Trường Đại học Kiên Giang (KGU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Sư phạm Toán học | 7140209 | A00, A01, A02, B03, C01, C02, C03, C04, D01, D07 | 80 |
| 2 | Giáo dục tiểu học | 7140202 | B03, C01, C02, C03, C04, C14, X01, D01 | 160 |
| 3 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | B03, C01, C02, C03, C04, C14, X01, D01 | 160 |
| 4 | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | D01, D11, D12, D13, D14, D15, D66, X78 | 100 |
| 5 | Sư phạm Khoa học tự nhiên* | 7140247 | A00, A01, A02, A03, A04, A06, A11, X09, B00, B08, C01, C02, D07 | 40 |
| 6 | Kế toán | 7340301 | B03, C01, C02, C03, C04, C14, X01, D01 | 170 |
| 7 | Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành QTKD khách sạn; QTKD dịch vụ du lịch và lữ hành) | 7340101 | B03, C01, C02, C03, C04, C14, X01, D01 | 220 |
| 8 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | B03, C01, C02, C03, C04, C14, X01, D01 | 150 |
| 9 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | B03, C01, C02, C03, C04, C14, X01, D01 | 60 |
| 10 | Thương mại điện tử | 7340122 | B03, C01, C02, C03, C04, C14, X01, D01 | 60 |
| 11 | Luật | 7380101 | C00, C04, C14, X01, C19, X70, D01, D14, D15, D66, X78 | 150 |
| 12 | Công nghệ sinh học | 7420201 | A02, B00, B02, B03, B04, B08, X13, C08, D01 | 30 |
| 13 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, B03, C01, C02, C03, C04, D01, D84, X06, X25 | 220 |
| 14 | Trí tuệ nhân tạo* | 7480107 | A00, A01, B03, C01, C02, C03, C04, D01, D84, X06, X25 | 40 |
| 15 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 7510103 | A00, A01, A03, A04, A10, X05, C01, C04, D01, X06 | 80 |
| 16 | Công nghệ kỹ thuật môi trường (chuyên ngành Cấp thoát nước và môi trường nước) | 7510406 | A00, A01, A02, A06, A09, X21, B00, C02, C04, C14, X01, D01, D07, D10 | 30 |
| 17 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | A00, A01, A03, A04, A10, X05, C01, C04, D01, X06 | 150 |
| 18 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7520216 | A00, A01, A03, A04, A10, X05, C01, X06 | 50 |
| 19 | Quản lý xây dựng* | 7580302 | A00, A01, A03, A04, A10, X05, C01, C04, D01 | 40 |
| 20 | Công nghệ thực phẩm (chuyên ngành Quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm) | 7540101 | A00, A05, A06, A11, X09, B00, C02, D01, D07 | 40 |
| 21 | Nuôi trồng thủy sản | 7620301 | A02, B00, B02, B03, B04, B08, X13, C04, D01 | 40 |
| 22 | Khoa học cây trồng (chuyên ngành Khoa học cây trồng công nghệ cao) | 7620110 | A02, B00, B02, B03, B04, B08, X13, C04, D01 | 30 |
| 23 | Chăn nuôi (chuyên ngành chăn nuôi thú cưng) | 7620105 | A02, B00, B02, B03, B04, B08, X13, C08, D01 | 30 |
| 24 | Thú y* | 7640101 | A02, B00, B02, B03, B04, B08, X13, C08, D01 | 40 |
| 25 | Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Ngôn ngữ Anh thương mại và ngôn ngữ Anh du lịch) | 7220201 | D01, D11, D12, D13, D14, D15, D66, X78 | 150 |
| 26 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam | 7220101 | B03, C00, C01, C02, C03, C04, C14, X01, D01, D14, D15 | 30 |
| 27 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | B03, C01, C02, C03, C04, C14, X01, D01 | 150 |
| 28 | Du lịch | 7810101 | B03, C00, C01, C02, C03, C04, C14, X01, D01, D14, D15 | 180 |
| 29 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống* | 7810202 | B03, C01, C02, C03, C04, C14, X01, D01 | 40 |
| 30 | Quản lý tài nguyên và môi trường (chuyên ngành Quản lý tài nguyên đất đai) | 7850101 | A00, A01, A02, A06, A09, X21, B00, C02, C04, C14, X01, D01, D07, D10 | 70 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A03 | Toán, Vật lý, Lịch sử |
| 5 | A04 | Toán, Vật lý, Địa lí |
| 6 | A05 | Toán, Hóa học, Lịch sử |
| 7 | A06 | Toán, Hóa học và Địa lí |
| 8 | A09 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 9 | A10 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 10 | A11 | Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL |
| 11 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 12 | B02 | Toán, Sinh học, Địa lí |
| 13 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 14 | B04 | Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL |
| 15 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 16 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 17 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 18 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 19 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 20 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 21 | C08 | Ngữ văn, Hóa học, Sinh học |
| 22 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 23 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 24 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 25 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 26 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 27 | D11 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh |
| 28 | D12 | Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh |
| 29 | D13 | Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh |
| 30 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 31 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 32 | D66 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 33 | D84 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 34 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 35 | X05 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 36 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 37 | X09 | Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL |
| 38 | X13 | Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL |
| 39 | X21 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 40 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 41 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 42 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Bạn đang tìm hiểu thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Kiên Giang (KGU)? Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ chi tiết về phương thức xét tuyển, tổ hợp môn, ngành đào tạo, học phí và các mốc thời gian quan trọng.
Nếu bạn đang cân nhắc một trường đại học công lập, chi phí hợp lý, chương trình đào tạo sát thực tiễn tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đừng bỏ lỡ những thông tin ngay sau đây!

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Năm 2026, Trường Đại học Kiên Giang tuyển sinh đại học chính quy theo các phương thức xét tuyển do trường công bố. Thí sinh đăng ký xét tuyển cần đáp ứng điều kiện chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành và các yêu cầu riêng của trường.
Thí sinh được đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Kiên Giang nếu thuộc một trong các nhóm sau:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam;
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của từng phương thức xét tuyển;
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định;
- Có đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Trường Đại học Kiên Giang sẽ tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe.
Đối với ngành Giáo dục Mầm non mã ngành 7140201, thí sinh phải có kết quả đạt trong kỳ thi sơ tuyển năng khiếu do Trường Đại học Kiên Giang tổ chức.
Thí sinh không tham gia thi sơ tuyển hoặc có kết quả thi không đạt sẽ không đủ điều kiện xét tuyển vào ngành Giáo dục Mầm non, kể cả khi đã đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.
Các phương thức xét tuyển của KGU năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Kiên Giang xét tuyển đại học chính quy theo 05 phương thức. Các phương thức được áp dụng theo ngành, tổ hợp môn và điều kiện xét tuyển do nhà trường công bố.
- Phương thức 1: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
- Phương thức 2: Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 3: Xét điểm trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ THPT
- Phương thức 4: Xét kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM năm 2026
- Phương thức 5: Xét điểm thi V-SAT năm 2026
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Tùy từng phương thức xét tuyển, Trường Đại học Kiên Giang quy định điều kiện đăng ký và điều kiện xét tuyển khác nhau. Thí sinh cần đáp ứng đầy đủ yêu cầu của phương thức mình lựa chọn.
Phương thức tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (Mã 301)
- Áp dụng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT;
- Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo quy định được phép đăng ký xét tuyển vào trường;
- Thí sinh phải thực hiện đăng ký trên hệ thống tuyển sinh theo quy định chung của Bộ GD&ĐT.
Phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Mã 100)
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc đủ điều kiện tốt nghiệp THPT theo quy định;
- Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của trường;
- Điểm xét tuyển được tính theo tổ hợp môn xét tuyển tương ứng với từng ngành đào tạo;
- Các ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề sẽ áp dụng ngưỡng đầu vào theo quy định riêng của Bộ GD&ĐT.
Phương thức xét học bạ THPT (Mã 200)
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;
- Trường sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ THPT của các môn trong tổ hợp xét tuyển;
- Thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào do trường quy định đối với từng ngành;
- Các ngành sư phạm và nhóm ngành sức khỏe có áp dụng điều kiện ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Phương thức xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM năm 2026 (Mã 402)
- Thí sinh tham dự kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2026;
- Có kết quả thi đạt ngưỡng xét tuyển do Trường Đại học Kiên Giang công bố;
- Thí sinh đăng ký xét tuyển theo đúng ngành và phương thức quy định.
Phương thức xét điểm thi V-SAT năm 2026 (Mã 417)
- Thí sinh tham gia kỳ thi V-SAT do các cơ sở đào tạo phối hợp với Bộ GD&ĐT tổ chức năm 2026;
- Có kết quả thi đạt mức điểm xét tuyển do trường quy định;
- Điểm xét tuyển được sử dụng theo đúng tổ hợp và ngành đào tạo tương ứng.
Điều kiện riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non
Đối với ngành Giáo dục Mầm non (7140201):
- Thí sinh phải tham gia sơ tuyển năng khiếu do Trường Đại học Kiên Giang tổ chức;
- Chỉ những thí sinh có kết quả sơ tuyển năng khiếu đạt yêu cầu mới đủ điều kiện tham gia xét tuyển;
- Trường không sử dụng kết quả thi năng khiếu của cơ sở đào tạo khác để xét tuyển ngành này.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Kiên Giang năm 2026 cần thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và thông báo của nhà trường.
Thời gian xét tuyển
Thí sinh diện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển nộp hồ sơ về Trường Đại học Kiên Giang trước 17h00 ngày 20/06/2026. Trường công bố kết quả xét tuyển thẳng và cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển lên hệ thống chậm nhất ngày 30/06/2026.
Thí sinh tự do đã tốt nghiệp THPT, trung cấp nhưng chưa đăng ký thông tin cá nhân trên hệ thống phải thực hiện đăng ký để được cấp tài khoản từ ngày 01/05/2026 đến ngày 20/05/2026.
Thời gian đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển:
- Từ ngày 17/06/2026 đến ngày 21/06/2026: thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển chính nguyện trên hệ thống.
- Từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026: thí sinh đăng ký, điều chỉnh, bổ sung nguyện vọng xét tuyển không giới hạn số lần.
- Từ ngày 15/07/2026 đến 17h00 ngày 21/07/2026: thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng bằng hình thức trực tuyến.
- Từ ngày 22/07/2026 đến 17h00 ngày 24/07/2026: thí sinh được giải quyết sai sót nếu có.
Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến trước 17h00 ngày 13/08/2026. Nếu có nguyện vọng theo học, thí sinh tiếp tục làm thủ tục nhập học trực tiếp tại Trường Đại học Kiên Giang.
Nhà trường dự kiến thông báo và tổ chức xét tuyển bổ sung từ ngày 22/08/2026 đến ngày 31/12/2026.
Hồ sơ xác nhận nhập học
Thí sinh trúng tuyển cần chuẩn bị các giấy tờ sau để xác nhận và làm thủ tục nhập học:
- Giấy báo trúng tuyển và nhập học để đối chiếu kết quả; Căn cước công dân, bản photo hoặc bản photo có chứng thực;
- Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, bản chính hoặc bản photo có chứng thực, hoặc bằng tốt nghiệp THPT đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026;
- Bản chính giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT;
- Bản photo hoặc bản photo có chứng thực học bạ THPT;
- Bản chính giấy chứng nhận kết quả thi Đánh giá năng lực năm 2026 nếu thí sinh có kết quả thi;
- Bản chính giấy chứng nhận kết quả thi V-SAT năm 2026 nếu thí sinh có kết quả thi;
- Bản photo có công chứng các loại giấy tờ hưởng điểm cộng nếu có;
- Bản photo có công chứng các loại giấy tờ hưởng chế độ ưu tiên nếu thuộc đối tượng ưu tiên.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển của Trường Đại học Kiên Giang năm 2026 là 15.000 đồng/nguyện vọng.
Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo mã trường TKG.
Khi đăng ký, thí sinh cần chọn đúng:
- Mã ngành, tên ngành tuyển sinh theo danh mục ngành tuyển sinh của Trường Đại học Kiên Giang;
- Thứ tự ưu tiên nguyện vọng do thí sinh tự sắp xếp;
- Phương thức xét tuyển phù hợp với kết quả của mình.
Riêng ngành Giáo dục Mầm non, thí sinh bắt buộc phải có kết quả đạt trong kỳ sơ tuyển năng khiếu do Trường Đại học Kiên Giang tổ chức mới đủ điều kiện xét tuyển.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại KGU
Trường Đại học Kiên Giang áp dụng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh thuộc diện ưu tiên cần khai báo chính xác thông tin trên hệ thống tuyển sinh và chuẩn bị giấy tờ minh chứng hợp lệ khi nhập học.
Điểm ưu tiên trong xét tuyển
Điểm ưu tiên được cộng vào điểm xét tuyển nếu thí sinh thuộc diện được hưởng ưu tiên khu vực hoặc ưu tiên đối tượng theo quy định.
Công thức tính điểm ưu tiên thực tế đối với thí sinh có tổng điểm đạt từ 22,5 điểm trở lên được áp dụng như sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định
Trong đó:
- Tổng điểm đạt được là tổng điểm xét tuyển trước khi cộng điểm ưu tiên;
- Mức điểm ưu tiên theo quy định là tổng mức điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng mà thí sinh được hưởng;
- Khi tổng điểm đạt được dưới 22,5 điểm, thí sinh được hưởng mức điểm ưu tiên theo quy định thông thường.
Chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng
Thí sinh thuộc diện ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng phải rà soát thông tin trên hệ thống tuyển sinh trong thời gian quy định.
Nếu phát hiện sai sót về thông tin khu vực hoặc đối tượng ưu tiên, thí sinh cần liên hệ điểm tiếp nhận để được kiểm tra, điều chỉnh và xác nhận lại trước khi hoàn tất đăng ký xét tuyển.
Điểm cộng trong xét tuyển
Trường Đại học Kiên Giang có áp dụng giấy tờ hưởng điểm cộng nếu thí sinh thuộc diện được cộng điểm theo quy định.
Khi làm thủ tục nhập học, thí sinh cần nộp:
- Bản photo có công chứng các loại giấy tờ hưởng điểm cộng nếu có;
- Bản photo có công chứng các loại giấy tờ hưởng chế độ ưu tiên nếu thuộc đối tượng ưu tiên.
Lưu ý dành cho thí sinh
- Điểm ưu tiên chỉ được tính khi thí sinh kê khai đúng và có minh chứng hợp lệ;
- Thí sinh chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin ưu tiên đã khai báo;
- Các trường hợp sai thông tin ưu tiên có thể ảnh hưởng đến kết quả xét tuyển hoặc kết quả trúng tuyển;
- Chính sách ưu tiên và điểm cộng được áp dụng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và thông báo tuyển sinh của Trường Đại học Kiên Giang năm 2026.
Xem thêm: Điểm chuẩn Trường Đại học Kiên Giang
Vì sao nên chọn Đại học Kiên Giang?
Trường Đại học Kiên Giang là trường công lập có mức học phí hợp lý, chương trình đào tạo sát với nhu cầu thực tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Với hệ thống ngành học đa dạng, từ sư phạm, công nghệ đến nông nghiệp, môi trường, trường đáp ứng tốt nhu cầu học tập và việc làm tại địa phương và khu vực.

Sinh viên học tại KGU không chỉ được trang bị kiến thức nền tảng mà còn có cơ hội thực hành, thực tập thực tế thông qua liên kết với doanh nghiệp, hợp tác xã và chính quyền địa phương. Điều này giúp sinh viên nâng cao năng lực nghề nghiệp ngay từ khi còn ngồi trên giảng đường.
Ngoài ra, nhà trường còn áp dụng nhiều phương thức tuyển sinh linh hoạt, hỗ trợ hồ sơ, tổ chức thi năng khiếu riêng cho ngành đặc thù và có chính sách ưu tiên cho người khuyết tật, vùng sâu vùng xa. Đây là môi trường học tập thân thiện, cởi mở, phù hợp với nhiều đối tượng học sinh hiện nay.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học tại miền Nam
V. Học phí
Đang cập nhật học phí.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Kiên Giang (KGU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
