Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam Phân hiệu Đồng Nai
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
Hệ Đại học chính quy
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Thú y | 7640101 | A00, B00, C03, C04, D01, X01, X02, X04 | 150 |
| 2 | Chăn nuôi | 7620105 | A00, B00, C03, C04, D01, X01, X02, X04 | 25 |
| 3 | Khoa học cây trồng | 7620110 | A00, B00, C03, C04, D01, X01, X02, X04 | 25 |
| 4 | Bảo vệ thực vật | 7620112 | A00, B00, C03, C04, D01, X01, X02, X04 | 30 |
| 5 | Lâm sinh | 7620205 | A00, B00, C03, C04, D01, X01, X02, X04 | 25 |
| 6 | Quản lý tài nguyên rừng | 7620211 | A00, B00, C03, C04, D01, X01, X02, X04 | 40 |
| 7 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | A00, B00, C03, C04, D01, X01, X02, X04 | 25 |
| 8 | Thiết kế nội thất | 7580108 | A00, A01, D01, C01, C02, X01, X02, X03 | 30 |
| 9 | Quản lý đất đai | 7850103 | A00, A01, D01, C01, C02, X01, X02, X03 | 30 |
| 10 | Hệ thống thông tin | 7480104 | A00, A01, D01, C01, C02, X01, X02, X03 | 30 |
| 11 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A07, D01, C03, C04, X01, X02, C00 | 40 |
| 12 | Kế toán | 7340301 | A00, A07, D01, C03, C04, X01, X02, C00 | 60 |
| 13 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A07, D01, C03, C04, X01, X02, C00 | 80 |
| 14 | Tài chính ngân hàng | 7340201 | A00, A07, D01, C03, C04, X01, X02, C00 | 30 |
| 15 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | A00, A07, D01, C03, C04, X01, X02, C00 | 30 |
Đại học liên thông, VB2 hình thức VLVH
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kế toán | 7340301 | A00, A07, D01, C03, C04, X01, X02, C00 | 30 |
| 2 | Quản lý tài nguyên rừng | 7620211 | A00, B00, C03, C04, D01, X01, X02, X04 | 40 |
| 3 | Thú y | 7640101 | A00, B00, C03, C04, D01, X01, X02, X04 | 90 |
| 4 | Lâm sinh | 7620205 | A00, B00, C03, C04, D01, X01, X02, X04 | 15 |
| 5 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | A00, B00, C03, C04, D01, X01, X02, X04 | 15 |
| 6 | Bảo vệ thực vật | 7620112 | A00, B00, C03, C04, D01, X01, X02, X04 | 15 |
| 7 | Quản lý đất đai | 7850103 | A00, A01, D01, C01, C02, X01, X02, X03 | 15 |
| 8 | Thiết kế nội thất | 7580108 | A00, A01, D01, C01, C02, X01, X02, X03 | 15 |
| 9 | Hệ thống thông tin | 7480104 | A00, A01, D01, C01, C02, X01, X02, X03 | 15 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A07 | Toán, Lịch sử, Địa lí |
| 4 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 5 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 6 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 7 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 8 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 9 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 10 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 11 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 12 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 13 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 14 | X04 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
IV. Thông tin tuyển sinh
Bạn đang quan tâm đến phương án tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam Phân hiệu Đồng Nai (VNUF2)? Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ các phương thức xét tuyển, ngành đào tạo, chỉ tiêu và điều kiện đăng ký theo từng hình thức.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai tuyển sinh năm 2026 theo hình thức đào tạo đại học chính quy và vừa làm vừa học. Đối tượng tuyển sinh được quy định cụ thể cho từng hệ đào tạo như sau.
Đối với hệ đại học chính quy
Thí sinh thuộc một trong các nhóm sau được đăng ký xét tuyển:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam;
- Người có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định hiện hành;
- Người có bằng tốt nghiệp nước ngoài được công nhận tương đương trình độ THPT của Việt Nam.
Đối với hệ vừa làm vừa học
Thí sinh được đăng ký xét tuyển nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Người đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học.
Thí sinh tham gia xét tuyển vào trường cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của từng phương thức xét tuyển;
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
- Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển hợp lệ theo quy định của nhà trường.
Các phương thức xét tuyển của VNUF Đồng Nai năm 2026
Năm 2026, Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai (VNUF Đồng Nai) áp dụng nhiều phương thức xét tuyển cho cả hệ đại học chính quy và hệ vừa làm vừa học. Nhà trường tuyển sinh theo hình thức xét tuyển, không tổ chức thi riêng.
- Phương thức 100: Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 200: Xét kết quả học tập THPT (xét học bạ)
- Phương thức 402: Xét kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM
- Phương thức 500: Xét kết quả học tập bậc trung cấp, cao đẳng, đại học theo hình thức vừa làm vừa học
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai áp dụng nhiều phương thức xét tuyển trong năm 2026. Với mỗi phương thức, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện riêng theo quy định của nhà trường.
Phương thức 100: Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định;
- Tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
- Có tổng điểm tổ hợp xét tuyển đạt từ 15,0 điểm trở lên theo thang điểm 30;
- Không có môn nào trong tổ hợp xét tuyển bị điểm liệt.
Nhà trường sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT theo các tổ hợp môn xét tuyển tương ứng với từng ngành đào tạo.
Phương thức 200: Xét kết quả học tập THPT (xét học bạ)
Điều kiện xét tuyển:
Đối với hệ đại học chính quy
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;
- Có điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 18,0 điểm trở lên theo thang điểm 30;
- Không có môn nào trong tổ hợp xét tuyển có điểm trung bình cả năm lớp 12 dưới 3,0 điểm;
- Đối với thí sinh tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT, cần hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định.
Đối với hệ vừa làm vừa học
- Có tổng điểm trung bình cả năm của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 15 điểm trở lên theo thang điểm 30.
Phương thức 402: Xét kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM
Phương thức này áp dụng cho hệ đại học chính quy.
Điều kiện xét tuyển gồm:
- Thí sinh tham gia kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức;
- Có kết quả bài thi đạt từ 600/1.200 điểm trở lên;
- Điểm xét tuyển sau quy đổi tương đương từ 15 điểm theo thang điểm 30.
Nhà trường thực hiện quy đổi điểm bài thi đánh giá năng lực sang thang điểm xét tuyển theo quy định riêng.
Phương thức 500: Xét kết quả học tập bậc trung cấp, cao đẳng, đại học
Phương thức này áp dụng cho hệ vừa làm vừa học.
Thí sinh cần đáp ứng:
- Đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học;
- Có điểm kết quả học tập trung bình bậc trung cấp, cao đẳng hoặc đại học đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10.
**Một số lưu ý quan trọng
- Điểm trúng tuyển theo từng phương thức xét tuyển phải đạt từ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do trường quy định;
- Nhà trường xét tuyển theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu;
- Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng được cộng theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT;
- Thí sinh có thể đăng ký nhiều phương thức xét tuyển cùng lúc.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Năm 2026, Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai tổ chức tuyển sinh nhiều đợt trong năm đối với cả hệ đại học chính quy và hệ vừa làm vừa học.
Thời gian xét tuyển
Đối với hệ đại học chính quy
Thời gian xét tuyển thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với hệ vừa làm vừa học
- Nhà trường dự kiến tuyển sinh liên tục đến tháng 12/2026;
- Tổ chức xét tuyển khoảng 2 tháng/lần.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Thí sinh cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu của từng phương thức xét tuyển và quy định của nhà trường.
Các giấy tờ cơ bản gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của trường;
- Bản sao bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời;
- Học bạ THPT;
- Bản sao căn cước công dân;
- Các giấy tờ ưu tiên (nếu có);
- Minh chứng kết quả thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM đối với thí sinh xét theo phương thức 402;
- Văn bằng, bảng điểm trung cấp/cao đẳng/đại học đối với thí sinh xét hệ vừa làm vừa học theo phương thức 500.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển: 20.000 đồng/nguyện vọng đăng ký xét tuyển.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến tại hệ thống của trường theo địa chỉ https://xettuyen.vnuf2.edu.vn/
Ngoài ra, thí sinh có thể liên hệ trực tiếp với bộ phận tuyển sinh của trường để được hỗ trợ đăng ký và tư vấn ngành học.
Thông tin liên hệ tuyển sinh
Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai
- Địa chỉ: 5A Xí nghiệp, thị trấn Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai;
- Điện thoại: 02516.578.999 – 02516.508.777;
- Hotline: 0522.986.868;
- Cổng thông tin tuyển sinh: https://vnuf2.edu.vn/
**Một số lưu ý
- Thí sinh cần theo dõi thời gian đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT đối với phương thức sử dụng điểm thi THPT;
- Nhà trường xét tuyển theo nhiều đợt trong năm;
- Hồ sơ và điều kiện cụ thể có thể khác nhau giữa các phương thức xét tuyển và hệ đào tạo;
- Thí sinh nên chuẩn bị đầy đủ minh chứng ưu tiên để được cộng điểm theo quy định.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại VNUF Đồng Nai
Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai thực hiện chính sách ưu tiên trong tuyển sinh theo đúng Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chính sách ưu tiên theo đối tượng và khu vực
Thí sinh thuộc diện ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT sẽ được cộng điểm ưu tiên khi xét tuyển.
Các nhóm ưu tiên gồm:
- Ưu tiên theo khu vực tuyển sinh;
- Ưu tiên theo đối tượng chính sách;
- Các đối tượng ưu tiên khác theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển của thí sinh theo mức điểm do Bộ GD&ĐT quy định trong năm 2026.
Cách cộng điểm ưu tiên
Nhà trường áp dụng cách tính điểm ưu tiên theo quy định tại Thông tư số 06/2022/TT-BGDĐT ngày 15/02/2022 của Bộ GD&ĐT.
Công thức cộng điểm ưu tiên được áp dụng như sau:
- Khi tổng điểm xét tuyển của thí sinh nhỏ hơn 22,5 điểm: Điểm ưu tiên cộng theo mức quy định thông thường;
- Khi tổng điểm xét tuyển từ 22,5 điểm trở lên: Điểm ưu tiên được tính theo công thức giảm dần:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] x Mức điểm ưu tiên
Trong đó:
- Tổng điểm đạt được là tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, chưa bao gồm điểm ưu tiên;
- Mức điểm ưu tiên là tổng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo quy định.
Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ
Nhà trường có thực hiện quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 đối với môn Tiếng Anh trong một số phương thức xét tuyển.
Một số mức quy đổi tiêu biểu:
- IELTS từ 5.0 → quy đổi 8,5 điểm;
- IELTS từ 5.5 → quy đổi 9,0 điểm;
- IELTS từ 6.5 → quy đổi 9,5 điểm;
- IELTS từ 7.0 trở lên → quy đổi 10 điểm.
Ngoài IELTS, trường còn chấp nhận quy đổi đối với các chứng chỉ TOEFL iBT, TOEIC và Aptis theo bảng quy đổi của trường.
**Một số lưu ý
- Thí sinh cần kê khai chính xác thông tin ưu tiên khi đăng ký xét tuyển;
- Các giấy tờ minh chứng ưu tiên phải hợp lệ theo quy định;
- Điểm ưu tiên chỉ được cộng khi thí sinh đáp ứng đầy đủ điều kiện xét tuyển của phương thức đăng ký;
- Chính sách ưu tiên và mức cộng điểm cụ thể sẽ thực hiện theo quy định tuyển sinh đại học năm 2026 của Bộ GD&ĐT và đề án tuyển sinh của trường.
Xem chi tiết hơn tại: Điểm chuẩn trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
V. Học phí
Học phí là một trong những vấn đề các bạn sinh viên quan tâm nhiều trước khi lựa chọn trường.
Bởi là một trường công lập nên học phí của VNUF khá hợp lý và thuộc hàng phù hợp với đại đa số các bạn học sinh hiện nay.
Phí một tín chỉ hiện nay là 240k. Mỗi kỳ các bạn học khoảng 15 - 20 tín ~ 4-5triệu/kỳ.
Toàn chương trình học của VNUF, các bạn sẽ học khoảng 135 - 145 tín, tương đương khoảng 30 - 35 triệu.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam Phân hiệu Đồng Nai. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
