Trường Đại học Quang Trung (QTU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Điều dưỡng | 7720301 | 650 | A00, A02, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B04, B08, C02, C05, C06, C08, C12, C16, C20, D01, D07, D08, D12, D13, X11, X14, X15, X22, X67 |
| 2 | Y tế công cộng | 7720701 | 30 | A00, A02, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B04, B08, C02, C05, C06, C08, C12, C16, C20, D01, D07, D08, D12, D13, X11, X14, X15, X22, X67 |
| 3 | Quản trị Khách sạn – Nhà hàng | 7810203 | 40 | A00, A01, A09, A11, C00, C03, C04, C08, C14, C12, C16, C20, D01, D10, D14, D15, X18, X19, X21, X22 |
| 4 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | 40 | A00, A01, A09, A11, C00, C03, C04, C08, C14, C12, C16, C20, D01, D10, D14, D15, X18, X19, X21, X22 |
| 5 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 70 | A00, A01, A09, A10, A11, C00, C01, C02, C14, D01, D10, D14, D15, X22, X55 |
| 6 | Công nghệ thông tin (Công nghệ thông tin định hướng Trí tuệ nhân tạo) | 7480201 | 80 | A00, A01, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X02, X03, X06, X07, X22, X56, X57, X59, Y07, Y09, Y10 |
| 7 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 7510103 | 40 | A00, A01, A04, C01, C02, C04, D01, D10, D11, X02, X05, X06, X07, X22, X27, X56, X59, X60 |
| 8 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 30 | A01, B08, D01, D07, D09, D10, D11, D12, D13, D14, D15, D66, D84, X26, X27 |
| 9 | Kế toán | 7340301 | 40 | A00, A01, A09, A10, A11, C00, C01, C02, C14, D01, D10, D14, D15, X05, X06, X18, X19, X55 |
| 10 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | 50 | A00, A01, A09, A10, A11, C00, C01, C02, C14, D01, D10, D14, D15, D84, X02, X06, X07, X10, X55 |
| 11 | Công nghệ tài chính | 7340205 | 50 | A00, A01, A09, A10, A11, C00, C01, C02, C14, D01, D10, D14, D15, D84, X02, X06, X07, X10, X55 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A04 | Toán, Vật lý, Địa lí |
| 5 | A09 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 6 | A10 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 7 | A11 | Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL |
| 8 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 9 | B01 | Toán, Sinh học, Lịch sử |
| 10 | B02 | Toán, Sinh học, Địa lí |
| 11 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 12 | B04 | Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL |
| 13 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 14 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 15 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 16 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 17 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 18 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 19 | C05 | Ngữ văn, Vật lý, Hóa học |
| 20 | C06 | Ngữ văn, Vật lý, Sinh học |
| 21 | C08 | Ngữ văn, Hóa học, Sinh học |
| 22 | C12 | Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử |
| 23 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 24 | C16 | Ngữ văn, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 25 | C20 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 26 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 27 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 28 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 29 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 30 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 31 | D11 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh |
| 32 | D12 | Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh |
| 33 | D13 | Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh |
| 34 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 35 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 36 | D66 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 37 | D84 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 38 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 39 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 40 | X05 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 41 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 42 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 43 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 44 | X11 | Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp |
| 45 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
| 46 | X15 | Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp |
| 47 | X18 | Toán, Lịch sử, Tin học |
| 48 | X19 | Toán, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp |
| 49 | X21 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 50 | X22 | Toán, Địa lí, Tin học |
| 51 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 52 | X27 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
| 53 | X55 | Toán, Giáo dục KT&PL, Công nghệ nông nghiệp |
| 54 | X56 | Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp |
| 55 | X57 | Toán, Tin học, Công nghệ nông nghiệp |
| 56 | X59 | Ngữ văn, Vật lý, Tin học |
| 57 | X60 | Ngữ văn, Vật lý, Công nghệ |
| 58 | X67 | Ngữ văn, Sinh học, Tin học |
| 59 | Y07 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tin học |
| 60 | Y09 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Công nghệ nông nghiệp |
| 61 | Y10 | Ngữ văn, Tin học, Công nghệ |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Quang Trung (QTU) là cơ sở đào tạo đa ngành tại Quy Nhơn, Bình Định, hướng tới cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Bài viết này cập nhật thông tin tuyển sinh mới nhất năm 2026 của Trường Đại học Quy Nhơn.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Quang Trung tuyển sinh thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và phạm vi tuyển sinh là trên cả nước.
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào trường cần đáp ứng điều kiện tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và tham gia xét tuyển theo một trong các phương thức trường công bố cho năm 2026. Với các phương thức sử dụng điểm học bạ hoặc điểm thi THPT, thí sinh còn phải đạt ngưỡng xét tuyển tối thiểu theo quy định của trường và đồng thời bảo đảm ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Các phương thức xét tuyển của QTU năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Quang Trung tuyển sinh đại học chính quy theo 4 phương thức. Các phương thức gồm xét học bạ THPT theo tổ hợp 3 môn, xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực và xét tuyển thẳng.
- Phương thức 1: Xét điểm học bạ THPT theo tổ hợp 3 môn
- Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực
- Phương thức 4: Xét tuyển thẳng
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Quang Trung áp dụng 4 phương thức xét tuyển. Mỗi phương thức có cách tính điểm và điều kiện đầu vào riêng, trong đó phương thức học bạ và phương thức thi THPT được công bố khá rõ về công thức tính, còn phương thức đánh giá năng lực và xét tuyển thẳng được thực hiện theo thông báo, quy định riêng của trường và quy chế hiện hành.
Phương thức 1: Xét điểm học bạ THPT theo tổ hợp 3 môn
Phương thức này xét theo điểm trung bình 6 học kỳ của các môn trong tổ hợp xét tuyển. Trường chia thành 2 trường hợp khác nhau tùy cấu trúc tổ hợp.
Trường hợp tổ hợp xét tuyển có cả môn Toán và môn Ngữ văn
Thí sinh đủ điều kiện xét tuyển khi điểm xét tuyển >= 18 điểm trở lên.
Công thức tính: Điểm xét tuyển = Điểm TBC 6 học kỳ môn Toán + Điểm TBC 6 học kỳ môn Ngữ văn + Điểm TBC 6 học kỳ của môn tự chọn + Điểm ưu tiên (nếu có) ≥ 18 điểm.
Trường hợp tổ hợp xét tuyển chỉ có môn Toán hoặc môn Ngữ văn
Thí sinh đủ điều kiện xét tuyển khi điểm xét tuyển >= 18 điểm trở lên.
Công thức tính: Điểm xét tuyển = {[(Điểm TBC 6 học kỳ của môn Toán hoặc môn Ngữ văn) × 2 + Điểm TBC 6 học kỳ môn tự chọn 1 + Điểm TBC 6 học kỳ môn tự chọn 2] ÷ 4} × 3 + Điểm ưu tiên (nếu có) ≥ 18 điểm.
Thí sinh xét tuyển theo học bạ vẫn phải đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký. Thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT với mã trường DQT.
Thí sinh phải có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT và nhà trường quy định.
Cách tính điểm xét tuyển:
- Với trường hợp xét theo 3 môn: Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có).
- Với trường hợp xét theo 2 môn và chứng chỉ ngoại ngữ: Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có).
Nhà trường công bố bảng quy đổi IELTS như sau:
- IELTS 4.0: quy đổi 7 điểm
- IELTS 4.5: quy đổi 8 điểm
- IELTS 5.0: quy đổi 9 điểm
- IELTS từ 6.5 trở lên: quy đổi 10 điểm.
Thí sinh xét tuyển theo phương thức này vẫn phải đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực
Phương thức này sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2026 hoặc kết quả thi đánh giá năng lực SPT của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Thí sinh phải tham gia một trong các kỳ thi sau:
- Kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026
- Kỳ thi đánh giá năng lực SPT của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển căn cứ theo thông báo của nhà trường.
Phương thức 4: Xét tuyển thẳng
Trường có áp dụng phương thức xét tuyển thẳng trong đề án tuyển sinh năm 2026.
Điều kiện dự tuyển: Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định hiện hành.
**Lưu ý chung:
- Thí sinh dự tuyển vào trường phải là người đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Với các phương thức có sử dụng điểm học bạ hoặc điểm thi THPT, trường đều nhấn mạnh yêu cầu đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian và cách thức đăng ký xét tuyển của Trường Đại học Quang Trung năm 2026 được công bố khác nhau theo từng phương thức. Trong đó, phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT thực hiện theo lịch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, còn phương thức đánh giá năng lực nhận hồ sơ theo thông báo riêng của trường.
Xem thêm: Điểm chuẩn trường Đại học Quang Trung
V. Học phí
Đang chờ cập nhật thông tin chính thức từ nhà trường.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Quang Trung (QTU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
