Trường Đại học Hạ Long (UHL)

Mã trường: HLU Công lập UBND tỉnh Quảng Ninh

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngHLU
Tên tiếng AnhHa Long University (UHL)
Loại trườngCông lập
Trực thuộcUBND tỉnh Quảng Ninh
Tỉnh/Thành phốQuảng Ninh
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉSố 258 Bạch Đằng, Phường Vàng Danh, Tỉnh Quảng Ninh
Điện thoại(0203) 3850 304

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Hạ Long (UHL)
STTTên ngànhMã ngànhTHXTChỉ tiêu
1 Du lịch7810101A01, C00, C04, D01, D07, D14, D15, X78120
2 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành7810103A00, A01, C00, D01, D04, D10, D14, D45420
3 Quản trị khách sạn7810201A00, A01, C03, C04, D01, D10, D11, X01180
4 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống7810202C00, C03, C04, D01, D15, X01, X74, X78170
5 Quản trị kinh doanh7340101A00, A01, C01, C04, D01, D10, X01, X21240
6 Kế toán7340301A00, A01, C01, C04, D01, D10, X01, X21160
7 Marketing7340115A00, A01, C01, C04, D01, D10, X01, X21100
8 Ngôn ngữ Anh7220201A01, D01, D10, D14, D15, D45, X25, X78200
9 Ngôn ngữ Trung Quốc7220204A01, D01, D04, D14, D15, D45, X78, X90450
10 Ngôn ngữ Nhật7220209A01, D01, D06, D10, D14, D15, X25, X7880
11 Ngôn ngữ Hàn Quốc7220210A01, D01, D14, D15, AH1, DD2, X78, Y03120
12 Quản lý văn hóa7229042C00, C03, C04, D01, D14, D15, D65, X70120
13 Công nghệ thông tin7480201A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06250
14 Khoa học máy tính7480101A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X0650
15 Thiết kế đồ họa7210403A00, A01, C01, C03, C04, D01, X01, X02100
16 Giáo dục Mầm non7140201X70, X74, M03, M09120
17 Giáo dục Tiểu học7140202B03, C01, C02, C03, C04, D01, D04, X01160
18 Sư phạm Ngữ văn7140217C00, C04, D01, D14, D15, X70, X74, X7840
19 Sư phạm Khoa học tự nhiên7140247A00, A01, A02, B00, C01, C02, D0740
20 Sư phạm Tiếng Anh7140231D01, D09, D10, D14, D1580
21 Sư phạm Tin học7140210A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X0640
22 Sư phạm Toán học7140209A00, A01, A04, B00, C01, C02, D01, D0780
23 Sư phạm Âm nhạc7140221N0040
24 Văn học7229030C00, C04, D01, D14, D15, X70, X74, X7860
25 Quản lý tài nguyên và môi trường7850101A00, B00, B02, D01, D10, X01, X21, X2560
26 Nuôi trồng thủy sản7620301A00, B00, B02, C02, C04, D01, D10, X0140
27 Giáo dục Mầm non (Cao đẳng)51140201X70, X74, M03, M0940

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Hạ Long (UHL)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3A02Toán, Vật lý, Sinh học
4A04Toán, Vật lý, Địa lí
5AH1Toán, Địa lí, Tiếng Hàn
6B00Toán, Hóa học, Sinh học
7B02Toán, Sinh học, Địa lí
8B03Toán, Ngữ văn, Sinh học
9C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
10C01Toán, Ngữ văn, Vật lý
11C02Toán, Ngữ văn, Hóa học
12C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử
13C04Ngữ văn, Toán, Địa lí
14D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
15D04Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
16D06Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật
17D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
18D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử
19D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí
20D11Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh
21D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
22D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
23D45Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung
24D65Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung
25DD2Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn
26M03Ngữ văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2
27M09Toán, NK Mầm non 1( kể chuyện, đọc, diễn cảm), NK Mầm non 2 (Hát)
28N00Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2
29X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
30X02Toán, Ngữ văn, Tin học
31X06Toán, Vật lý, Tin học
32X21Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL
33X25Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
34X70Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
35X74Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL
36X78Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
37X90Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Trung
38Y03Ngữ văn, Tiếng Hàn, Giáo dục KT&PL

IV. Thông tin tuyển sinh

Trường Đại học Hạ Long (HLU), ngôi trường công lập đa ngành tại Quảng Ninh đang dần khẳng định vị thế với môi trường học tập hiện đại, linh hoạt và sát thực tiễn.

Nếu bạn đang tìm kiếm một ngôi trường có học phí hợp lý, phương thức xét tuyển linh hoạt và cơ hội học tập song song thực hành, lý thuyết, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ mọi thông tin cần biết về tuyển sinh của trường Đại học Học Long năm 2026.

truong dai hoc ha long tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Trường Đại học Hạ Long tuyển sinh trong cả nước và tuyển lưu học sinh Lào. Đối tượng dự tuyển là thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chung sau:

  • Đã tốt nghiệp THPT hoặc có văn bằng tương đương.
  • Đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo phương thức xét tuyển và theo nhóm ngành đăng ký.
  • Với các ngành sư phạm, ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định riêng của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc theo mức trường công bố với từng ngành đặc thù.
  • Với các phương thức sử dụng học bạ, chứng chỉ quốc tế hoặc kết quả thi đánh giá năng lực, thí sinh phải đáp ứng thêm điều kiện riêng của từng phương thức.

Riêng các ngành có môn năng khiếu như Sư phạm Âm nhạc và Giáo dục Mầm non, thí sinh còn phải tham gia xét tuyển theo tổ hợp có điểm năng khiếu và đáp ứng thêm yêu cầu về học lực lớp 12 theo quy định của trường.

Các phương thức xét tuyển của trường năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Hạ Long tuyển sinh trình độ đại học chính quy theo 5 phương thức xét tuyển. Các phương thức được áp dụng khác nhau giữa nhóm ngành ngoài sư phạm, nhóm ngành sư phạm và các ngành có môn năng khiếu.

  • Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT
  • Phương thức 3: Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu
  • Phương thức 4: Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế
  • Phương thức 5: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội để xét tuyển

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Năm 2026, Trường Đại học Hạ Long áp dụng 5 phương thức xét tuyển cho trình độ đại học chính quy. Với từng phương thức, thí sinh cần đáp ứng điều kiện chung về tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đồng thời bảo đảm ngưỡng đầu vào riêng theo nhóm ngành ngoài sư phạm, nhóm ngành sư phạm và các ngành có môn năng khiếu.

Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Mã phương thức: 100

Áp dụng cho thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp 3 môn để xét tuyển.

Đối với các ngành ngoài sư phạm

Thí sinh phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, đã bao gồm điểm ưu tiên, không nhân hệ số.

Đối với các ngành sư phạm

(không bao gồm Sư phạm Âm nhạc và Giáo dục Mầm non)

Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT

Mã phương thức: 200

Áp dụng cho thí sinh sử dụng kết quả học tập THPT theo tổ hợp 3 môn để xét tuyển.

Đối với các ngành ngoài sư phạm

Thí sinh phải đồng thời đáp ứng 2 điều kiện:

  • Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, tính từ điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12, đạt tối thiểu 18,00 điểm theo thang điểm 30, đã cộng điểm ưu tiên.
  • Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30. Điều kiện này không áp dụng với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước.

Đối với các ngành sư phạm

Trường không áp dụng phương thức xét học bạ đối với các ngành sư phạm.

Phương thức 3: Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu

Mã phương thức: 405

Áp dụng đối với ngành Sư phạm Âm nhạc và ngành Giáo dục Mầm non.

Đối với ngành Sư phạm Âm nhạc

Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Ngữ văn kết hợp với điểm thi năng khiếu Âm nhạc 1 (Thẩm âm – Tiết tấu) và Âm nhạc 2 (Hát) để xét tuyển. Với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước, nếu có nguyện vọng xét tuyển thì phải đăng ký thi môn Ngữ văn tại kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Thí sinh phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 6,50 trở lên.
  • Xếp loại học lực cả năm lớp 12 đạt từ khá trở lên.

Điều kiện về tổng điểm thi tốt nghiệp hoặc điểm xét tốt nghiệp không áp dụng với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước.

Đối với ngành Giáo dục Mầm non

Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Ngữ văn hoặc Toán kết hợp với điểm thi năng khiếu Mầm non 1 (Kể chuyện) và Mầm non 2 (Hát) để xét tuyển. Với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước, nếu có nguyện vọng xét tuyển thì phải đăng ký thi môn Ngữ văn hoặc Toán tại kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Thí sinh phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển, hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, đạt từ 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 8,50 trở lên.
  • Xếp loại học lực cả năm lớp 12 đạt từ giỏi (tốt) trở lên.

Điều kiện về tổng điểm thi tốt nghiệp hoặc điểm xét tốt nghiệp không áp dụng với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước.

Phương thức 4: Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế

Mã phương thức: 409

Áp dụng cho thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của hai môn Toán, Ngữ văn kết hợp với điểm quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, trong đó điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ được nhân đôi.

Đối với các ngành ngoài sư phạm

Thí sinh phải đáp ứng đồng thời:

  • Tổng điểm hai môn Ngữ văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ >= 20 điểm trở lên, đã cộng điểm ưu tiên.
  • Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển, hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, >= 15,00 điểm theo thang điểm 30.

Điều kiện thứ hai không áp dụng với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước.

Đối với các ngành sư phạm

(không bao gồm Sư phạm Âm nhạc và Giáo dục Mầm non)

Thí sinh phải đáp ứng đồng thời:

  • Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển, hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, >= 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2026 >= 8,50 trở lên.
  • Xếp loại học lực cả năm lớp 12 đạt từ giỏi (tốt) trở lên.

Điều kiện về tổng điểm thi tốt nghiệp hoặc điểm xét tốt nghiệp không áp dụng với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước.

Phương thức 5: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội để xét tuyển

Mã phương thức: 402

Áp dụng đối với các ngành đào tạo giáo viên, không bao gồm Sư phạm Âm nhạc và Giáo dục Mầm non. Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội theo tổ hợp 3 môn do Trường Đại học Hạ Long quy định.

Thí sinh phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển, hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, >= 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2026 >= 8,50 trở lên.
  • Xếp loại học lực cả năm lớp 12 đạt từ giỏi (tốt) trở lên.

Điều kiện về tổng điểm thi tốt nghiệp hoặc điểm xét tốt nghiệp không áp dụng với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian đăng ký/xét tuyển

Đối với phương thức 1 xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thời gian xét tuyển thực hiện theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với phương thức 2, 3, 4, 5, nhà trường chia thành 3 đợt nhận hồ sơ:

  • Đợt 1: nhận hồ sơ từ 01/3/2026 đến 17h00 ngày 30/6/2026; rà soát, tính điểm xét tuyển trước 15/7/2026; cập nhật lên hệ thống của Bộ trước 25/7/2026
  • Đợt bổ sung 1: nhận hồ sơ từ 01/7/2026 đến 17h00 ngày 31/7/2026; rà soát, tính điểm trước 15/8/2026; cập nhật lên hệ thống của Bộ trước 25/9/2026
  • Đợt bổ sung 2: nhận hồ sơ từ 01/8/2026 đến 17h00 ngày 31/8/2026; rà soát, tính điểm trước 15/9/2026; cập nhật lên hệ thống của Bộ trước 25/9/2026.

Hồ sơ xét tuyển

Xét tuyển bằng kết quả thi THPT năm 2026

  • Đợt 1: thí sinh làm hồ sơ theo hướng dẫn tại trường THPT.
  • Xét tuyển bổ sung: nộp hồ sơ trực tuyến trên cổng tuyển sinh của trường.

Xét tuyển bằng học bạ THPT

Thí sinh nộp hồ sơ trực tuyến. Hồ sơ cần tải lên gồm:

  • Ảnh học bạ trang thông tin cá nhân và ảnh kết quả cả năm lớp 10, 11, 12
  • Ảnh bằng tốt nghiệp THPT đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026
  • Ảnh căn cước công dân.

Xét tuyển theo phương thức kết hợp

Thí sinh nộp hồ sơ trực tuyến. Hồ sơ cần tải lên gồm:

  • Ảnh học bạ trang thông tin cá nhân và ảnh kết quả cả năm lớp 10, 11, 12
  • Ảnh chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế như IELTS, HSK, N, TOPIK
  • Ảnh bằng tốt nghiệp THPT đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026
  • Căn cước công dân bản phô tô.

Cách đăng ký xét tuyển

Với các phương thức 2, 3, 4 và 5, thí sinh đăng ký trực tuyến tại cổng tuyển sinh của trường: https://tuyensinh.uhl.edu.vn/. . Riêng phương thức 1 đợt đầu thực hiện theo hướng dẫn chung tại trường THPT và theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xem thêm: Điểm chuẩn trường Đại học Hạ Long

V. Học phí

Học phí trường Đại học Hạ Long năm 2025 - 2026 như sau:

  • Nhóm các ngành Giáo dục tiểu học, Giáo dục mầm non, Sư phạm Tin học, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Sư phạm Toán, Sư phạm Âm nhạc: 1.590.000 đồng/tháng;
  • Ngành Thiết kế đồ họa: 1.500.000 đồng/tháng
  • Nhóm ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán: 1.550.000 đồng/tháng
  • Nhóm các ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nhật Bản, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Văn học, Quản lý văn hóa, Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Dịch vụ và du lịch Hàng không: 1.650.000 đồng/tháng.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Hạ Long (UHL). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.