Trường Đại học Tân Tạo (TTU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT |
|---|---|---|---|
| 1 | Y khoa | 7720101 | A02, B00, B08 |
| 2 | Điều dưỡng | 7720301 | B00 |
| 3 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 7720601 | B08 |
| 4 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, C01, D01, D07, X01 |
| 5 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | A00, A01, C01, D01, D07, X01 |
| 6 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, C01, D01, D07, X01 |
| 7 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, C01, D01, D07, X01 |
| 8 | Marketing (Định hướng Digital Marketing) | 7340115 | |
| 9 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (ngành mới) | 7510605 | A00, A01, C01, D01, D07, X01, X26 |
| 10 | Khoa học máy tính | 7480101 | A00, A01, D01, D07, X07, X25, X26, X27, X56 |
| 11 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | A01, D01, D07, X26, X27, X56 |
| 12 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | A00, A01, D01, X07, X25, X26, X27, X56 |
| 13 | Công nghệ thông tin (ngành mới) | 7480201 | A00, A01, D01, X07, X25, X26, X27, X56 |
| 14 | Công nghệ sinh học | 7420201 | A02, B00, B03, B08, X14, X16 |
| 15 | Nông nghiệp (Định hướng Nông nghiệp Công nghệ cao) (ngành mới) | 7620101 | A00, A02, B00, B08, D07, X16 |
| 16 | Truyền thông đa phương tiện (ngành mới) | 7320104 | A00, A01, C00, C01, C03, C04, C14, D01, D14, D15, X01 |
| 17 | Luật (ngành mới) | 7380101 | A00, A01, D01, D07, X25, X26 |
| 18 | Luật Kinh tế (ngành mới) | 7380107 | A00, A01, C00, C03, D01, D14, X01 |
| 19 | Ngôn ngữ Anh (ngành mới) | 7220201 | A01, D01, D07, D08, X25 |
| 20 | Ngôn ngữ Trung quốc (ngành mới) | 7220204 | A01, D01, D04, D14, D15 |
| 21 | Ngôn ngữ Hàn Quốc (ngành mới) | 7220210 | A01, D01, DD2, D14, D15 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 5 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 6 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 7 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 8 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 9 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 10 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 11 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 12 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 13 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 14 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 15 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 16 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 17 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 18 | DD2 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn |
| 19 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 20 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 21 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
| 22 | X16 | Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
| 23 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 24 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 25 | X27 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
| 26 | X56 | Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp |
IV. Thông tin tuyển sinh
Bạn đang tìm hiểu thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Tân Tạo năm 2026? Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ tất cả các phương thức xét tuyển, ngành đào tạo, học phí, học bổng cũng như lộ trình đăng ký chi tiết.
Nếu bạn đang cân nhắc theo học tại một trường đại học định hướng quốc tế, có chất lượng đào tạo cao và nhiều suất học bổng toàn phần hấp dẫn, đừng bỏ lỡ những nội dung dưới đây!

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Năm 2026, Trường Đại học Tân Tạo tuyển sinh đại học chính quy 21 ngành, trong đó có 7 ngành đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh. Các ngành tuyển sinh trải rộng ở các nhóm lĩnh vực sức khỏe, kinh tế, luật, công nghệ, ngôn ngữ, công nghệ sinh học và nông nghiệp công nghệ cao.
Thí sinh được đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Tân Tạo năm 2026 nếu thuộc một trong các nhóm sau:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT tại Việt Nam;
- Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
- Thí sinh sử dụng kết quả học tập cấp THPT để xét tuyển;
- Thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM;
- Thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài;
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào TTU cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Đủ điều kiện tham gia tuyển sinh đại học theo quy định của Bộ GD&ĐT;
- Có hồ sơ đăng ký xét tuyển hợp lệ theo yêu cầu của nhà trường;
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo từng phương thức xét tuyển;
- Đăng ký xét tuyển đúng thời gian, đúng hình thức theo thông báo tuyển sinh của trường.
Đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề và các chương trình thuộc lĩnh vực pháp luật, thí sinh phải đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và thông báo tuyển sinh của Trường Đại học Tân Tạo.
Các điều kiện chi tiết theo từng phương thức xét tuyển sẽ được áp dụng riêng cho từng nhóm ngành và từng phương thức xét tuyển.
Các phương thức xét tuyển của TTU năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Tân Tạo tuyển sinh đại học chính quy theo 06 phương thức xét tuyển. Thí sinh có thể lựa chọn phương thức phù hợp với kết quả học tập, kết quả thi tốt nghiệp THPT, kết quả kỳ thi đánh giá năng lực hoặc điều kiện tuyển thẳng theo quy định.
- Phương thức 301: Xét tuyển thẳng
- Phương thức 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
- Phương thức 200: Xét học bạ THPT
- Phương thức 402: Xét kết quả thi đánh giá năng lực
- Phương thức 407: Xét tuyển kết hợp
- Phương thức 411: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Tân Tạo cần đáp ứng điều kiện chung của Bộ GD&ĐT và điều kiện đầu vào riêng theo từng phương thức, từng nhóm ngành đào tạo.
Phương thức 301: Xét tuyển thẳng
Áp dụng cho thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Thí sinh cần chuẩn bị hồ sơ minh chứng theo quy định và thực hiện đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Trường Đại học Tân Tạo.
Phương thức 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, thí sinh cần có kết quả thi theo tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký.
Đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề và lĩnh vực pháp luật, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Phương thức 200: Xét học bạ THPT
Với phương thức xét học bạ, TTU sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 của tối thiểu 3 môn học theo thang điểm 30.
Trường cũng cho phép sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 2 môn học kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ được dùng để miễn thi tốt nghiệp THPT. Khi đó, chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi thành điểm xét tuyển môn ngoại ngữ theo bảng quy đổi của trường.
Phương thức 402: Xét kết quả thi đánh giá năng lực
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM để đăng ký xét tuyển.
Điểm xét tuyển được tính theo quy định của trường và phải đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào tương ứng với ngành đăng ký.
Phương thức 407: Kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập THPT
Phương thức này áp dụng riêng cho ngành Y khoa.
Thí sinh cần đáp ứng đồng thời 2 điều kiện:
- Điểm thi tốt nghiệp THPT tổ hợp A00 gồm Toán, Vật lí, Hóa học đạt mức điểm xét tuyển do nhà trường công bố;
- Điểm trung bình môn Sinh học lớp 10, lớp 11 và lớp 12 cấp THPT đạt từ 5,00 điểm trở lên.
Phương thức 411: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài
Áp dụng cho thí sinh đã tốt nghiệp THPT ở nước ngoài và có hồ sơ hợp lệ theo quy định của Trường Đại học Tân Tạo.
Thí sinh cần nộp minh chứng tốt nghiệp, kết quả học tập và các giấy tờ liên quan để trường xem xét điều kiện xét tuyển.
Điều kiện riêng với nhóm ngành pháp luật và sức khỏe
Đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật, ngoài quy định theo phương thức 100, thí sinh có thể đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Học lực cả năm lớp 12 xếp loại Giỏi trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 18,00 điểm trở lên;
- Hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
Đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, thí sinh áp dụng ngưỡng theo phương thức 100 hoặc đáp ứng điều kiện tương ứng theo từng ngành. Trong đó, nhóm ngành như Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học có thể áp dụng điều kiện học lực lớp 12 từ Khá trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT đạt từ 16,50 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 6,50 trở lên.
**Lưu ý chung
Đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc điểm Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, phải đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Tân Tạo năm 2026 cần chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn của trường và thực hiện đăng ký theo đúng quy định tuyển sinh hiện hành.
Thời gian đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Tân Tạo tiếp nhận đăng ký xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của trường và lịch chung của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh cần theo dõi thông báo trên cổng tuyển sinh của TTU để cập nhật thời gian nhận hồ sơ, thời gian đăng ký nguyện vọng, thời gian công bố kết quả và nhập học.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Theo hướng dẫn hồ sơ của Trường Đại học Tân Tạo, thí sinh cần chuẩn bị:
- Đơn đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường Đại học Tân Tạo (tải xuống);
- Bản sao học bạ THPT;
- Bản sao bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời;
- Bản sao giấy CMND/CCCD và hộ khẩu;
- 02 ảnh 3×4, ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở bên ngoài phong bì và phía sau ảnh;
- Bài viết về ước mơ và nguyện vọng của thí sinh, không quá 2.000 từ;
- 02 thư giới thiệu của giáo viên đã giảng dạy thí sinh;
- Bản sao giấy chứng nhận đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia, quốc tế nếu có;
- Giấy chứng nhận ưu tiên nếu có;
- Các giấy chứng nhận thành tích khác nếu có.
Tải biểu mẫu đơn xin xét chính sách giảm học phí, học bổng (nếu có).
Các bản sao trong hồ sơ cần photo và có công chứng theo yêu cầu của trường.
Lệ phí xét tuyển
Trong nguồn tuyển sinh chính thức hiện đang công khai, TTU chưa nêu rõ mức lệ phí xét tuyển đại học chính quy năm 2026.
Thí sinh nên kiểm tra trực tiếp trên hệ thống đăng ký xét tuyển của trường hoặc liên hệ Phòng Truyền thông và Tuyển sinh để được hướng dẫn trước khi nộp hồ sơ.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển trực tuyến qua cổng tuyển sinh của Trường Đại học Tân Tạo.
Khi đăng ký, thí sinh cần:
- Truy cập hệ thống đăng ký xét tuyển của TTU;
- Điền đầy đủ thông tin cá nhân và thông tin xét tuyển;
- Tải lên hoặc nộp hồ sơ theo yêu cầu;
- Kiểm tra lại thông tin trước khi gửi đăng ký;
- Theo dõi thông báo tiếp theo từ nhà trường để hoàn tất các bước xét tuyển và nhập học.
Thông tin liên hệ tuyển sinh
- Trường Đại học Tân Tạo;
- Địa chỉ: Đại lộ Đại học Tân Tạo, Tân Đức E.City, xã Đức Hòa, tỉnh Tây Ninh;
- Điện thoại: (+84) 272 376 9216;
- Email: info@ttu.edu.vn
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại TTU
Trường Đại học Tân Tạo áp dụng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điểm ưu tiên được tính vào điểm xét tuyển nếu thí sinh thuộc diện được hưởng ưu tiên hợp lệ.
Công thức tính điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển của thí sinh được tính theo công thức: Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp + Điểm cộng nếu có + Điểm ưu tiên nếu có
Trong đó:
- Điểm tổ hợp là tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển theo từng phương thức;
- Điểm cộng là điểm được cộng thêm theo quy định riêng của phương thức xét tuyển nếu có;
- Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Chính sách ưu tiên theo đối tượng và khu vực
Thí sinh thuộc diện ưu tiên được cộng điểm theo quy định chung của Bộ GD&ĐT, gồm:
- Ưu tiên theo khu vực tuyển sinh;
- Ưu tiên theo đối tượng chính sách;
- Các trường hợp ưu tiên khác theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Thí sinh cần kê khai chính xác thông tin ưu tiên khi đăng ký xét tuyển và chuẩn bị giấy tờ minh chứng hợp lệ nếu thuộc diện được hưởng ưu tiên.
Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ
Đối với ngành có tổ hợp xét tuyển sử dụng môn Tiếng Anh, thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để quy đổi thành điểm xét tuyển môn Tiếng Anh theo quy định của TTU.
Một số mức quy đổi tiêu biểu:
| Chứng chỉ ngoại ngữ | Điểm cộng | Điểm xét tuyển quy đổi |
| IELTS 6.0 – 9.0 hoặc tương đương | 1,5 | 10 |
| IELTS 5.5 – dưới 6.0 hoặc tương đương | 1,25 | 9 |
| IELTS 5.0 – dưới 5.5 hoặc tương đương | 1,0 | 8 |
| IELTS 4.5 – dưới 5.0 hoặc tương đương | 0,75 | 7 |
| IELTS 4.0 – dưới 4.5 hoặc tương đương | 0,5 | 6 |
**Lưu ý quan trọng
- Thí sinh không được đồng thời sử dụng điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ làm điểm xét tuyển môn Tiếng Anh và điểm cộng trong cùng một phương thức xét tuyển.
- Điểm ưu tiên chỉ được tính khi thí sinh có minh chứng hợp lệ theo quy định.
- Với các mức học bổng dựa trên điểm thi THPT, TTU xét theo tổng điểm 3 môn, không tính điểm ưu tiên và khu vực.
Xem thêm: Điểm chuẩn Trường Đại học Tân Tạo
V. Học phí
Học phí Trường Đại học Tân Tạo năm 2023-2024 như sau:
- Học phí ngành Y đa khoa: 4.800.000 đồng/tín chỉ ~ 150.000.000 đồng/năm học.
- Chương trình ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học: 1.350.000 đồng/tín chỉ ~ 40.000.000 đồng/năm học
- Các ngành khác: 770.000 đồng/tín chỉ ~ 25.000.000 đồng/năm học
- Các ngành khác chương trình cử nhân tài năng giảng dạy bằng tiếng Anh: 1.500.000 đồng/tín chỉ ~ 40.000.000 đồng/năm học
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Tân Tạo (TTU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
