Ngành Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?
Tổng quan ngành
Nếu bạn quan tâm đến biến đổi khí hậu, môi trường, chính sách phát triển và muốn theo một ngành học có tính liên ngành, gắn chặt với những vấn đề lớn của xã hội hiện nay, Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững là lựa chọn đáng tìm hiểu. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ ngành học này đào tạo gì, ra trường có thể làm ở đâu và có phù hợp với định hướng của mình hay không.

I. Giới thiệu chung về ngành Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững
Đây là ngành học xuất hiện từ nhu cầu thực tế về nhân lực có thể nhận diện vấn đề khí hậu, đánh giá tác động và xây dựng giải pháp phát triển theo hướng bền vững ở cấp địa phương, quốc gia và doanh nghiệp.
Ngành Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững là gì?
Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững là ngành đào tạo người học kiến thức và kỹ năng để phân tích các vấn đề liên quan đến khí hậu, môi trường, tài nguyên, năng lượng và phát triển, từ đó đề xuất giải pháp thích ứng, giảm nhẹ phát thải và tổ chức thực hiện các định hướng phát triển bền vững.
Tên tiếng Anh của ngành là Climate Change and Sustainable Development. Theo giới thiệu chính thức của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM, ngành học này giúp người học nhận diện các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu, đưa ra giải pháp mang tính liên ngành và tham gia hoạch định, xây dựng chính sách ứng phó với thiên tai và phát triển bền vững.
Vai trò của ngành ngày càng rõ vì Việt Nam được xác định là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng mạnh của biến đổi khí hậu, trong khi giảm phát thải khí nhà kính và phát triển bền vững đang trở thành yêu cầu trong các chiến lược quốc gia. Điều đó khiến nhu cầu nhân lực hiểu cả khí hậu, tài nguyên, môi trường, công nghệ và chính sách ngày càng quan trọng, không chỉ trong khu vực công mà cả trong doanh nghiệp.
Phân biệt với một số ngành gần
Ngành này hay được so sánh với Khoa học môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường hoặc Năng lượng tái tạo.
Điểm khác là Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững đặt trọng tâm vào mối liên hệ giữa khí hậu, thích ứng, giảm nhẹ phát thải, tăng trưởng xanh và định hướng phát triển dài hạn. Nếu Khoa học môi trường nghiêng nhiều hơn về ô nhiễm, hệ sinh thái và kiểm soát môi trường, còn Năng lượng tái tạo tập trung vào công nghệ năng lượng, thì ngành này thiên về góc nhìn liên ngành để giải quyết các vấn đề phát triển trong bối cảnh khí hậu thay đổi.
Nhận định này được rút ra từ cấu trúc chương trình chính thức của HCMUNRE, trong đó phần kiến thức bao gồm khí tượng, thủy văn, sinh thái học, biến đổi khí hậu, phát triển bền vững, năng lượng và môi trường.
II. Chương trình đào tạo ngành Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững
Muốn hiểu đúng ngành này, cần nhìn đây là một ngành liên ngành rõ nét. Sinh viên không học theo một nhánh hẹp mà được trang bị nền tảng để làm việc ở giao điểm giữa khoa học tự nhiên, quản lý, công nghệ và phát triển.
Tham khảo ngay chương trình đào tạo ngành Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững của Trường
| TT | Tên học phần | Số tín chỉ |
| I | KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG | 41 |
| 1 | Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1 | 2 |
| 2 | Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 | 3 |
| 3 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2 |
| 4 | Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam | 3 |
| 5 | Pháp luật đại cương | 2 |
| 6 | Kỹ năng mềm | 2 |
| 7 | Tiếng Anh 1 | 3 |
| 8 | Tiếng Anh 2 | 3 |
| 9 | Tiếng Anh 3 | 2 |
| 10 | Toán cao cấp 1 | 3 |
| 11 | Toán cao cấp 2 | 2 |
| 12 | Xác suất thống kê | 2 |
| 13 | Tin học đại cương | 2 |
| 14 | Vật lý đại cương | 3 |
| 15 | Hóa học đại cương | 2 |
| 16 | Logic học đại cương | 2 |
| 17 | Thủy văn đại cương | 2 |
| 18 | Giáo dục thể chất | 5 |
| 19 | Giáo dục quốc phòng – an ninh | 165 tiết |
| II | KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP | 80 |
| A | Kiến thức cơ sở ngành | 35 |
| a | Các học phần bắt buộc | 27 |
| 20 | Các quy luật địa lý chung của Trái Đất | 2 |
| 21 | Phương pháp nghiên cứu sinh thái – môi trường | 2 |
| 22 | Phương pháp tiếp cận nghiên cứu biến đổi khí hậu | 3 |
| 23 | Khí hậu đại cương | 2 |
| 24 | Khí tượng cơ sở | 3 |
| 25 | Khí tượng động lực | 3 |
| 26 | Khí hậu Việt Nam | 2 |
| 27 | Dao động và biến đổi khí hậu | 3 |
| 28 | Nguyên lý phát triển bền vững | 2 |
| 29 | Sinh thái học môi trường | 3 |
| 30 | Bản đồ học | 2 |
| b | Các học phần tự chọn | 8/12 |
| 31 | Cơ sở viễn thám | 2 |
| 32 | Kinh tế tài nguyên và môi trường | 2 |
| 33 | Hệ thống thông tin địa lý | 2 |
| 34 | Pháp luật bảo vệ môi trường | 2 |
| 35 | Con người và môi trường | 2 |
| 36 | Cơ sở khoa học môi trường | 2 |
| B | Kiến thức ngành | 45 |
| a | Các học phần bắt buộc | 43 |
| 37 | Tiếng Anh chuyên ngành | 3 |
| 38 | Biến đổi khí hậu ở Việt Nam | 2 |
| 39 | Biến đổi khí hậu tác động đến hệ sinh thái và đa dạng sinh học | 2 |
| 40 | Sinh thái học nhân văn | 3 |
| 41 | Tin học ứng dụng | 3 |
| 42 | Mô hình hóa khí hậu khu vực | 2 |
| 43 | Khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính | 2 |
| 44 | Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng | 2 |
| 45 | Các công ước quốc tế về biến đổi khí hậu | 2 |
| 46 | Chính sách về biến đổi khí hậu phục vụ phát triển bền vững | 2 |
| 47 | Tín chỉ rừng và cơ chế phát triển sạch | 3 |
| 48 | Phát triển đô thị bền vững | 2 |
| 49 | Năng lượng và phát triển bền vững | 2 |
| 50 | Thiên tai và quản lý rủi ro thiên tai | 2 |
| 51 | Quản lý tài nguyên và môi trường ứng phó với biến đổi khí hậu | 2 |
| 52 | Mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu | 2 |
| 53 | Giáo dục phát triển | 2 |
| 54 | Truyền thông về biến đổi khí hậu | 2 |
| 55 | Thực tập tin học ứng dụng | 3 |
| b | Các học phần tự chọn | 2/8 |
| 56 | Đánh giá biến đổi khí hậu | 2 |
| 57 | Thông tin môi trường | 2 |
| 58 | Đánh giá tác động môi trường | 2 |
| 59 | Quan trắc và phân tích môi trường | 2 |
| c | Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp | 12 |
| 60 | Thực tập tốt nghiệp | 6 |
| 61 | Khóa luận tốt nghiệp | 6 |
| Các môn thay thế khóa luận tốt nghiệp | 6/10 | |
| 62 | Biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế – xã hội | 2 |
| 63 | Tác động của biến đổi khí hậu với vỏ cảnh quan | 2 |
| 64 | Viễn thám trong nghiên cứu biến đổi khí hậu | 2 |
| 65 | Các biểu hiện của biến đổi khí hậu ở vùng núi và vùng ven biển Việt Nam | 2 |
| 66 | Thống kê khí hậu | 2 |
III. Cơ hội nghề nghiệp và mức lương của ngành
Đầu ra của ngành này không bó hẹp trong một chức danh duy nhất. Theo giới thiệu của HCMUNRE, cử nhân có thể làm việc tại trường, viện, trung tâm nghiên cứu, các bộ, sở, phòng, cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng, khí hậu và biến đổi khí hậu, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường hoặc các tổ chức có nhu cầu nhân lực phù hợp với chuyên môn.
Từ nền này, có thể chia đầu ra thành 3 nhánh sát ngành nhất.
Nhánh 1. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá tác động biến đổi khí hậu
Đây là nhánh gần với bản chất học thuật và chuyên môn của ngành nhất. Người học có thể tham gia các vị trí nghiên cứu viên, chuyên viên phân tích, hỗ trợ dự án hoặc cán bộ kỹ thuật tại viện, trường, trung tâm nghiên cứu và đơn vị chuyên môn về khí hậu, tài nguyên, môi trường.
Công việc thường liên quan đến đánh giá tác động khí hậu, xây dựng kịch bản, phân tích rủi ro và đề xuất giải pháp thích ứng hoặc giảm nhẹ. Hướng đi này phù hợp với những bạn thích nghiên cứu, dữ liệu và các vấn đề chính sách dài hạn.
Nhánh 2. Quản lý nhà nước, dự án và chính sách về khí hậu, môi trường, phát triển bền vững
Một hướng đi thực tế khác là làm việc trong các cơ quan quản lý, đơn vị sự nghiệp, tổ chức phát triển hoặc các dự án liên quan đến tăng trưởng xanh, thích ứng khí hậu, quản lý tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững. Đây là nhánh công việc đòi hỏi khả năng kết nối giữa chuyên môn với tổ chức thực hiện, giám sát và hỗ trợ xây dựng chính sách.
Mô tả ngành của HCMUNRE cũng nhấn mạnh vai trò của người học trong việc hoạch định, xây dựng chính sách ứng phó với thiên tai và phát triển bền vững.
Nhánh 3. ESG, phát triển bền vững và chuyển đổi xanh trong doanh nghiệp
Trong khu vực doanh nghiệp, người học có thể đi theo hướng ESG, phát triển bền vững, quản lý môi trường, hỗ trợ dự án xanh, truyền thông nội bộ về bền vững hoặc phối hợp xây dựng hệ thống theo dõi tiêu chí môi trường, xã hội và quản trị.
Một tin tuyển dụng thực tế trên TopCV cho vị trí Chuyên viên ESG – Phát triển bền vững đang ghi nhận mức lương 20 đến 30 triệu đồng/tháng, yêu cầu 2 năm kinh nghiệm và kiến thức về GRI, CSI, IFC ESG cùng các quy định pháp luật liên quan. Đây là mức tham khảo cho vị trí đã có kinh nghiệm, không phải mức khởi điểm chung cho mọi sinh viên mới tốt nghiệp.
Về triển vọng, ngành này có lợi thế vì gắn trực tiếp với những vấn đề mà cả khu vực công lẫn doanh nghiệp đều đang phải quan tâm như thích ứng khí hậu, phát thải, ESG, tăng trưởng xanh và phát triển bền vững. Tuy nhiên, để cạnh tranh tốt hơn, sinh viên nên tích lũy thêm kỹ năng phân tích dữ liệu, GIS, báo cáo bền vững, quản lý dự án hoặc ngoại ngữ. Đây là nhận định suy ra từ cấu trúc đào tạo chính thức và nhu cầu thực tế của các vị trí ESG, môi trường và phát triển bền vững trên thị trường việc làm.
IV. Ai phù hợp với ngành này?
Trước khi chọn ngành, bạn nên tự hỏi mình có thật sự quan tâm đến những vấn đề dài hạn như khí hậu, môi trường, phát triển xã hội và tương lai bền vững hay không. Đây là ngành phù hợp với những bạn muốn học một lĩnh vực có ý nghĩa xã hội rõ rệt, gắn với các thách thức lớn của hiện tại chứ không chỉ là một nghề hẹp.
Ngành này phù hợp với những bạn có tư duy tổng hợp, thích nhìn vấn đề ở nhiều chiều, từ khoa học tự nhiên đến quản lý, chính sách và tổ chức thực hiện. Bạn không nhất thiết phải quá mạnh một nhánh kỹ thuật sâu, nhưng nên có khả năng học kiến thức liên ngành, chịu khó cập nhật và sẵn sàng làm việc với các vấn đề thực tế khá phức tạp.
Về định hướng nghề nghiệp, ngành đặc biệt hợp với người muốn làm trong lĩnh vực khí hậu, môi trường, phát triển bền vững, dự án xanh, ESG hoặc nghiên cứu chính sách. Nếu bạn muốn theo một ngành vừa có tính thời sự, vừa có dư địa phát triển ở cả khu vực công lẫn doanh nghiệp, Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững là lựa chọn đáng cân nhắc.
Nguồn tham khảo
Các thông tin trong bài được đối chiếu từ nguồn đào tạo chính thức và nguồn thị trường tại thời điểm biên tập.
