Trường Đại học Hạ Long (UHL)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Du lịch | 7810101 | A01, C00, C04, D01, D07, D14, D15, X78 | 120 |
| 2 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | A00, A01, C00, D01, D04, D10, D14, D45 | 420 |
| 3 | Quản trị khách sạn | 7810201 | A00, A01, C03, C04, D01, D10, D11, X01 | 180 |
| 4 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 7810202 | C00, C03, C04, D01, D15, X01, X74, X78 | 170 |
| 5 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, C01, C04, D01, D10, X01, X21 | 240 |
| 6 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, C01, C04, D01, D10, X01, X21 | 160 |
| 7 | Marketing | 7340115 | A00, A01, C01, C04, D01, D10, X01, X21 | 100 |
| 8 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | A01, D01, D10, D14, D15, D45, X25, X78 | 200 |
| 9 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | A01, D01, D04, D14, D15, D45, X78, X90 | 450 |
| 10 | Ngôn ngữ Nhật | 7220209 | A01, D01, D06, D10, D14, D15, X25, X78 | 80 |
| 11 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | A01, D01, D14, D15, AH1, DD2, X78, Y03 | 120 |
| 12 | Quản lý văn hóa | 7229042 | C00, C03, C04, D01, D14, D15, D65, X70 | 120 |
| 13 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06 | 250 |
| 14 | Khoa học máy tính | 7480101 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06 | 50 |
| 15 | Thiết kế đồ họa | 7210403 | A00, A01, C01, C03, C04, D01, X01, X02 | 100 |
| 16 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | X70, X74, M03, M09 | 120 |
| 17 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, D04, X01 | 160 |
| 18 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | C00, C04, D01, D14, D15, X70, X74, X78 | 40 |
| 19 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 7140247 | A00, A01, A02, B00, C01, C02, D07 | 40 |
| 20 | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | D01, D09, D10, D14, D15 | 80 |
| 21 | Sư phạm Tin học | 7140210 | A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X06 | 40 |
| 22 | Sư phạm Toán học | 7140209 | A00, A01, A04, B00, C01, C02, D01, D07 | 80 |
| 23 | Sư phạm Âm nhạc | 7140221 | N00 | 40 |
| 24 | Văn học | 7229030 | C00, C04, D01, D14, D15, X70, X74, X78 | 60 |
| 25 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | A00, B00, B02, D01, D10, X01, X21, X25 | 60 |
| 26 | Nuôi trồng thủy sản | 7620301 | A00, B00, B02, C02, C04, D01, D10, X01 | 40 |
| 27 | Giáo dục Mầm non (Cao đẳng) | 51140201 | X70, X74, M03, M09 | 40 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A04 | Toán, Vật lý, Địa lí |
| 5 | AH1 | Toán, Địa lí, Tiếng Hàn |
| 6 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 7 | B02 | Toán, Sinh học, Địa lí |
| 8 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 9 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 10 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 11 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 12 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 13 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 14 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 15 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 16 | D06 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật |
| 17 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 18 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 19 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 20 | D11 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh |
| 21 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 22 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 23 | D45 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung |
| 24 | D65 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung |
| 25 | DD2 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn |
| 26 | M03 | Ngữ văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2 |
| 27 | M09 | Toán, NK Mầm non 1( kể chuyện, đọc, diễn cảm), NK Mầm non 2 (Hát) |
| 28 | N00 | Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2 |
| 29 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 30 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 31 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 32 | X21 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 33 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 34 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 35 | X74 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 36 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 37 | X90 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Trung |
| 38 | Y03 | Ngữ văn, Tiếng Hàn, Giáo dục KT&PL |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Hạ Long (HLU), ngôi trường công lập đa ngành tại Quảng Ninh đang dần khẳng định vị thế với môi trường học tập hiện đại, linh hoạt và sát thực tiễn.
Nếu bạn đang tìm kiếm một ngôi trường có học phí hợp lý, phương thức xét tuyển linh hoạt và cơ hội học tập song song thực hành, lý thuyết, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ mọi thông tin cần biết về tuyển sinh của trường Đại học Học Long năm 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Hạ Long tuyển sinh trong cả nước và tuyển lưu học sinh Lào. Đối tượng dự tuyển là thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc có văn bằng tương đương.
- Đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo phương thức xét tuyển và theo nhóm ngành đăng ký.
- Với các ngành sư phạm, ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định riêng của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc theo mức trường công bố với từng ngành đặc thù.
- Với các phương thức sử dụng học bạ, chứng chỉ quốc tế hoặc kết quả thi đánh giá năng lực, thí sinh phải đáp ứng thêm điều kiện riêng của từng phương thức.
Riêng các ngành có môn năng khiếu như Sư phạm Âm nhạc và Giáo dục Mầm non, thí sinh còn phải tham gia xét tuyển theo tổ hợp có điểm năng khiếu và đáp ứng thêm yêu cầu về học lực lớp 12 theo quy định của trường.
Các phương thức xét tuyển của trường năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Hạ Long tuyển sinh trình độ đại học chính quy theo 5 phương thức xét tuyển. Các phương thức được áp dụng khác nhau giữa nhóm ngành ngoài sư phạm, nhóm ngành sư phạm và các ngành có môn năng khiếu.
- Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT
- Phương thức 3: Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu
- Phương thức 4: Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế
- Phương thức 5: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội để xét tuyển
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Hạ Long áp dụng 5 phương thức xét tuyển cho trình độ đại học chính quy. Với từng phương thức, thí sinh cần đáp ứng điều kiện chung về tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đồng thời bảo đảm ngưỡng đầu vào riêng theo nhóm ngành ngoài sư phạm, nhóm ngành sư phạm và các ngành có môn năng khiếu.
Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Mã phương thức: 100
Áp dụng cho thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp 3 môn để xét tuyển.
Đối với các ngành ngoài sư phạm
Thí sinh phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, đã bao gồm điểm ưu tiên, không nhân hệ số.
Đối với các ngành sư phạm
(không bao gồm Sư phạm Âm nhạc và Giáo dục Mầm non)
Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT
Mã phương thức: 200
Áp dụng cho thí sinh sử dụng kết quả học tập THPT theo tổ hợp 3 môn để xét tuyển.
Đối với các ngành ngoài sư phạm
Thí sinh phải đồng thời đáp ứng 2 điều kiện:
- Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, tính từ điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12, đạt tối thiểu 18,00 điểm theo thang điểm 30, đã cộng điểm ưu tiên.
- Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30. Điều kiện này không áp dụng với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước.
Đối với các ngành sư phạm
Trường không áp dụng phương thức xét học bạ đối với các ngành sư phạm.
Phương thức 3: Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu
Mã phương thức: 405
Áp dụng đối với ngành Sư phạm Âm nhạc và ngành Giáo dục Mầm non.
Đối với ngành Sư phạm Âm nhạc
Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Ngữ văn kết hợp với điểm thi năng khiếu Âm nhạc 1 (Thẩm âm – Tiết tấu) và Âm nhạc 2 (Hát) để xét tuyển. Với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước, nếu có nguyện vọng xét tuyển thì phải đăng ký thi môn Ngữ văn tại kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Thí sinh phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 6,50 trở lên.
- Xếp loại học lực cả năm lớp 12 đạt từ khá trở lên.
Điều kiện về tổng điểm thi tốt nghiệp hoặc điểm xét tốt nghiệp không áp dụng với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước.
Đối với ngành Giáo dục Mầm non
Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Ngữ văn hoặc Toán kết hợp với điểm thi năng khiếu Mầm non 1 (Kể chuyện) và Mầm non 2 (Hát) để xét tuyển. Với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước, nếu có nguyện vọng xét tuyển thì phải đăng ký thi môn Ngữ văn hoặc Toán tại kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Thí sinh phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển, hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, đạt từ 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 8,50 trở lên.
- Xếp loại học lực cả năm lớp 12 đạt từ giỏi (tốt) trở lên.
Điều kiện về tổng điểm thi tốt nghiệp hoặc điểm xét tốt nghiệp không áp dụng với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước.
Phương thức 4: Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế
Mã phương thức: 409
Áp dụng cho thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của hai môn Toán, Ngữ văn kết hợp với điểm quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, trong đó điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ được nhân đôi.
Đối với các ngành ngoài sư phạm
Thí sinh phải đáp ứng đồng thời:
- Tổng điểm hai môn Ngữ văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ >= 20 điểm trở lên, đã cộng điểm ưu tiên.
- Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển, hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, >= 15,00 điểm theo thang điểm 30.
Điều kiện thứ hai không áp dụng với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước.
Đối với các ngành sư phạm
(không bao gồm Sư phạm Âm nhạc và Giáo dục Mầm non)
Thí sinh phải đáp ứng đồng thời:
- Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển, hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, >= 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2026 >= 8,50 trở lên.
- Xếp loại học lực cả năm lớp 12 đạt từ giỏi (tốt) trở lên.
Điều kiện về tổng điểm thi tốt nghiệp hoặc điểm xét tốt nghiệp không áp dụng với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước.
Phương thức 5: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội để xét tuyển
Mã phương thức: 402
Áp dụng đối với các ngành đào tạo giáo viên, không bao gồm Sư phạm Âm nhạc và Giáo dục Mầm non. Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội theo tổ hợp 3 môn do Trường Đại học Hạ Long quy định.
Thí sinh phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển, hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, >= 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2026 >= 8,50 trở lên.
- Xếp loại học lực cả năm lớp 12 đạt từ giỏi (tốt) trở lên.
Điều kiện về tổng điểm thi tốt nghiệp hoặc điểm xét tốt nghiệp không áp dụng với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký/xét tuyển
Đối với phương thức 1 xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thời gian xét tuyển thực hiện theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với phương thức 2, 3, 4, 5, nhà trường chia thành 3 đợt nhận hồ sơ:
- Đợt 1: nhận hồ sơ từ 01/3/2026 đến 17h00 ngày 30/6/2026; rà soát, tính điểm xét tuyển trước 15/7/2026; cập nhật lên hệ thống của Bộ trước 25/7/2026
- Đợt bổ sung 1: nhận hồ sơ từ 01/7/2026 đến 17h00 ngày 31/7/2026; rà soát, tính điểm trước 15/8/2026; cập nhật lên hệ thống của Bộ trước 25/9/2026
- Đợt bổ sung 2: nhận hồ sơ từ 01/8/2026 đến 17h00 ngày 31/8/2026; rà soát, tính điểm trước 15/9/2026; cập nhật lên hệ thống của Bộ trước 25/9/2026.
Hồ sơ xét tuyển
Xét tuyển bằng kết quả thi THPT năm 2026
- Đợt 1: thí sinh làm hồ sơ theo hướng dẫn tại trường THPT.
- Xét tuyển bổ sung: nộp hồ sơ trực tuyến trên cổng tuyển sinh của trường.
Xét tuyển bằng học bạ THPT
Thí sinh nộp hồ sơ trực tuyến. Hồ sơ cần tải lên gồm:
- Ảnh học bạ trang thông tin cá nhân và ảnh kết quả cả năm lớp 10, 11, 12
- Ảnh bằng tốt nghiệp THPT đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026
- Ảnh căn cước công dân.
Xét tuyển theo phương thức kết hợp
Thí sinh nộp hồ sơ trực tuyến. Hồ sơ cần tải lên gồm:
- Ảnh học bạ trang thông tin cá nhân và ảnh kết quả cả năm lớp 10, 11, 12
- Ảnh chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế như IELTS, HSK, N, TOPIK
- Ảnh bằng tốt nghiệp THPT đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026
- Căn cước công dân bản phô tô.
Cách đăng ký xét tuyển
Với các phương thức 2, 3, 4 và 5, thí sinh đăng ký trực tuyến tại cổng tuyển sinh của trường: https://tuyensinh.uhl.edu.vn/. . Riêng phương thức 1 đợt đầu thực hiện theo hướng dẫn chung tại trường THPT và theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Xem thêm: Điểm chuẩn trường Đại học Hạ Long
V. Học phí
Học phí trường Đại học Hạ Long năm 2025 - 2026 như sau:
- Nhóm các ngành Giáo dục tiểu học, Giáo dục mầm non, Sư phạm Tin học, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Sư phạm Toán, Sư phạm Âm nhạc: 1.590.000 đồng/tháng;
- Ngành Thiết kế đồ họa: 1.500.000 đồng/tháng
- Nhóm ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán: 1.550.000 đồng/tháng
- Nhóm các ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nhật Bản, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Văn học, Quản lý văn hóa, Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Dịch vụ và du lịch Hàng không: 1.650.000 đồng/tháng.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Hạ Long (UHL). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
