Trường Đại học Đồng Nai (DNU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|
| 1 | Giáo dục Mầm non (Cao đẳng) | 51140201 | 829 |
| 2 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | 331 |
| 3 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | 325 |
| 4 | Sư phạm Toán học | 7140209 | 76 |
| 5 | Sư phạm Vật lý | 7140211 | 15 |
| 6 | Sư phạm Hóa học | 7140212 | 19 |
| 7 | Sư phạm Sinh học | 7140213 | 25 |
| 8 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | 86 |
| 9 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | 26 |
| 10 | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | 101 |
| 11 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 7140247 | 54 |
| 12 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 350 |
| 13 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 360 |
| 14 | Kế toán | 7340301 | 250 |
| 15 | Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử | 7510301 | 200 |
| 16 | Kỹ thuật Cơ khí | 7520103 | 120 |
III. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Đồng Nai công bố thông tin tuyển sinh cao đẳng, đại học năm 2026 với mã trường DNU. Năm nay, trường dự kiến tuyển sinh 3.167 chỉ tiêu cho các ngành sư phạm và ngoài sư phạm, trong đó có các phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ THPT, kết hợp chứng chỉ quốc tế và phương thức có môn năng khiếu đối với nhóm ngành Giáo dục Mầm non.
Bài viết dưới đây tổng hợp các thông tin quan trọng về tuyển sinh Trường Đại học Đồng Nai năm 2026, giúp thí sinh tra cứu đối tượng dự tuyển, ngành tuyển sinh, chỉ tiêu, phương thức xét tuyển, điều kiện đăng ký, mốc thời gian và chính sách ưu tiên.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Đồng Nai tuyển sinh năm 2026 đối với thí sinh đáp ứng điều kiện dự tuyển theo quy chế tuyển sinh của nhà trường và quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc trung học nghề của Việt Nam, hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định đối với từng chương trình đào tạo và phương thức xét tuyển.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định.
- Đối với thí sinh khuyết tật, nhà trường tạo điều kiện để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào chương trình phù hợp với năng lực và sức khỏe.
Các phương thức xét tuyển của DNPU năm 2026
Theo thông tin tuyển sinh năm 2026, Trường Đại học Đồng Nai sử dụng các phương thức xét tuyển sau, tùy theo từng ngành hoặc nhóm ngành:
| Phương thức | Ghi chú |
| Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 | Áp dụng cho nhiều ngành sư phạm và ngoài sư phạm. |
| Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT | Áp dụng theo học bạ cấp THPT; trong thông tin tuyển sinh ghi rõ xét kết quả học tập cấp THPT. |
| Kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế | Áp dụng đối với những tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh. |
| Kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với năng khiếu | Áp dụng đối với ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng và đại học. |
| Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với năng khiếu | Áp dụng đối với ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng và đại học. |
| Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển | Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy chế tuyển sinh của Trường Đại học Đồng Nai. |
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Phương thức 1. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để đăng ký xét tuyển theo tổ hợp môn của từng ngành.
- Đối với các chương trình đào tạo giáo viên, ngưỡng đầu vào thực hiện theo ngưỡng do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố hằng năm; Trường Đại học Đồng Nai xác định và thông báo mức điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển cụ thể.
- Nhà trường không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc kỳ thi THPT Quốc gia các năm trước để tuyển sinh.
- Nhà trường không cộng điểm ưu tiên cho thí sinh có chứng chỉ nghề.
- Nhà trường không áp dụng thêm tiêu chí phụ trong xét tuyển ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của trường.
- Theo quy chế tuyển sinh, nguồn xét tuyển của chương trình đại học là thí sinh có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
Phương thức 2. Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT
- Thí sinh sử dụng kết quả học tập cấp THPT theo tổ hợp xét tuyển của từng ngành.
- Tổ hợp xét tuyển bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc Ngữ văn tối thiểu bằng 1/3.
- Nhà trường có thể sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 của 3 môn học theo tổ hợp xét tuyển.
- Nhà trường có thể sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 của 2 môn học, trong đó bắt buộc có Toán hoặc Ngữ văn, kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ được sử dụng miễn thi tốt nghiệp THPT để quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ.
- Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 6 học kỳ cấp THPT do thay đổi lựa chọn môn học, thí sinh được sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế.
Điều kiện học bạ đối với ngành đào tạo giáo viên:
- Đối với chương trình đào tạo giáo viên không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh cần đáp ứng ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy chế tuyển sinh của nhà trường.
- Với ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, điều kiện ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định riêng đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên; nguồn file thể hiện yêu cầu về kết quả học tập hoặc điểm xét tốt nghiệp theo quy định.
- Đối với các ngành sư phạm trình độ đại học, nhà trường thực hiện theo ngưỡng đầu vào nhóm ngành đào tạo giáo viên do Bộ GD&ĐT quy định.
Phương thức 3. Xét tuyển kết hợp chứng chỉ quốc tế
- Phương thức kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế áp dụng đối với những tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh.
- Chứng chỉ ngoại ngữ được sử dụng để quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển theo bảng quy đổi do Trường Đại học Đồng Nai quy định.
- Nguồn cung cấp hiện chưa thể hiện chi tiết bảng quy đổi chứng chỉ quốc tế sang điểm xét tuyển.
Phương thức 4. Xét tuyển kết hợp với năng khiếu
- Áp dụng đối với ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng và ngành Giáo dục Mầm non trình độ đại học.
- Trường sử dụng hai hướng xét tuyển: kết hợp điểm thi THPT với năng khiếu hoặc kết hợp kết quả học tập cấp THPT với năng khiếu.
- Nguồn cung cấp hiện chưa thể hiện chi tiết môn thi năng khiếu, cách tính điểm năng khiếu hoặc ngưỡng điểm năng khiếu cụ thể.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Mốc thời gian tuyển sinh năm 2026
| Thời gian | Nội dung |
| Ngày 21/4/2026 | Hoàn thành rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu ưu tiên về khu vực, đối tượng. |
| Trước 17h00 ngày 31/5/2026 | Hoàn thành nhập và rà soát kết quả điểm học tập THPT trên cơ sở dữ liệu. |
| 01/5 – 20/5/2026 | Cấp tài khoản bổ sung cho thí sinh tự do chưa có tài khoản đăng ký xét tuyển. |
| 10/6 – 12/6/2026 | Thi tốt nghiệp THPT năm 2026. |
| 17/6 – 21/6/2026 | Thí sinh thực hành đăng ký nguyện vọng xét tuyển. |
| Trước ngày 30/6/2026 | Các trường đại học công bố kết quả xét tuyển thẳng. |
| 02/7 – 17h00 ngày 14/7/2026 | Thí sinh chính thức đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển. |
| 15/7 – 17h00 ngày 21/7/2026 | Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến. |
| Ngày 09/8/2026 | Đối soát thông tin. |
| Trước 17h00 ngày 13/8/2026 | Các trường đại học công bố điểm chuẩn đợt 1. |
| 14/8 – trước 17h00 ngày 21/8/2026 | Thí sinh hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1. |
| Từ ngày 22/8/2026 đến hết tháng 12/2026 | Đăng ký xét tuyển các đợt tiếp theo. |
Hồ sơ xét tuyển
Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.
Thí sinh cần theo dõi thông báo tiếp theo của Trường Đại học Đồng Nai và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT để chuẩn bị hồ sơ theo từng phương thức xét tuyển.
Lệ phí xét tuyển
Hiện chưa có thông tin chính thức về mức lệ phí xét tuyển riêng của Trường Đại học Đồng Nai trong nguồn bạn gửi. Theo mốc thời gian tuyển sinh, thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến từ ngày 15/7 đến 17h00 ngày 21/7/2026 theo hướng dẫn trên hệ thống tuyển sinh chung.
Cách đăng ký xét tuyển
- Thí sinh đăng ký xét tuyển chính thức trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo kế hoạch chung.
- Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo và cơ sở giáo dục đại học khác nhau; các nguyện vọng được xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.
- Nếu thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nhiều nguyện vọng, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.
- Đối với các phương thức cần minh chứng, chứng chỉ hoặc điểm năng khiếu, thí sinh cần theo dõi thông báo riêng của nhà trường để thực hiện đúng thời gian và hình thức nộp minh chứng.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại DNPU
Trường Đại học Đồng Nai áp dụng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh theo quy định hiện hành.
| Diện ưu tiên | Mức điểm ưu tiên |
| Khu vực 1, KV1 | 0,75 điểm |
| Khu vực 2 nông thôn, KV2-NT | 0,50 điểm |
| Khu vực 2, KV2 | 0,25 điểm |
| Khu vực 3, KV3 | Không được tính điểm ưu tiên |
| Nhóm đối tượng UT1, gồm các đối tượng 01 đến 03 | 2,00 điểm |
| Nhóm đối tượng UT2, gồm các đối tượng 04 đến 06 | 1,00 điểm |
Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 điểm trở lên khi quy đổi về thang điểm 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30, điểm ưu tiên được xác định theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,50] × Mức điểm ưu tiên quy định
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế theo quy định của Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; thời gian đạt giải không quá 03 năm hoặc 04 năm tùy nhóm thành tích theo quy chế.
- Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế.
- Thí sinh đạt giải trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN, thi tay nghề quốc tế theo quy định.
- Một số đối tượng khác theo quy định như người nước ngoài đáp ứng yêu cầu ngôn ngữ, người dân tộc thiểu số rất ít người, thí sinh có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định.
Điểm cộng
- Điểm cộng gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích theo quy định của Trường Đại học Đồng Nai.
- Điểm thưởng dành cho đối tượng được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, mức điểm thưởng từ 0 đến 3,00 điểm theo thang điểm 30.
- Điểm xét thưởng dành cho thí sinh có thành tích hoặc năng khiếu đặc biệt, mức điểm xét thưởng từ 0 đến 1,50 điểm theo thang điểm 30.
- Điểm khuyến khích dành cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế, mức điểm khuyến khích từ 0 đến 1,50 điểm theo thang điểm 30.
- Tổng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.
Xem thêm: Điểm chuẩn Trường Đại học Đồng Nai
Vì sao nên chọn Đại học Đồng Nai?
Không nằm trong nhóm trường top đình đám, nhưng Trường Đại học Đồng Nai lại là điểm đến lý tưởng cho rất nhiều học sinh mong muốn theo học đại học gần nhà, học phí hợp lý và cơ hội nghề nghiệp rõ ràng. Từ nền tảng giáo dục sư phạm đến định hướng ứng dụng, trường ngày càng khẳng định vai trò là trung tâm đào tạo uy tín tại khu vực phía Nam.
Dưới đây là những lý do khiến Đại học Đồng Nai (DNU) xứng đáng nằm trong danh sách lựa chọn của bạn:
- Trường công lập, học phí dễ chịu: DNU là trường đại học công lập trực thuộc UBND tỉnh Đồng Nai, đặc biệt các ngành sư phạm được miễn hoàn toàn học phí theo quy định mới.
- Phương thức tuyển sinh linh hoạt, dễ trúng tuyển: Bạn có thể xét điểm thi, học bạ, hoặc kết hợp năng khiếu tùy vào ngành học. Mức điểm sàn đầu vào không quá cao, phù hợp với học lực trung bình khá trở lên.
- Ngành đào tạo gắn liền thực tế: Từ Sư phạm, Kế toán, Quản trị đến Ngôn ngữ, ngành nào cũng được đầu tư bài bản, chú trọng kỹ năng giảng dạy, thực hành nghề và cập nhật xu hướng nhân lực địa phương.
- Cơ sở vật chất hiện đại, vị trí trung tâm Biên Hòa: Sinh viên học tập trong khuôn viên rộng rãi, có phòng học chức năng, khu thực hành, thí nghiệm, năng khiếu riêng biệt, thuận tiện đi lại và thực tập tại các trường học, doanh nghiệp trong tỉnh.
- Tỷ lệ sinh viên có việc làm cao: Với các ngành như Giáo dục Mầm non, Tiểu học, Ngôn ngữ Anh, sinh viên tốt nghiệp dễ dàng tìm việc tại các trường công lập, tư thục hoặc trung tâm ngoại ngữ tại địa phương.
Ngoài ra, DNU còn có chính sách học bổng đầu vào cho thủ khoa, sinh viên nghèo vượt khó, các CLB kỹ năng, cơ hội thực tập ngay từ năm 3 và đội ngũ giảng viên giàu tâm huyết. Đây là ngôi trường phù hợp cho những ai ưu tiên môi trường ổn định, chi phí tiết kiệm và chất lượng giảng dạy nghiêm túc.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học khu vực miền Nam
IV. Học phí
Học phí trường Đại học Đồng Nai cập nhật mới nhất như sau:
- Các ngành Sư phạm: Nhà nước hỗ trợ 100% học phí
- Các ngành ngoài Sư phạm: Theo quy định đã thông qua UBND tỉnh Đồng Nai.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Đồng Nai (DNU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
