Ngành Hải dương học là gì, học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?

Mã ngành: 7440228

Tổng quan ngành

Nếu bạn quan tâm đến biển, thích tìm hiểu sóng, dòng chảy, tài nguyên biển, môi trường biển và muốn theo đuổi một ngành học gắn với khoa học Trái đất, Hải dương học là lựa chọn rất đáng cân nhắc. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ ngành học này đào tạo gì, đầu ra nghề nghiệp ra sao và có phù hợp với định hướng của mình hay không.

Tìm hiểu về ngành Hải dương học

I. Giới thiệu chung về ngành Hải dương học

Đây là ngành thuộc nhóm khoa học biển, nghiên cứu các quy luật và quá trình diễn ra trong đại dương để phục vụ quan trắc, dự báo, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và phòng tránh thiên tai.

Ngành Hải dương học là gì?

Hải dương học là ngành đào tạo người học nghiên cứu biển và đại dương dưới góc nhìn khoa học, tập trung vào các quá trình vật lý, động lực học biển, tương tác biển khí quyển, môi trường biển và các hiện tượng tự nhiên trên biển. Tên tiếng Anh thường dùng là Oceanography.

Theo thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN, đây là ngành đào tạo bậc đại học có khối kiến thức ngành riêng, gắn với khoa học và công nghệ biển, tài nguyên và môi trường nước.

Hải dương học có vai trò quan trọng trong bối cảnh kinh tế biển, bảo vệ chủ quyền biển đảo, khai thác tài nguyên biển bền vững, bảo vệ môi trường biển và giảm thiểu rủi ro thiên tai ngày càng được quan tâm. Khung chương trình Hải dương học của HUS nêu rõ mục tiêu đào tạo nhân lực có thể làm việc trong các cơ quan nghiên cứu khoa học biển, cơ quan quản lý, khai thác tài nguyên biển, bảo vệ môi trường biển đảo và phòng tránh thiên tai.

Phân biệt với một số ngành gần

Hải dương học không giống Nuôi trồng thủy sản, Khoa học môi trường hay Logistics hàng hải.

Nếu Nuôi trồng thủy sản tập trung vào sinh vật và sản xuất, Khoa học môi trường nghiêng về ô nhiễm và quản lý môi trường nói chung, còn Logistics hàng hải thiên về vận tải và khai thác cảng biển, thì Hải dương học đi sâu vào việc nghiên cứu các quá trình tự nhiên trong biển như sóng, dòng chảy, tương tác biển khí quyển, động lực học biển và quan trắc môi trường biển.

Điều này thể hiện qua định hướng bộ môn và các học phần chuyên môn được công bố bởi Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học.

II. Chương trình đào tạo ngành Hải dương học

Muốn hiểu đúng ngành này, cần nhìn đây là một ngành khoa học ứng dụng có nền tảng tự nhiên và định lượng khá rõ, chứ không chỉ là ngành học về biển theo nghĩa khái quát.

Tham khảo ngay chương trình đào tạo ngành Hải dương học của Trường

TTTên học phầnSố tín chỉ
IKIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG51
ALý luận chính trị và Tư tưởng Hồ Chí Minh
1Triết học Mác – Lênin3
2Kinh tế chính trị Mác – Lênin2
3Chủ nghĩa xã hội khoa học2
4Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam2
5Tư tưởng Hồ Chí Minh2
6Pháp luật đại cương3
7Kinh tế đại cương2
8Tâm lý đại cương2
9Phương pháp luận sáng tạo2
BToán – Khoa học tự nhiên – Công nghệ – Môi trường
10Vi tích phân 1B3
11Vi tích phân 2B3
12Đại số tuyến tính3
13Xác suất thống kê3
14Thực hành vi tích phân 1B1
15Thực hành vi tích phân 2B1
16Vật lý đại cương 1 (Cơ – Nhiệt)3
17Vật lý đại cương 2 (Điện – Quang)3
18Thực hành Vật lý đại cương2
19Hóa đại cương 13
20Hóa đại cương 23
21Sinh đại cương 13
22Sinh đại cương 23
23Môi trường đại cương2
24Giới thiệu ngành Hải dương3
CTin học
25Tin học cơ sở3
DNgoại ngữ
26Anh văn 13
27Anh văn 23
28Anh văn 33
29Anh văn 43
EGiáo dục thể chất
30Thể dục 12
31Thể dục 22
FGiáo dục quốc phòng – An ninh
32Giáo dục quốc phòng – An ninh4
IIKHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
AKiến thức cơ sở ngành40
33Hàm phức2
34Phương pháp tính3
35Các phương pháp toán lý3
36Lập trình ứng dụng3
37Cơ chất lỏng3
38Thiên văn học đại cương2
39Hải dương học đại cương2
40Khí tượng học đại cương2
41Thủy văn học đại cương2
42Đo đạc và phân tích số liệu ngẫu nhiên3
43Nhập môn Tương tác đại dương – khí quyển2
44Động lực học lưu chất địa vật lý3
45Mô hình số của các dòng địa vật lý2
46Các phương pháp khai thác dữ liệu I2
47Viễn thám và GIS3
48Thực tập thực tế hải dương, khí tượng và thủy văn1
49Ô nhiễm môi trường2
BKiến thức chuyên ngành
B1Chuyên ngành Hải dương học
aCác học phần bắt buộc18
1Cơ sở địa mạo địa chất biển2
2Cửa sông đại cương2
3Hải lưu2
4Cơ học sóng nước2
5Thủy triều2
6Các chuyên đề hải dương2
7Hải dương học thực hành4
8Các công cụ mô hình hóa trong hải dương2
bCác học phần tự chọn12
9Vận chuyển trầm tích2
10Hóa học biển2
11Sinh thái biển2
12Hải dương học Biển Đông2
13Quản lý biển – Kinh tế biển2
14Vật lý biển2
15Sóng mặt đại dương2
16Tài nguyên môi trường biển và biến đổi khí hậu2
17Chu trình sinh địa hóa2
18Các phương pháp khai thác dữ liệu 22
19Quản lý và phân tích dữ liệu hải dương, khí tượng và thủy văn2
20Khí tượng lớp biên2
21Khí hậu nông nghiệp2
22Các phương pháp thống kê trong khí hậu2
23Thủy văn nông nghiệp và đô thị2
24Tính toán thủy văn2
25Dự báo thủy văn2
26Thủy văn môi trường2
27Địa lý học tự nhiên2
B2Chuyên ngành Khí tượng học
aCác học phần bắt buộc16
1Nhiệt động lực học khí quyển2
2Khí tượng động lực3
3Khí tượng synop2
4Khí hậu học và khí hậu Việt Nam2
7Các chuyên đề khí tượng2
8Khí tượng thực hành3
9Các công cụ mô hình hóa trong khí tượng2
bCác học phần tự chọn12
10Khí tượng lớp biển2
11Dự báo số trị2
12Khí hậu nông nghiệp2
13Khí tượng hàng không2
14Khí tượng nhiệt đới2
15Dự báo thời tiết bằng phương pháp số2
16Khí hậu đại dương và tương tác biển khí2
17Vi khí hậu2
18Các phương pháp thống kê trong khí hậu2
19Đối lưu khí quyển2
20Hải dương học Biển Đông2
21Quản lý biển – Kinh tế biển2
22Tài nguyên môi trường và biến đổi khí hậu2
23Chu trình sinh địa hóa2
24Các phương pháp khai thác dữ liệu 22
25Quản lý và phân tích dữ liệu hải dương, khí tượng và thủy văn2
26Thủy văn nông nghiệp và đô thị2
27Dự báo thủy văn2
28Địa lý học tự nhiên2
B3Chuyên ngành Thủy văn học
aCác học phần bắt buộc18
1Động lực học sông ngòi2
2Thủy lực3
3Thủy văn lưu vực2
4Các chuyên đề thủy văn2
5Thủy văn thực hành3
6Địa lý, địa chất thủy văn2
7Sinh thái thủy văn vùng cửa sông2
8Các công cụ mô hình hóa trong thủy văn2
bCác học phần tự chọn12
9Thủy văn nông nghiệp và đô thị2
10Tính toán thủy văn2
11Dự báo thủy văn2
12Mô hình thủy văn, thủy lực2
13Đo đạc thủy văn2
14Thủy văn môi trường2
15Chỉnh trị sông2
16Quản lý tài nguyên nước2
17Vận chuyển trầm tích2
18Hải dương học Biển Đông2
19Quản lý biển – Kinh tế biển2
20Tài nguyên môi trường và biến đổi khí hậu2
21Chu trình sinh địa hóa2
22Các phương pháp khai thác dữ liệu 22
23Quản lý và phân tích dữ liệu hải dương, khí tượng và thủy văn2
24Khí hậu nông nghiệp2
25Khí hậu dại dương và tương tác biển khí2
26Các phương pháp thống kê trong khí hậu2
27Địa lý học tự nhiên2
B4Chuyên ngành Hải dương – Khí tượng – Thủy văn
aCác học phần bắt buộc18
1Động lực học môi trường biển2
2Các quá trình vùng ven bờ2
3Động lực học môi trường khí quyển2
4Động lực học sinh thái thủy – hải văn vùng ven bờ2
5Các chuyên đề hải dương, khí tượng và thủy văn3
6Thực tập thực tế chuyên ngành4
7Các công cụ mô hình hóa3
bCác học phần tự chọn12
8Dự báo khí tượng2
9Vận chuyển trầm tích2
10Quản lý biển – Kinh tế biển2
11Vật lý biển2
12Sóng mặt đại dương2
13Tài nguyên môi trường và biến đổi khí hậu2
14Chu trình sinh địa hóa2
15Các phương pháp khai thác dữ liệu 22
16Quản lý và phân tích dữ liệu hải dương, khí tượng và thủy văn2
17Khí tượng lớp biên2
18Khí hậu nông nghiệp2
19Khí tượng hàng không2
20Khí tượng nhiệt đới2
21Các phương pháp thống kê trong khí hậu2
22Thủy văn nông nghiệp và đô thị2
23Tính toán thủy văn2
24Dự báo thủy văn2
25Thủy văn môi trường2
26Địa lý học tự nhiên2
27Cơ sở địa mạo địa chất biển2
CKiến thức tốt nghiệp10
C1Chuyên ngành Hải dương học
1Khóa luận tốt nghiệp10
Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp
1Seminar tốt nghiệp4
2Các chuyên đề tương tác đại dương – khí quyển2
3Khí động lực học3
4Khí tượng synop2
5Khí hậu học và khí hậu Việt Nam2
7Các chuyên đề khí tượng2
8Xử lý số liệu khí tượng và dự báo thời tiết bằng phương pháp thống kê vật lý2
9Động lực học sông ngòi2
10Các chuyên đề thủy văn2
11Địa lý, địa chất thủy văn2
12Sinh thái thủy văn vùng cửa sông2
C2Chuyên ngành Khí tượng học
1Khóa luận tốt nghiệp10
Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp
1Seminar tốt nghiệp4
2Các chuyên đề tương tác đại dương – khí quyển2
3Cửa sông đại cương2
4Hải lưu2
5Thủy triều2
7Các chuyên đề hải dương2
8Xử lý số liệu khí tượng và dự báo thời tiết bằng phương pháp thống kê vật lý2
9Động lực học sông ngòi2
10Các chuyên đề thủy văn2
11Địa lý, địa chất thủy văn2
12Sinh thái thủy văn vùng cửa sông2
C3Chuyên ngành Thủy văn học
1Khóa luận tốt nghiệp10
Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp
1Seminar tốt nghiệp4
2Các chuyên đề tương tác đại dương – khí quyển2
3Cửa sông đại cương2
4Hải lưu2
5Thủy triều2
7Các chuyên đề hải dương2
8Khí tượng động lực3
9Khí tượng synop2
10Khí hậu học và khí hậu Việt Nam2
11Các chuyên đề khí tượng2
12Xử lý số liệu khí tượng và dự báo thời tiết bằng phương pháp thống kê vật lý2
C3Chuyên ngành Hải dương – Khí tượng – Thủy văn
1Khóa luận tốt nghiệp10
Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp
1Seminar tốt nghiệp4
2Quản lý tổng hợp đới bờ2
3Các chuyên đề tương tác đại dương – khí quyển2
4Cửa sông đại cương2
5Các chuyên đề hải dương2
7Khí hậu học và khí hậu Việt Nam2
8Các chuyên đề khí tượng2
9Xử lý số liệu khí tượng và dự báo thời tiết bằng phương pháp thống kê vật lý2
10Các chuyên đề thủy văn2
11Địa lý, địa chất thủy văn2
12Sinh thái thủy văn vùng cửa sông2

III. Cơ hội nghề nghiệp và mức lương của ngành

Hải dương học là ngành không quá đại trà nhưng đầu ra khá rõ về chuyên môn. Sau khi tốt nghiệp, người học có thể đi theo hướng nghiên cứu khoa học biển, quản lý tài nguyên và môi trường biển, hoặc làm các công việc kỹ thuật, quan trắc, dữ liệu và tư vấn có liên quan đến biển và môi trường.

Nhánh 1. Nghiên cứu và phân tích khoa học biển

Đây là nhánh sát ngành nhất. Người học có thể làm việc tại các cơ quan nghiên cứu, cơ sở đào tạo về khoa học biển, viện nghiên cứu, trường đại học hoặc các dự án khoa học liên quan đến biển, hải lưu, môi trường biển và biến động đại dương. Khung chương trình của HUS nêu rõ mục tiêu đào tạo để làm việc tại các cơ quan nghiên cứu, đào tạo về khoa học biển.

Nhánh 2. Quản lý tài nguyên biển, môi trường biển và phòng tránh thiên tai

Một hướng đi rất thực tế là làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị tư vấn hoặc dự án liên quan đến khai thác tài nguyên biển, bảo vệ môi trường biển đảo và phòng tránh thiên tai. Đây là nhánh thể hiện rõ ứng dụng xã hội của ngành, đặc biệt trong bối cảnh phát triển kinh tế biển và yêu cầu quản lý vùng ven biển ngày càng lớn.

Khung chương trình Hải dương học của HUS nêu rõ các nhóm nơi làm việc này trong mục tiêu đào tạo.

Nhánh 3. Quan trắc, kỹ thuật và xử lý dữ liệu môi trường biển

Sinh viên tốt nghiệp cũng có thể đi theo hướng kỹ thuật, quan trắc và xử lý dữ liệu tại doanh nghiệp hoặc đơn vị dịch vụ chuyên môn. Do thị trường tuyển dụng đúng tên “Hải dương học” còn không nhiều trên các nền tảng việc làm phổ thông, có thể tham khảo nhóm công việc gần ngành như quan trắc môi trường.

Trên TopCV, vị trí Nhân viên Quan trắc Môi trường hiện có mức lương tham khảo khoảng 8 đến 16 triệu đồng/tháng. Đây là mức tham khảo của một vị trí gần ngành, không phải mức cố định cho toàn bộ sinh viên Hải dương học mới ra trường.

Về triển vọng, Hải dương học là ngành có đầu ra chuyên sâu và thường gắn với năng lực thật thay vì số lượng đông. Người học có lợi thế hơn nếu tích lũy được kinh nghiệm thực tập, kỹ năng xử lý số liệu, công cụ phân tích và định hướng rõ mình muốn đi theo nghiên cứu, quản lý hay ứng dụng kỹ thuật. Đây là nhận định được suy ra từ mục tiêu đào tạo và cấu trúc nghề nghiệp mà HUS công bố.

IV. Ai phù hợp với ngành này?

Trước khi chọn ngành, bạn nên tự hỏi mình có thực sự yêu thích biển, hứng thú với khoa học tự nhiên và muốn theo một hướng học tương đối chuyên sâu hay không. Đây không phải ngành dành cho người chỉ thích biển theo cảm tính, mà phù hợp hơn với những bạn muốn hiểu biển bằng tư duy khoa học.

Ngành này phù hợp với những bạn học khá toán và vật lý, thích phân tích hiện tượng tự nhiên, không ngại làm việc với dữ liệu, mô hình và các bài toán chuyên môn. Nếu bạn hứng thú với sóng, dòng chảy, môi trường biển, biến động đại dương và muốn tìm hiểu sâu về cách các quá trình này diễn ra, Hải dương học là lựa chọn hợp lý.

Về định hướng nghề nghiệp, ngành hợp với người muốn làm công việc có chiều sâu chuyên môn, gắn với khoa học biển, tài nguyên biển, môi trường biển và phát triển bền vững. Nếu bạn muốn theo một ngành ít đại trà nhưng có ý nghĩa thực tiễn rõ rệt với Việt Nam là quốc gia có biển, Hải dương học là một hướng đi đáng cân nhắc.

Nguồn tham khảo

Các thông tin trong bài được đối chiếu từ nguồn đào tạo chính thức và nguồn thị trường tại thời điểm biên tập.

Các trường đại học ngành Hải dương học

Lọc theo tỉnh/thành phố
Các trường đại học ngành Hải dương học
STTTên trườngĐiểm chuẩn
202620252024
1 Trường Đại học Khoa học tự nhiên - ĐHQG TPHCM21.15 - 22.6520
2 Trường Đại học Khoa học tự nhiên - ĐHQGHN21.520

Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển ngành Ngành Hải dương học là gì, học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?
STTMã tổ hợpTổ hợp mônChi tiết
1A00Toán, Vật lý, Hóa học Xem khối
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh Xem khối
3A02Toán, Vật lý, Sinh học Xem khối
4A04Toán, Vật lý, Địa lí Xem khối
5A06Toán, Hóa học và Địa lí Xem khối
6B00Toán, Hóa học, Sinh học Xem khối
7B02Toán, Sinh học, Địa lí Xem khối
8B03Toán, Ngữ văn, Sinh học Xem khối
9B08Toán, Sinh học, Tiếng Anh Xem khối
10C01Toán, Ngữ văn, Vật lý Xem khối
11C02Toán, Ngữ văn, Hóa học Xem khối
12C04Ngữ văn, Toán, Địa lí Xem khối
13D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Xem khối
14D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh Xem khối
15D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí Xem khối
16X26Toán, Tiếng Anh, Tin học Xem khối
17X06Toán, Vật lý, Tin học Xem khối
18X07Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp Xem khối
19X08Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
20X10Toán, Hóa học, Tin học Xem khối
Lưu ý: Không phải trường nào cũng áp dụng cho tất cả các tổ hợp xét tuyển trên, vì vậy vui lòng xem thêm danh sách các trường để đảm bảo thông tin chính xác nhất.

Các ngành học cùng nhóm

Khoa học tự nhiên

14 ngành
Chọn ngành mà em đang quan tâm