Đại học Thái Nguyên Phân hiệu Hà Giang
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
Phân hiệu ĐHTN tại Hà Giang
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | SMN2026 | C00, C14, C19, C20, D01, X01, X70, X74, M05, M06, M07 | 150 |
| 2 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | STH2026 | A00, C00, C14, C19, C20, D01, X01, X70, X74 | 250 |
| 3 | Sư phạm Tiếng H'mong | 7140227 | STM2026 | C00, C14, C19, C20, D01, X01, X70, X74, M05, M06, M07 | 50 |
| 4 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | NTQ2026 | D01, D04, D14, D15, D45, D65, D66 | 100 |
| 5 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam | 7220101 | TVN2026 | C00, C14, C19, C20, D01 | 50 |
| 6 | Giáo dục Mầm non (Cao đẳng) | 51140201 | SMNC2026 | C00, C14, C19, C20, D01, X01, X70, X74 | 50 |
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - ĐHTN đào tạo tại Phân hiệu Hà Giang
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT |
|---|---|---|---|
| 1 | Quản trị kinh doanh khách sạn và du lịch | 7810103 | A00, C00, C04, X01, D01 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 3 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 4 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 5 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 6 | C20 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 7 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 8 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 9 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 10 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 11 | D45 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung |
| 12 | D65 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung |
| 13 | D66 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 14 | M05 | Ngữ văn, Khoa học xã hội, Năng khiếu |
| 15 | M06 | Ngữ Văn, Toán, Năng khiếu Giáo dục mầm non |
| 16 | M07 | Ngữ Văn, Địa lý, Năng khiếu đọc diễn cảm và Hát |
| 17 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 18 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 19 | X74 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trong bối cảnh mở rộng cơ hội học đại học cho học sinh vùng cao, Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang đã trở thành điểm đến đáng chú ý với nhiều ngành học thiết thực và phương thức xét tuyển đa dạng.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh mới nhất năm 2026 của phân hiệu

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang năm 2026 cần đáp ứng các điều kiện chung theo quy định tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và của Đại học Thái Nguyên.
Về đối tượng dự tuyển, thí sinh cần thuộc một trong các nhóm sau:
- Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên.
- Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp, trong đó có bằng tốt nghiệp THPT hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định.
- Thí sinh có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận tương đương với bằng tốt nghiệp THPT của Việt Nam.
Điều kiện dự tuyển chung gồm:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT, Đại học Thái Nguyên và Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang đối với từng ngành, từng phương thức xét tuyển.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Đáp ứng các yêu cầu riêng nếu đăng ký vào nhóm ngành Sư phạm, đặc biệt là yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện sức khỏe.
Riêng với các ngành Sư phạm, Phân hiệu không tuyển thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp, khiếm thính, khiếm thị. Thí sinh phải có sức khỏe phù hợp để học tập và tham gia các hoạt động giáo dục, thực hành nghề nghiệp trong quá trình đào tạo.
Các phương thức xét tuyển của DTG năm 2026
Năm 2026, Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang sử dụng 5 phương thức xét tuyển cho các ngành đại học, cao đẳng chính quy.
- Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT
- Phương thức 3: Xét kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT
- Phương thức 4: Xét kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy
- Phương thức 5: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký. Tổ hợp xét tuyển phải có môn Toán hoặc Ngữ văn trong số các môn thi tốt nghiệp THPT bắt buộc.
Điểm xét tuyển được tính theo tổng điểm 3 môn trong tổ hợp, cộng điểm ưu tiên nếu có. Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp được xác định tương đương nhau, không có chênh lệch điểm giữa các tổ hợp.
Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT
Thí sinh xét học bạ cần sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cấp THPT theo tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký.
Điều kiện áp dụng gồm:
- Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 3 môn học theo thang điểm 30.
- Trường hợp một môn trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 6 học kỳ cấp THPT, thí sinh có thể thay bằng một môn học khác gắn với lĩnh vực đào tạo.
- Điểm xét tuyển được quy về thang điểm 30, cộng điểm thưởng, điểm khuyến khích và điểm ưu tiên nếu có.
- Điểm trúng tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân.
Phương thức 3: Xét kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT
Thí sinh sử dụng kết quả thi V-SAT theo tổ hợp xét tuyển. Phân hiệu xác định ngưỡng điểm quy đổi tương đương và công bố theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Điểm xét tuyển được quy về thang điểm 30, sau đó cộng điểm ưu tiên, điểm thưởng hoặc điểm khuyến khích nếu có. Điểm trúng tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân.
Phương thức 4: Xét kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do đơn vị tổ chức hợp lệ công bố. Phân hiệu sử dụng ngưỡng quy đổi điểm tương đương do các đơn vị tổ chức thi xác định và công bố theo quy định.
Điểm xét tuyển được quy về thang điểm 30, cộng điểm ưu tiên, điểm thưởng hoặc điểm khuyến khích nếu có. Điểm trúng tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân.
Phương thức 5: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu
Phương thức này áp dụng cho ngành có môn năng khiếu, gồm các tổ hợp M05, M06, M07.
Điểm năng khiếu là điểm trung bình cộng của 2 môn thi năng khiếu do Phân hiệu tổ chức và được tính theo thang điểm 10, không nhân hệ số.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức:
- Điểm PT405 = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm cộng nếu có.
- Điểm quy đổi tương đương = a × Điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 + b.
- Điểm xét tuyển = Điểm PT405 sau quy đổi + Điểm ưu tiên nếu có.
Trong đó, các hệ số a và b sẽ được Phân hiệu công bố sau khi có phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Điểm xét tuyển không được vượt quá 30 điểm.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian tuyển sinh
Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang dự kiến tuyển sinh theo các đợt trong năm 2026:
- Đợt 1: tháng 7/2026, theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
- Các đợt bổ sung: từ tháng 8 đến tháng 12/2026.
Hình thức đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT qua hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung. Các điều kiện xét tuyển cụ thể sẽ được Phân hiệu công bố trên website tuyển sinh chính thức.
Hồ sơ đăng ký thi năng khiếu
Với thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non theo phương thức kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm thi năng khiếu, cần chuẩn bị hồ sơ gồm:
- Phiếu đăng ký tuyển sinh theo mẫu của Phân hiệu, có dán ảnh và có mẫu đăng ký tại phụ lục kèm theo.
- Bản photo căn cước công dân. 3 ảnh cỡ 4×6, ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh của thí sinh ở mặt sau. Trong đó, 1 ảnh dán trên phiếu đăng ký tuyển sinh, 2 ảnh nộp cho Phân hiệu.
Thời gian và cách nộp hồ sơ thi năng khiếu
Thời gian nhận hồ sơ sơ tuyển, đăng ký thi năng khiếu từ ngày 01/5 đến trước 17h00 ngày 20/5/2026.
Thí sinh có thể nộp hồ sơ theo một trong hai cách:
- Nộp trực tiếp tại Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang.
- Gửi qua đường bưu điện đến địa chỉ: Phòng ĐT, NCKH&HTQT, Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang, tổ 16, phường Hà Giang 1, tỉnh Tuyên Quang.
Lệ phí xét tuyển và thi năng khiếu
- Lệ phí xét tuyển đối với nguyện vọng đăng ký trên cổng thông tin của Bộ GD&ĐT: 50.000 đồng cho 1 nguyện vọng.
- Lệ phí thi tuyển năng khiếu: 300.000 đồng cho 1 thí sinh. Lệ phí đã nộp không hoàn lại với bất kỳ lý do nào.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại DTG

Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang thực hiện chính sách ưu tiên tuyển sinh theo đúng Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
Chính sách ưu tiên khu vực và đối tượng
- Thí sinh được hưởng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển của thí sinh.
- Với thí sinh có tổng điểm đạt từ 22,5 điểm trở lên theo thang điểm 30, mức điểm ưu tiên sẽ được tính theo công thức giảm dần theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.
Chính sách cộng điểm thưởng
Phân hiệu áp dụng cộng điểm thưởng cho một số đối tượng theo quy định tuyển sinh.
- Mức điểm thưởng cụ thể gồm: Giải Nhất quốc gia hoặc quốc tế: cộng 3,0 điểm.
- Giải Nhì quốc gia: cộng 2,5 điểm.
- Giải Ba quốc gia: cộng 2,0 điểm.
- Giải Khuyến khích quốc gia: cộng 1,75 điểm.
Cộng điểm khuyến khích chứng chỉ ngoại ngữ
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hợp lệ nhưng không sử dụng để quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển vẫn được cộng điểm khuyến khích.
Mức cộng điểm tối đa là 1,5 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể:
- IELTS 5.0 hoặc TOEFL iBT 46-59 hoặc VSTEP bậc 4 (6.0-6.5): cộng 0,75 điểm.
- IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 60-78 hoặc VSTEP bậc 4 (7.0-8.0): cộng 1,0 điểm.
- IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 79-93 hoặc VSTEP bậc 5 (8.5-9.0): cộng 1,25 điểm.
- IELTS từ 6.5 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 94 trở lên hoặc VSTEP bậc 5 (9.5-10): cộng 1,5 điểm.
Các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế như IELTS, TOEFL iBT, HSK phải được cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển đại học năm 2026.
Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm xét tuyển
Phân hiệu cũng áp dụng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm xét tuyển theo thang điểm 10 với một số trường hợp.
Đối với Tiếng Anh:
- IELTS 5.0 tương đương 8,0 điểm
- IELTS 5.5 tương đương 8,5 điểm
- IELTS 6.0 tương đương 9,0 điểm
- IELTS 6.5 tương đương 9,5 điểm
- IELTS từ 6.5 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 94 trở lên: quy đổi 10 điểm.
Đối với Tiếng Trung Quốc:
- HSK3: quy đổi 7,0 điểm.
- HSK4 từ 180-259 điểm: quy đổi 8,0 điểm.
- HSK4 từ 260-300 điểm: quy đổi 9,0 điểm.
- HSK5 hoặc HSK6: quy đổi 10 điểm.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại miền Bắc
V. Học phí
Học phí Đại học Thái Nguyên Phân hiệu Hà Giang năm 2026 - 2027 như sau:
- Các ngành Sư phạm được hỗ trợ (miễn 100%) học phí, hỗ trợ chi phí sinh hoạt: 3.630.000 đồng/tháng theo Nghị định 116 của Chính phủ)
- Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc: 463.000 đồng/tín chỉ (tổng 133 tín chỉ/khóa trong 4 năm)
- Ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam: 469.000 đồng/tín chỉ (tổng 133 tín chỉ/khóa trong 4 năm)
- Sinh viên ngành ngoài Sư phạm được miễn, giảm học phí theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của Nhà nước
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Đại học Thái Nguyên Phân hiệu Hà Giang. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
