Trường Sĩ quan Lục quân 2 (Đại học Nguyễn Huệ)

Mã trường: LBH Công lập Bộ Quốc phòng

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngLBH
Tên tiếng AnhNguyen Hue University
Loại trườngCông lập
Trực thuộcBộ Quốc phòng
Tỉnh/Thành phốĐồng Nai
Lĩnh vựcQuốc phòng
Địa chỉPhường Tam Phước, Thành phố Đồng Nai
Điện thoại069681.214 (hệ quân sự) – 02513.529.100 (hệ dân sự)

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Sĩ quan Lục quân 2 (Đại học Nguyễn Huệ)
STTTên ngànhMã ngànhTHXTChỉ tiêu
1 Chỉ huy tham mưu Lục quân7860201A00, A01, C01742

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Sĩ quan Lục quân 2 (Đại học Nguyễn Huệ)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3C01Toán, Ngữ văn, Vật lý

IV. Thông tin tuyển sinh

Trường Sĩ quan Lục quân 2, còn gọi là Trường Đại học Nguyễn Huệ, tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 đối với ngành Chỉ huy tham mưu Lục quân. Dưới đây là thông tin tuyển sinh được biên tập lại theo hướng dễ tra cứu cho thí sinh, phụ huynh và cán bộ tư vấn tuyển sinh.

Đối tượng, điều kiện dự tuyển và sơ tuyển

Đối tượng tuyển sinh

  • Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự có thời gian phục vụ tại ngũ từ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4/2026. Nhóm này bao gồm quân nhân nhập ngũ từ năm 2025 trở về trước.
  • Quân nhân chuyên nghiệp; công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong Quân đội đủ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 9/2026.
  • Nam thanh niên ngoài Quân đội, bao gồm quân nhân đã xuất ngũ và công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Số lượng đăng ký dự tuyển nhóm này không hạn chế.
  • Trường chỉ tuyển thí sinh nam, không tuyển thí sinh nữ.

Điều kiện khu vực tuyển sinh

  • Thí sinh phải có hộ khẩu thường trú phía Nam, từ tỉnh Quảng Trị trở vào.
  • Thời gian thường trú phía Nam phải đủ 03 năm liên tục trở lên, tính đến tháng 9/2026.
  • Thí sinh phải có ít nhất năm lớp 12 học và dự thi tốt nghiệp THPT tại các tỉnh phía Nam.

Điều kiện sơ tuyển và tiêu chuẩn dự tuyển

  • Thí sinh đăng ký dự tuyển phải qua sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự các địa phương, đơn vị và bảo đảm đầy đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Quốc phòng.
  • Thí sinh xét tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 2 phải đăng ký nguyện vọng 1, tức nguyện vọng cao nhất, vào Trường.
  • Thí sinh phải qua sơ tuyển và đủ điều kiện sơ tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 2 hoặc các học viện, trường cùng Nhóm 1. Nhóm 1 gồm: Học viện Hậu cần, Học viện Hải quân, Học viện Biên phòng, Học viện Phòng không – Không quân hệ Chỉ huy tham mưu và các trường sĩ quan Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Đặc công, Pháo binh, Tăng thiết giáp, Phòng hóa, Thông tin, Không quân chuyên ngành Thiết bị bay không người lái.
  • Về độ tuổi: thanh niên ngoài Quân đội không quá 21 tuổi; quân nhân tại ngũ không quá 23 tuổi.
  • Về thể lực: thí sinh phải có chiều cao từ 1,65 m, cân nặng từ 50 kg trở lên. Riêng thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên tại khu vực 1, hải đảo hoặc là người dân tộc thiểu số được áp dụng mức chiều cao từ 1,60 m, cân nặng từ 48 kg trở lên.
  • Về mắt: không tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị.
  • Thí sinh phải tự nguyện đăng ký xét tuyển, khi trúng tuyển chấp hành sự phân công ngành học và khi tốt nghiệp chấp hành sự phân công công tác của Bộ Quốc phòng.

Các phương thức xét tuyển năm 2026

Trường Sĩ quan Lục quân 2 tổ chức tuyển sinh theo 04 phương thức. Thí sinh được đăng ký một hoặc nhiều phương thức xét tuyển nếu đáp ứng điều kiện tương ứng.

  • Phương thức 1. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Quốc phòng.
  • Phương thức 2. Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.
  • Phương thức 3. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Phương thức 4. Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức năm 2026.

Điều kiện xét tuyển theo từng phương thức và cách tính điểm

Quy tắc chung về ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển

  • Sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực, Nhà trường xây dựng ngưỡng điểm đầu vào, báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định. Khi có quyết định, Nhà trường công bố và triển khai theo quy định.
  • Điểm trúng tuyển được xác định theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy tắc quy đổi điểm của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng. Nhà trường thực hiện quy đổi điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, bài thi đánh giá năng lực về thang điểm 30, bảo đảm công khai, minh bạch và tương đương về chất lượng đầu vào.

Mã tổ hợp và mã bài thi dùng để xét tuyển

  • Phương thức 2: Nhà trường sử dụng tất cả các mã bài thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.
  • Phương thức 3: Nhà trường sử dụng 03 tổ hợp xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 gồm A00, A01 và C01.
  • Phương thức 4: Nhà trường sử dụng tất cả các mã bài thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức năm 2026.

Thành phần điểm xét tuyển

Tổng điểm xét tuyển gồm 03 thành phần:

  • Thành phần 1: Điểm thi của thí sinh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm thi đánh giá năng lực sau khi quy đổi về thang điểm 30.
  • Thành phần 2: Điểm cộng, gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích.
  • Thành phần 3: Điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng.

Nguyên tắc tính tổng điểm xét tuyển

  • Điểm bài thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng, Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh được quy đổi về thang điểm 30.
  • Sau khi cộng điểm cộng và điểm ưu tiên vào tổ hợp điểm thi THPT hoặc điểm quy đổi từ bài thi đánh giá năng lực, Nhà trường so sánh mức điểm đạt được theo các tổ hợp; mức điểm cao nhất được đưa vào xét tuyển.
  • Công thức tổng quát: Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi hoặc điểm quy đổi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian sơ tuyển và xét tuyển

  • Thời gian đăng ký sơ tuyển: từ ngày 10/02/2026 đến ngày 15/04/2026.
  • Thời gian tổ chức tuyển sinh thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Kế hoạch tuyển sinh của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.
  • Đối tượng tuyển thẳng theo khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 8: Nhà trường xét tuyển, báo cáo đề xuất số lượng và danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển về Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng trước ngày 25/6/2026.
  • Đối tượng ưu tiên xét tuyển và đối tượng tuyển thẳng theo điểm c khoản 4 Điều 8: Nhà trường xét tuyển, báo cáo đề xuất điểm trúng tuyển, số lượng và danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển về Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng trước ngày 30/6/2026.

Hồ sơ sơ tuyển

  • Thí sinh đăng ký và làm hồ sơ sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã, phường, đặc khu nơi thí sinh đăng ký thường trú trước ngày 15/6/2026.
  • Ban Tuyển sinh quân sự cấp tỉnh, thành phố gửi hồ sơ và danh sách về các trường trước ngày 20/6/2026.
  • Thí sinh không qua sơ tuyển, không có hồ sơ sơ tuyển tại trường thì không được tham gia xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào Trường.

Hồ sơ xét tuyển thẳng

Thí sinh làm 01 bộ hồ sơ xét tuyển thẳng nộp về Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã cùng với hồ sơ sơ tuyển trước ngày 15/6/2026. Ban Tuyển sinh quân sự cấp tỉnh thẩm định, gửi hồ sơ và danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn về Trường trước ngày 20/6/2026. Đồng thời, thí sinh phải đăng ký trực tuyến phương thức xét tuyển và nộp minh chứng tại địa chỉ tuyensinhquandoi.com trong thời gian từ ngày 01/6 đến ngày 20/6/2026.

Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 8 gồm:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Phụ lục I).
  • Ít nhất một bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, giấy chứng nhận đạt giải cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia hoặc giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác.
  • Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh.

Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo điểm c khoản 4 Điều 8 gồm:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Phụ lục II).
  • Bản sao hợp lệ học bạ 3 năm học THPT.
  • Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh.
  • Thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước nộp 01 bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp THPT và giấy chứng nhận kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm thí sinh dự thi.
  • Thí sinh tốt nghiệp năm 2026, sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, nộp 01 bản sao hợp lệ giấy chứng nhận kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT về Trường trước ngày 14/7/2026.

Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 8 sau khi có thông báo trúng tuyển phải nộp bản chính giấy chứng nhận đạt giải trong thời gian quy định và đăng ký nguyện vọng xét tuyển nguyện vọng 1 trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo nếu có nguyện vọng theo học.

Hồ sơ ưu tiên xét tuyển

Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển phải đăng ký, dự thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026; nộp hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển cùng hồ sơ sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã trước ngày 15/6/2026; đồng thời đăng ký nguyện vọng 1 vào Trường Sĩ quan Lục quân 2. Hồ sơ đủ tiêu chuẩn được gửi về Trường trước ngày 20/6/2026.

  • Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển (Phụ lục I).
  • Ít nhất một bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, giấy chứng nhận đạt giải cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia hoặc giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác.

Thí sinh cũng phải đăng ký trực tuyến phương thức xét tuyển và nộp minh chứng tại địa chỉ tuyensinhquandoi.com trong thời gian từ ngày 01/6 đến ngày 20/6/2026.

Hồ sơ xét điểm cộng

Thí sinh làm 01 bộ hồ sơ gửi về Trường trước ngày 20/6/2026. Hồ sơ gửi về Bộ phận Tuyển sinh, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Phường Tam Phước, Thành phố Đồng Nai. Số điện thoại: 0983353959. Đồng thời, thí sinh phải nộp trực tuyến các minh chứng tại tuyensinhquandoi.com trước 17 giờ ngày 20/6/2026.

  • Phiếu đăng ký xét tuyển (Phụ lục III).
  • Ít nhất một bản sao hợp lệ minh chứng để được cộng điểm.

Lệ phí/mức thu dịch vụ tuyển sinh

Mức thu dịch vụ tuyển sinh, gồm xét tuyển và thi tuyển, thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Quốc phòng. Nhà trường chưa công bố mức tiền cụ thể trong thông tin tuyển sinh.

Chính sách ưu tiên và tiêu chí phụ trong xét tuyển

Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng

Điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng được xác định theo Quy chế tuyển sinh đại học. Điểm ưu tiên (ĐƯT) là tổng điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, được xác định theo kết quả đạt được của thí sinh:

  • Nếu Tổng điểm đạt được = Tổng điểm thi + Điểm cộng dưới 22,5 điểm: ĐƯT = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng.
  • Nếu Tổng điểm đạt được = Tổng điểm thi + Điểm cộng đạt từ 22,5 điểm trở lên: ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng).

Trong đó, Tổng điểm thi là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh sau khi đã quy đổi về thang điểm 30. Nếu tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm, điểm được quy về mức tuyệt đối là 30 điểm.

Điểm cộng trong xét tuyển

Đối tượng được xét điểm cộng

Điểm cộng gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích.

Điểm thưởng áp dụng cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, hoặc thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển thẳng nhưng không được xét tuyển thẳng do vượt chỉ tiêu. Đối tượng gồm:

  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế một trong các môn Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, tiếng Anh. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia trong lĩnh vực phù hợp với các môn Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, tiếng Anh. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

Điểm xét thưởng áp dụng cho:

  • Thí sinh đạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc đạt giải tư trở lên trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; môn, lĩnh vực đạt giải phù hợp với các môn Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, tiếng Anh; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
  • Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi (Xuất sắc) và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, 11, 12, đồng thời tham gia kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố đạt giải nhất, nhì, ba một trong các môn Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, tiếng Anh hoặc tổ hợp cả 03 môn trong các tổ hợp xét tuyển của ngành dự tuyển. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

Điểm khuyến khích áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi (Xuất sắc) và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, 11, 12 và có một trong các điều kiện sau:

  • Có kết quả IELTS từ 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 55 trở lên, chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển.
  • Có điểm SAT từ 1.068 trở lên hoặc tổng điểm trung bình bài thi ACT từ 18 trở lên, chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển.

Mức điểm cộng

Mức điểm thưởng từ 0 đến 3,00 điểm theo thang điểm 30.

  • Mức điểm xét thưởng từ 0 đến 1,50 điểm theo thang điểm 30.
  • Mức điểm khuyến khích từ 0 đến 1,50 điểm theo thang điểm 30.
  • Thí sinh đồng thời được cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích nhưng tổng điểm cộng không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
  • Trong cùng nhóm điểm thưởng, điểm xét thưởng hoặc điểm khuyến khích, nếu thí sinh thuộc nhiều diện và thành tích thuộc các lĩnh vực khác nhau thì được cộng dồn; nếu thành tích thuộc cùng một lĩnh vực thì chỉ tính mức điểm cộng cao nhất.

Bảng điểm thưởng:

TTThành tíchĐiểm cộng
1Giải Nhất3,00 điểm
2Giải Nhì2,75 điểm
3Giải Ba2,50 điểm

Bảng điểm xét thưởng:

TTThành tíchĐiểm cộng
1Giải Nhất quốc gia, quốc tế1,50 điểm
2Giải Nhì quốc gia, quốc tế1,40 điểm
3Giải Ba quốc gia, quốc tế1,30 điểm
4Giải Khuyến khích học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc Giải Tư KHKT quốc gia, quốc tế1,20 điểm
5Giải Nhất cấp tỉnh1,00 điểm
6Giải Nhì cấp tỉnh0,75 điểm
7Giải Ba cấp tỉnh0,50 điểm

Bảng điểm khuyến khích:

IELTSTOEFL iBTSAT (thang 1600)ACT (thang 36)Điểm cộng
8.0 – 9.0110 – 120≥ 1531≥ 341,50 điểm
7.5102 – 1091421 – 153030 – 331,25 điểm
7.093 – 1011321 – 142024 – 291,00 điểm
6.579 – 921181 – 132020 – 230,75 điểm
5.5 – 6.055 – 781068 – 118018 – 190,50 điểm

Các chứng chỉ SAT, ACT, IELTS, TOEFL iBT dùng để xét điểm khuyến khích phải còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026.

Tiêu chí phụ khi xét tuyển

Khi xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, Nhà trường áp dụng các tiêu chí phụ theo thứ tự:

  • Tiêu chí 1: thí sinh có mức điểm cộng thấp hơn sẽ trúng tuyển.
  • Tiêu chí 2: nếu sau tiêu chí 1 vẫn còn thí sinh bằng điểm và vượt chỉ tiêu, thí sinh có mức điểm ưu tiên thấp hơn sẽ trúng tuyển.
  • Tiêu chí 3: nếu sau tiêu chí 2 vẫn còn thí sinh bằng điểm và vượt chỉ tiêu, ưu tiên sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực; xét trúng tuyển hết thí sinh có cùng mức điểm từ kết quả bài thi đánh giá năng lực, nếu còn chỉ tiêu mới xét thí sinh từ kết quả thi THPT.

Nếu nhiều thí sinh có kết quả đánh giá năng lực bằng nhau:

  • Với bài thi của Bộ Quốc phòng hoặc Đại học Quốc gia Hà Nội, xét lần lượt theo điểm thành phần Toán học và xử lý số liệu, Ngôn ngữ và văn học, khoa học hoặc ngoại ngữ; điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển.
  • Với bài thi của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, xét lần lượt theo điểm thành phần Toán học, tiếng Việt, tiếng Anh, Tư duy khoa học; điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển.
  • Trong nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả của Bộ Quốc phòng và Đại học Quốc gia Hà Nội, xét kết quả bài thi của Bộ Quốc phòng trước bài thi của Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả của Bộ Quốc phòng và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, xét kết quả bài thi của Bộ Quốc phòng trước bài thi của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nếu trong nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả của Bộ Quốc phòng, Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà trường đề xuất phương án và báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

Khi thí sinh có cùng mức điểm thi THPT như nhau, Nhà trường xét lần lượt theo điểm thành phần của các môn trong tổ hợp xét tuyển theo thứ tự ưu tiên: Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, tiếng Anh.

Điều kiện và cách xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

Đối tượng xét tuyển thẳng

  • Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba môn Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, tiếng Anh trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba nội dung đề tài đạt giải liên quan môn Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, tiếng Anh trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
  • Thí sinh thuộc 16 dân tộc rất ít người gồm Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ, nếu đáp ứng điều kiện xét tuyển thẳng theo quy định.

Đối với nhóm thí sinh thuộc 16 dân tộc rất ít người: kết quả học tập 3 năm lớp 10, 11, 12 phải đạt học lực khá trở lên; điểm tổng kết trung bình môn học năm lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển thẳng phải đạt khá trở lên; điểm các bài thi hoặc môn thi xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,5 điểm trở lên; hạnh kiểm hoặc rèn luyện các năm THPT hoặc tương đương đạt khá trở lên. Thí sinh trúng tuyển phải học bổ sung kiến thức 01 năm học trước khi vào học chính thức.

Đối tượng ưu tiên xét tuyển

Thí sinh thuộc nhóm xét tuyển thẳng nêu trên đăng ký ưu tiên xét tuyển.

  • Thí sinh đạt giải khuyến khích môn Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, tiếng Anh trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; hoặc đạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia, có nội dung đề tài phù hợp với các môn Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, tiếng Anh. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

Chỉ tiêu xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

  • Đối tượng xét tuyển thẳng theo khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 8, cùng đối tượng ưu tiên xét tuyển theo khoản 5 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học: Nhà trường tổng hợp, báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định trúng tuyển đối với thí sinh đăng ký đúng quy định và đủ tiêu chuẩn.
  • Nếu vẫn còn chỉ tiêu tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển mà không còn thí sinh đăng ký, số chỉ tiêu này được cộng dồn cho các phương thức còn lại.
  • Đối tượng xét tuyển thẳng theo điểm c khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học có 21 chỉ tiêu, gồm: Quảng Trị, TP. Huế 01 chỉ tiêu; Quân khu 5: 09 chỉ tiêu; Quân khu 7: 07 chỉ tiêu; Quân khu 9: 04 chỉ tiêu.

Nguyên tắc xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

  • Nếu số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển cao hơn chỉ tiêu, Nhà trường xét theo thứ tự: thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng trước, sau đó đến thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển.
  • Nếu số thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vượt chỉ tiêu, thứ tự xét gồm: nhóm khoản 1 Điều 8; nhóm điểm a khoản 2 Điều 8, trong đó thí sinh đạt giải quốc tế xét trước thí sinh đạt giải quốc gia; nhóm điểm b khoản 2 Điều 8, trong đó thí sinh đạt giải quốc tế xét trước thí sinh đạt giải quốc gia; nhóm điểm c khoản 4 Điều 8.
  • Thí sinh đề nghị ưu tiên xét tuyển được căn cứ theo kết quả thi năm 2026. Nếu kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kỳ thi đánh giá năng lực đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng, thí sinh được xét theo tổng điểm thi, điểm cộng và điểm ưu tiên theo tổ hợp môn xét tuyển, từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
  • Với thí sinh xét tuyển thẳng thuộc diện điểm c khoản 4 Điều 8, điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình chung của 3 môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển thẳng trong 3 năm THPT cộng với điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có. Nhà trường xét từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống đến đủ chỉ tiêu.

Các lưu ý quan trọng khi xét tuyển

  •  Thí sinh chỉ được đăng ký xét tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 2 khi đã nộp hồ sơ sơ tuyển và được Nhà trường thông báo đủ điều kiện sơ tuyển.
  • Thí sinh không được chuyển đổi nguyện vọng xét tuyển sang trường khác sau khi đã đăng ký xét tuyển theo quy định.
  • Thí sinh phải đăng ký nguyện vọng 1 vào Trường Sĩ quan Lục quân 2 trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo điểm c khoản 4 Điều 8 phải đăng ký một tổ hợp xét tuyển trong số các tổ hợp xét tuyển của Trường ngay từ khi sơ tuyển.
  • Phương thức xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 sử dụng 03 tổ hợp A00, A01 và C01.
  • Với phương thức xét tuyển bằng kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Bộ Quốc phòng, Nhà trường sử dụng tất cả các mã bài thi theo từng phương thức tương ứng.
  • Khi tính điểm, nếu thí sinh có nhiều mức điểm đạt được theo các tổ hợp hoặc các kết quả đã quy đổi, mức điểm cao nhất được đưa vào xét tuyển.
  • Trong trường hợp đồng điểm, Nhà trường xét tiêu chí phụ theo thứ tự đã công bố, trong đó ưu tiên kết quả đánh giá năng lực trước nếu còn phải xét giữa thí sinh cùng mức điểm.
  • Thí sinh trúng tuyển phải chấp hành sự phân công ngành học và khi tốt nghiệp chấp hành sự phân công công tác của Bộ Quốc phòng.
  • Nhà trường cam kết thực hiện nghiêm quy định tuyển sinh, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thí sinh, tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, phản ánh liên quan đến công tác tuyển sinh theo đúng thẩm quyền.

Xem thêm điểm chuẩn các năm của trường tại: Điểm chuẩn Trường Sĩ quan Lục quân 2

Nguồn tham khảo

Trang thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường Sĩ quan Lục quân 2 – Trường Đại học Nguyễn Huệ: https://daihocnguyenhue.edu.vn/thong-tin-tuyen-sinh-nam-2026-hinh-thuc-dao-tao-tuyen-sinh-chinh-quy-dai-hoc/

V. Học phí

Đang cập nhật học phí.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Sĩ quan Lục quân 2 (Đại học Nguyễn Huệ). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.