Trường Đại học Xây dựng Miền Trung (MUCE)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kế toán | 7340301 | 7340301-DL | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56 | 50 |
| 2 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 7340101-DL | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56 | 60 |
| 3 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | 7340201-DL | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56 | 20 |
| 4 | Thương mại điện tử | 7340122 | 7340122-DL | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56 | 40 |
| 5 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 7480201-DL | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56 | 80 |
| 6 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | 7510205-DL | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56 | 150 |
| 7 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | 7510605-DL | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56 | 60 |
| 8 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7520216 | 7520216-DL | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56 | 50 |
| 9 | Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | 7580201-DL | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56 | 185 |
| 10 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 7580205 | 7580205-DL | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56 | 30 |
| 11 | Kỹ thuật cấp thoát nước | 7580213 | 7580213-DL | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56 | 10 |
| 12 | Kinh tế xây dựng | 7580301 | 7580301-DL | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56 | 25 |
| 13 | Quản lý xây dựng | 7580302 | 7580302-DL | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56 | 30 |
| 14 | Kiến trúc | 7580101 | 7580101-DL | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56, V00, V01 | 50 |
| 15 | Kiến trúc nội thất | 7580103 | 7580103-DL | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56, V00, V01 | 30 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 4 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 5 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 6 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 7 | V00 | Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 8 | V01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 9 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 10 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 11 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 12 | X05 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 13 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 14 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 15 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 16 | X27 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
| 17 | X56 | Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Xây dựng Miền Trung công bố thông tin tuyển sinh đại học năm 2026 với mã trường XDT. Năm nay, trường tuyển sinh theo hình thức chính quy tại trụ sở chính Đắk Lắk và phân hiệu Đà Nẵng.
Bài viết dưới đây tổng hợp thông tin tuyển sinh Trường Đại học Xây dựng Miền Trung năm 2026, gồm phương thức xét tuyển, điều kiện đăng ký, chỉ tiêu, học phí, thời gian xét tuyển và chính sách ưu tiên.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Năm 2026, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung tuyển sinh đại học chính quy đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc có trình độ tương đương theo quy định.
Đối tượng dự tuyển gồm:
- Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
- Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Xây dựng Miền Trung cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định của nhà trường.
- Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo từng phương thức xét tuyển.
- Đăng ký xét tuyển theo đúng ngành, tổ hợp và phương thức tuyển sinh do nhà trường công bố.
Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, nhà trường tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe.
Các phương thức xét tuyển của MUCE năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung tuyển sinh đại học chính quy theo 6 phương thức xét tuyển.
| Mã phương thức | Phương thức xét tuyển |
| 100 | Xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT |
| 200 | Xét tuyển từ kết quả học tập THPT, tức học bạ |
| 301 | Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy định riêng của nhà trường và Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 402 | Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh để xét tuyển |
| 405 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển |
| 406 | Kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển |
Trong đó, phương thức 5 và phương thức 6 áp dụng cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Xây dựng Miền Trung năm 2026 cần đáp ứng điều kiện chung của nhà trường, đồng thời đạt ngưỡng đầu vào theo từng phương thức xét tuyển.
Phương thức 1. Xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển theo tổ hợp môn của ngành đăng ký.
Điều kiện nhận hồ sơ:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.
- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải lớn hơn hoặc bằng điểm sàn do trường quy định.
- Dự kiến tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 15,0 điểm trở lên.
- Trong tổ hợp xét tuyển, môn Toán hoặc Ngữ văn phải có trọng số tính điểm xét tối thiểu 1/3.
- Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác phải đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
Riêng chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, thí sinh cần có tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển từ 18,0 điểm trở lên và trong tổ hợp xét tuyển phải có môn Toán.
Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh để đăng ký xét tuyển, kết quả chứng chỉ được quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh theo bảng quy đổi của nhà trường.
Phương thức 2. Xét tuyển từ kết quả học tập THPT
Với phương thức xét học bạ, nhà trường sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11 và 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển.
Điều kiện nhận hồ sơ:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.
- Tổng điểm 3 môn học thuộc tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 18,0 điểm trở lên.
- Trong tổ hợp xét tuyển, môn Toán hoặc Ngữ văn phải có trọng số tính điểm xét tối thiểu 1/3.
- Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác phải đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
Riêng chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, tổng điểm 3 môn học thuộc tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 21,6 điểm trở lên, trong đó môn Toán có trọng số tính điểm tối thiểu 1/3. Đồng thời, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác phải đạt tối thiểu 18,00 điểm theo thang điểm 30.
Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp, tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong học bạ hoặc bảng điểm tổng kết phần văn hóa THPT phải đạt từ 18,0 điểm trở lên, trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn có trọng số tính điểm tối thiểu 1/3.
Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh để đăng ký xét tuyển, kết quả chứng chỉ được quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh theo bảng quy đổi của nhà trường.
Phương thức 3. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng
Trường Đại học Xây dựng Miền Trung xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy định riêng của nhà trường và Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Các nhóm thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng gồm:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế.
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia.
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GD&ĐT cử tham gia.
- Một số đối tượng khác theo quy định như người nước ngoài, người Việt Nam học THPT hoặc chương trình giáo dục nước ngoài, người dân tộc thiểu số rất ít người, người khuyết tật nặng có khả năng theo học chương trình phù hợp.
Thời gian đạt giải đối với các nhóm thí sinh dùng thành tích để xét tuyển thẳng không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng. Số lượng xét tuyển thẳng không hạn chế.
Phương thức 4. Xét tuyển từ điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2026 để xét tuyển. Nhà trường không sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của các năm trước.
Điều kiện nhận hồ sơ:
- Thí sinh phải dự thi và có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG TP.HCM tổ chức năm 2026.
- Điểm thi đánh giá năng lực phải đạt từ 600 điểm trở lên.
- Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác phải đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
Riêng chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, điểm thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM phải đạt từ 720 điểm trở lên. Đồng thời, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác phải đạt tối thiểu 18,00 điểm theo thang điểm 30.
Phương thức 5. Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu
Phương thức này áp dụng cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất.
Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp với điểm thi môn Vẽ mỹ thuật do các trường đại học khác tổ chức trong năm 2026.
Điều kiện nhận hồ sơ:
- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển gồm 2 môn văn hóa và môn Vẽ mỹ thuật, sau khi nhân hệ số quy đổi, phải lớn hơn hoặc bằng điểm sàn do trường quy định.
- Dự kiến tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 15,0 điểm trở lên.
- Trong tổ hợp xét tuyển, môn Toán hoặc Ngữ văn phải có trọng số tính điểm xét tối thiểu 1/3.
- Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác phải đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
Phương thức 6. Kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu
Phương thức này áp dụng cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất.
Thí sinh sử dụng kết quả học tập THPT của 2 môn văn hóa kết hợp với điểm thi môn Vẽ mỹ thuật do các trường đại học khác tổ chức trong năm 2026.
Điều kiện nhận hồ sơ:
- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển, gồm 2 môn văn hóa và môn Vẽ mỹ thuật, phải đạt từ 18,0 điểm trở lên.
- Trong tổ hợp xét tuyển, môn Toán hoặc Ngữ văn phải có trọng số tính điểm xét tối thiểu 1/3.
- Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác phải đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp, tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển gồm 2 môn văn hóa trong học bạ hoặc bảng điểm tổng kết phần văn hóa THPT và môn Vẽ mỹ thuật phải đạt từ 18,0 điểm trở lên.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian xét tuyển
Năm 2026, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung tổ chức nhận hồ sơ xét tuyển theo nhiều đợt.
Đối với phương thức xét học bạ THPT:
| Đợt xét tuyển | Thời gian nhận hồ sơ | Thời gian xét hồ sơ/Công bố kết quả |
| Đợt 1 | 01/5 – 30/6/2026 | 30/6/2026 |
| Đợt 2 | 01/7 – 31/8/2026 | 31/8/2026 |
| Đợt 3 | 01/9 – 15/9/2026 | 15/9/2026 |
| Đợt 4 | 16/9 – 31/10/2026 | 01/11/2026 |
Đối với xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng:
- Trước 17h00 ngày 20/6/2026: Thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển thẳng về trường
- Trước ngày 30/6/2026: Xét tuyển thẳng
- Trước ngày 30/6/2026: Công bố kết quả trúng tuyển, cập nhật danh sách lên hệ thống
Đối với xét tuyển đợt 1 theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT:
- Từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026: Đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT
- Từ ngày 04/8 đến 17h00 ngày 10/8/2026: Xử lý nguyện vọng trên hệ thống
- Trước 17h00 ngày 13/8/2026: Công bố kết quả trúng tuyển đợt 1
- Trước 17h00 ngày 21/8/2026: Xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1
Đối với các đợt xét tuyển bổ sung:
| Đợt xét tuyển | Thời gian nhận hồ sơ | Thời gian xét hồ sơ/Công bố kết quả | |
| NVBS1 | 22/8 – 31/8/2026 | 31/8/2026 | |
| NVBS2 | 01/9 – 15/9/2026 | 15/9/2026 | |
| NVBS3 | 16/9 – 30/10/2026 | 30/10/2026 |
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Theo thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Xây dựng Miền Trung, thí sinh đăng ký hồ sơ dự tuyển trực tuyến trên website tuyển sinh của trường hoặc nộp hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu điện về trường.
Đối với thí sinh xét điểm thưởng, hồ sơ minh chứng gồm:
- Bản sao công chứng giấy chứng nhận đạt giải học sinh giỏi từ cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trở lên
- Bản sao công chứng chứng chỉ quốc tế
Thí sinh không đăng ký, kê khai thông tin và nộp hồ sơ minh chứng theo thời gian quy định sẽ không đủ điều kiện xét điểm thưởng.
Lệ phí xét tuyển
Năm 2026, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung không thu lệ phí xét tuyển tại trường.
Đối với lệ phí xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Xây dựng Miền Trung theo các hình thức sau:
- Đăng ký trên Hệ thống chung của Bộ GD&ĐT: Thí sinh sử dụng tài khoản đã được cấp để đăng ký nguyện vọng trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
- Thí sinh đăng ký hồ sơ dự tuyển trực tuyến và xem hướng dẫn chi tiết tại website tuyển sinh của Trường Đại học Xây dựng Miền Trung
- Gửi hồ sơ trực tiếp qua bưu điện về Trường Đại học Xây dựng Miền Trung, số 195 Hà Huy Tập, phường Bình Kiến, tỉnh Đắk Lắk
Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn Vẽ mỹ thuật, năm 2026 Trường Đại học Xây dựng Miền Trung không tổ chức thi môn này mà sử dụng kết quả thi môn Vẽ mỹ thuật do các trường đại học khác tổ chức trong năm 2026 để xét tuyển.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại MUCE
Trường Đại học Xây dựng Miền Trung áp dụng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh đại học năm 2026 theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời có quy định về điểm thưởng, điểm khuyến khích đối với một số nhóm thí sinh.
Chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng
Thí sinh thuộc diện ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng được cộng điểm ưu tiên vào điểm xét tuyển theo quy định.
| Diện ưu tiên | Mức điểm ưu tiên |
| Khu vực 1, KV1 | 0,75 điểm |
| Khu vực 2 nông thôn, KV2-NT | 0,50 điểm |
| Khu vực 2, KV2 | 0,25 điểm |
| Khu vực 3, KV3 | Không được tính điểm ưu tiên |
| Nhóm đối tượng UT1, gồm các đối tượng 01 đến 03 | 2,00 điểm |
| Nhóm đối tượng UT2, gồm các đối tượng đến 06 | 1,00 điểm |
Trường hợp thí sinh thuộc nhiều diện ưu tiên đối tượng, thí sinh chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 điểm trở lên, điểm ưu tiên được xác định theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,50] × Mức điểm ưu tiên quy định
Ưu tiên xét tuyển
Đối tượng ưu tiên xét tuyển vào Trường Đại học Xây dựng Miền Trung năm 2026 gồm:
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng, đăng ký dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng.
- Thí sinh đoạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia.
- Thí sinh đoạt giải Tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đăng ký dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài đã đoạt giải.
- Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế, đăng ký dự tuyển vào ngành phù hợp với nghề đã đoạt giải.
Thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
Điểm thưởng đối với thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng
Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng có thể được cộng điểm thưởng khi đăng ký xét tuyển vào trường.
| Đối tượng | Mức điểm thưởng |
| Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc tế; thí sinh trong đội tuyển quốc gia tham dự cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế | 3,0 điểm |
| Thí sinh đạt giải Nhất trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia | 3,0 điểm |
| Thí sinh đạt giải Nhì trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia | 2,5 điểm |
| Thí sinh đạt giải Ba trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia | 2,0 điểm |
| Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia | 1,5 điểm |
| Thí sinh đạt giải Nhất trong kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN hoặc thi tay nghề quốc tế | 3,0 điểm |
| Thí sinh đạt giải Nhì trong kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN hoặc thi tay nghề quốc tế | 2,5 điểm |
| Thí sinh đạt giải Ba trong kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN hoặc thi tay nghề quốc tế | 2,0 điểm |
| Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN hoặc thi tay nghề quốc tế | 1,5 điểm |
Điểm xét thưởng đối với thí sinh đạt thành tích cấp tỉnh/thành phố hoặc có kết quả học tập tốt
Trường Đại học Xây dựng Miền Trung cộng điểm xét thưởng cho thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố hoặc có kết quả học tập tốt.
| Đối tượng | Mức điểm xét thưởng |
| Thí sinh đạt giải Nhất kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố | 1,5 điểm |
| Thí sinh đạt giải Nhì kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố | 1,0 điểm |
| Thí sinh đạt giải Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố | 0,5 điểm |
| Thí sinh có kết quả trung bình chung đánh giá kết quả học tập mức tốt cả 3 năm lớp 10, 11, 12 | 1,0 điểm |
Điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tiếng Anh còn hạn đến thời điểm đăng ký xét tuyển được cộng điểm khuyến khích theo mức quy định của nhà trường.
| Mức chứng chỉ tương ứng | Điểm khuyến khích |
| VSTEP 7.0 – 7.5; IELTS 5.1 – 6.0 hoặc chứng chỉ tương đương | 0,5 điểm |
| VSTEP 8.0; IELTS 6.1 – 6.5 hoặc chứng chỉ tương đương | 1,0 điểm |
| VSTEP 8.5 – 10; IELTS 7.0 – 9.0 hoặc chứng chỉ tương đương | 1,5 điểm |
Điều kiện xét điểm thưởng
Thí sinh muốn được xét điểm thưởng cần đăng ký trực tuyến trên cổng thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Xây dựng Miền Trung và nộp hồ sơ minh chứng trực tiếp tại trường theo thời gian quy định.
Hồ sơ minh chứng gồm:
- Bản sao công chứng giấy chứng nhận đạt giải học sinh giỏi từ cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
- Bản sao công chứng chứng chỉ quốc tế.
Thí sinh không đăng ký, kê khai thông tin và nộp hồ sơ theo thời gian quy định sẽ không đủ điều kiện xét điểm thưởng.
Điểm thưởng tối đa đối với mỗi thí sinh là 3,0 điểm.
Xem chi tiết điểm trúng tuyển của Trường tại: Điểm chuẩn Đại học Xây dựng Miền Trung
V. Học phí
Năm học 2026–2027, mức trần học phí được công bố như sau:
- Lĩnh vực, ngành đào tạo Kinh doanh và quản lý: 1.790.000 đồng/tháng/sinh viên;
- Lĩnh vực Công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, kiến trúc và xây dựng: 2.090.000 đồng/tháng/sinh viên.
Việc thu học phí và các chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Xây dựng Miền Trung (MUCE). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
