
7D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh Xem khối
8D08Toán, Sinh học, Tiếng Anh Xem khối
9X14Toán, Sinh học, Tin học Xem khối
10B02Toán, Sinh học, Địa lí Xem khối
11X15Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp Xem khối
12X10Toán, Hóa học, Tin học Xem khối
13X11Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp Xem khối
14A07Toán, Lịch sử, Địa lí Xem khối
15C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Xem khối
16D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Xem khối
17D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử Xem khối
18D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí Xem khối
19D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh Xem khối
20X25Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
21X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL Xem khối
22X02Toán, Ngữ văn, Tin học Xem khối
23X78Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
Lưu ý: Không phải trường nào cũng áp dụng cho tất cả các tổ hợp xét tuyển trên, vì vậy vui lòng xem thêm danh sách các trường để đảm bảo thông tin chính xác nhất.

Các ngành học cùng nhóm

Khoa học sự sống

5 ngành
Chọn ngành mà em đang quan tâm