Học viện Ngân hàng Phân viện Bắc Ninh
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | BUS02 | A00, A01, D01, D07 |
| 2 | Tài chính - Ngân hàng (Tài chính) | 7340201 | FIN02 | A00, A01, D01, D07 |
| 3 | Tài chính - Ngân hàng (Ngân hàng) | 7340201 | BANK02 | A00, A01, D01, D07 |
| 4 | Kế toán | 7340301 | ACT02 | A00, A01, D01, D07 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 4 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 theo mã trường NHB. Bài viết dưới đây tổng hợp các thông tin quan trọng về đối tượng dự tuyển, phương thức xét tuyển, điều kiện theo từng phương thức, thời gian đăng ký, lệ phí và chính sách ưu tiên để thí sinh theo dõi khi đăng ký xét tuyển.
Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh tuyển sinh các đối tượng đáp ứng quy định theo Quy chế tuyển sinh của Học viện. Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam.
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật cũng được đăng ký dự tuyển.
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định đối với chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định của Học viện.
- Có hộ khẩu thường trú tại các tỉnh từ Quảng Trị trở ra, trừ Hà Nội.
Học viện không sử dụng tiêu chí phụ trong xét tuyển ngoài các tiêu chí đã được quy định trong quy chế tuyển sinh.
Các phương thức xét tuyển của trường năm 2026
Năm 2026, Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh tổ chức xét tuyển đại học chính quy theo 4 phương thức. Điểm xét đối với từng phương thức được tính dựa trên dữ liệu đầu vào tương ứng, sau đó cộng điểm cộng và điểm ưu tiên nếu thí sinh đủ điều kiện.
Công thức chung: Điểm xét theo PTXT (i) = Điểm theo dữ liệu đầu vào của PTXT (i) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
- Phương thức 1 (PTXT 1): Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.
- Phương thức 2 (PTXT 2): Xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập THPT với chứng chỉ quốc tế hoặc kết quả bài thi đánh giá năng lực.
- Phương thức 3 (PTXT 3): Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT, tức học bạ THPT.
- Phương thức 4 (PTXT 4): Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh xét tuyển thẳng vào các ngành đào tạo trình độ đại học hệ chính quy đối với các đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển gồm:
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm được xét tuyển thẳng.
- Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam, đạt trình độ tương đương THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.
- Thí sinh là người khuyết tật nặng, có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền, có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Học viện quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
Trường hợp cần thiết, Học viện có thể yêu cầu thí sinh học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức.
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp
Phương thức xét tuyển kết hợp sử dụng kết quả học tập THPT, dựa trên học bạ THPT với thí sinh tốt nghiệp năm 2025 và 2026, kết hợp với chứng chỉ quốc tế hoặc kết quả bài thi đánh giá năng lực. Phương thức này gồm 3 nhóm nhỏ: PTXT 2.1, PTXT 2.2 và PTXT 2.3.
PTXT 2.1: Kết hợp học bạ THPT với chứng chỉ quốc tế
Đối tượng xét tuyển: thí sinh có một trong các chứng chỉ quốc tế sau:
- IELTS Academic từ 5.5 trở lên.
- TOEFL iBT từ 46 điểm trở lên theo thang điểm 120 hoặc từ 3.5 điểm trở lên theo thang điểm 6.
- SAT từ 1200 điểm trở lên.
- ACT từ 26 điểm trở lên.
- JLPT từ N5 trở lên; chứng chỉ này chỉ xét riêng đối với mã xét tuyển ACT06 – Kế toán định hướng Nhật Bản.
Công thức tính điểm: Điểm xét theo PTXT 2.1 = Điểm học bạ THPT x 50% + Điểm chứng chỉ quốc tế quy đổi x 50% + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
Điểm học bạ THPT được tính trên điểm tổ hợp của 03 môn học tương ứng với từng mã xét tuyển, lấy trung bình cộng trong ba năm học THPT, trong đó nhân đôi điểm đối với môn chính và quy đổi về thang 30.
Công thức quy đổi điểm học bạ: Điểm học bạ THPT = [(Môn chính x 2 + Môn 2 + Môn 3) x 3] / 4.
Bảng quy đổi chứng chỉ quốc tế sang thang điểm 30:
| IELTS Academic | TOEFL iBT thang 120 | TOEFL iBT thang 6 | SAT | ACT | JLPT | Điểm thang 30 quy đổi |
| 5.5 | 46-59 | 3.5 | 1200-1300 | 26-27 | N5 | 24 |
| 6.0 | 60-78 | 4 | 1301-1400 | 28-29 | N4 | 25,5 |
| 6.5 | 79-93 | 4.5 | 1401-1450 | 30-31 | N3 | 27 |
| 7.0 | 94-101 | 5 | 1451-1500 | 32-33 | 28,5 | |
| 7.5 | 102-110 | 5.5 | 1501-1550 | 34-35 | N2 | 29,25 |
| 8.0-9.0 | >110 | 6 | >1550 | 36 | N1 | 30 |
Lưu ý: Nếu thí sinh đã dùng chứng chỉ quốc tế để quy đổi điểm xét theo PTXT 2.1 thì không được tính điểm cộng khuyến khích với chứng chỉ đó. Riêng với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, thí sinh chỉ được chọn quy đổi điểm hoặc cộng điểm khuyến khích với một trong hai chứng chỉ IELTS Academic hoặc TOEFL iBT, tùy theo chứng chỉ nào có kết quả tốt hơn.
PTXT 2.2: Kết hợp học bạ THPT với kết quả HSA
Đối tượng xét tuyển: thí sinh có điểm bài thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) từ 75 điểm trở lên.
Công thức tính điểm: Điểm xét theo PTXT 2.2 = Điểm học bạ THPT x 50% + Điểm HSA quy đổi x 50% + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
Điểm học bạ THPT được tính theo công thức: Điểm học bạ THPT = [(Môn chính x 2 + Môn 2 + Môn 3) x 3] / 4.
| Điểm bài thi HSA | Điểm HSA quy đổi sang thang 30 |
| 75-85 | 22,5-24 |
| 85-92 | 24-25,5 |
| 92-100 | 25,5-27,0 |
| 100-107 | 27,0-28,5 |
| 107-150 | 28,5-30 |
PTXT 2.3: Kết hợp học bạ THPT với kết quả V-SAT
Đối tượng xét tuyển: thí sinh có điểm bài thi V-SAT năm 2026 theo tổ hợp của chương trình đăng ký xét tuyển đạt từ 250 điểm trở lên.
Công thức tính điểm: Điểm xét theo PTXT 2.3 = Điểm học bạ THPT x 50% + Điểm V-SAT quy đổi x 50% + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
Điểm V-SAT quy đổi được tính dựa trên tổng điểm 03 môn trong bài thi V-SAT của thí sinh thuộc tổ hợp của chương trình đăng ký xét tuyển. Thí sinh có thể lấy kết quả thi tốt nhất của các môn thi trong từng lần thi V-SAT.
| Điểm bài thi V-SAT | Điểm V-SAT quy đổi sang thang 30 |
| 250-300 | 22,5-24 |
| 300-330 | 24-25,5 |
| 330-350 | 25,5-27,0 |
| 350-390 | 27,0-28,5 |
| 390-450 | 28,5-30 |
Với các khoảng quy đổi HSA và V-SAT, điểm quy đổi cụ thể được xác định bằng công thức nội suy. Ví dụ, thí sinh có điểm HSA là 96 thuộc khoảng 92-100, tương ứng khoảng quy đổi 25,5-27; điểm HSA quy đổi theo thang 30 là 26,25 điểm.
Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT
Đối tượng xét tuyển: thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và 2026.
Cách tính điểm xét: Điểm xét theo PTXT 3 được tính trên điểm học bạ THPT của 03 môn học tương ứng với các tổ hợp của mã xét tuyển, lấy trung bình cộng trong ba năm học THPT, trong đó nhân đôi điểm đối với môn chính và quy đổi về thang 30.
Công thức: Điểm xét theo PTXT 3 = [(Môn chính x 2 + Môn 2 + Môn 3) x 3] / 4 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Đối tượng xét tuyển: thí sinh có tổng điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 của 03 môn trong tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng của Học viện. Ngưỡng này sẽ được thông báo sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Cách tính điểm xét: Điểm xét theo PTXT 4 được tính trên điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 của 03 môn học tương ứng với các tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển, trong đó nhân đôi điểm đối với môn chính và quy đổi về thang 30.
Công thức: Điểm xét theo PTXT 4 = [(Môn chính x 2 + Môn 2 + Môn 3) x 3] / 4 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn thời hạn tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển có thể sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 theo bảng dưới đây:
| IELTS Academic | TOEFL iBT thang 120 | TOEFL iBT thang 6 | Điểm quy đổi thay thế môn Tiếng Anh |
| 5.5 | 46-59 | 3.5 | 8,5 |
| 6.0 | 60-78 | 4 | 9 |
| 6.5 | 79-93 | 4.5 | 9,5 |
| 7.0 | 94-101 | 5 | 9,75 |
| 7.5-9.0 | >101 | 5.5-6 | 10 |
Ngưỡng đầu vào và quy đổi tương đương giữa các phương thức
- Đối với PTXT 2, ngưỡng bảo đảm chất lượng là điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển tương ứng với từng phương thức xét tuyển.
- Đối với PTXT 3 và PTXT 4, hiện chưa có thông tin chính thức về ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào; Học viện sẽ công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Học viện sử dụng PTXT 4, tức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026, làm phương thức gốc. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào của PTXT 2, PTXT 3 về PTXT 4 hiện chưa có thông tin chính thức; Học viện sẽ công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký và công bố kết quả
- Đối với PTXT 2 và PTXT 3, thời gian thu hồ sơ ban đầu dự kiến từ ngày 18/5/2026 đến hết ngày 30/5/2026 trên cổng thông tin tuyển sinh của Học viện.
- Học viện gia hạn thời gian mở cổng tiếp nhận hồ sơ xét tuyển từ 14h00 ngày 14/6/2026 đến 17h00 ngày 21/6/2026.
- Thí sinh đã nộp hồ sơ trong giai đoạn trước, nếu có nguyện vọng cập nhật hoặc bổ sung dữ liệu phục vụ xét tuyển, có thể thực hiện trên Cổng tiếp nhận hồ sơ trong thời gian gia hạn.
- Thí sinh chưa nộp lệ phí rà soát hồ sơ có thể thực hiện nộp lệ phí trong thời gian gia hạn.
- Đối với tất cả các phương thức xét tuyển, thí sinh cần đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch tuyển sinh chung, dự kiến từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026.
- Thời gian công bố điểm chuẩn kết quả trúng tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT, dự kiến vào ngày 13/8/2026.
Cách đăng ký xét tuyển
- Với PTXT 2 và PTXT 3, thí sinh nộp hồ sơ trên Cổng tiếp nhận hồ sơ xét tuyển của Học viện tại địa chỉ: https://xettuyen.hvnh.edu.vn/tuyen-sinh.
- Với tất cả các phương thức xét tuyển, thí sinh vẫn phải đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định.
- Những thí sinh sử dụng quyền ưu tiên xét tuyển gửi hồ sơ trực tiếp về Học viện Ngân hàng theo quy định trong hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
Lưu ý: Thí sinh chịu trách nhiệm với hồ sơ gửi trên Cổng thông tin tuyển sinh của Học viện. Học viện sử dụng các thông tin thí sinh cung cấp, cùng dữ liệu từ Hệ thống xét tuyển chung của Bộ GD&ĐT, để tính toán điểm xét và chạy xét tuyển. Nếu thí sinh cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc kê khai sai, Học viện có quyền loại bỏ dữ liệu, điểm phương thức xét tuyển và kết quả trúng tuyển liên quan đến dữ liệu đó, đồng thời không chịu trách nhiệm về các sai sót của thí sinh.
Hồ sơ xét tuyển
Đối với PTXT 2 và PTXT 3, Học viện thu hồ sơ trên Cổng tiếp nhận hồ sơ để thu thập dữ liệu, tính toán điểm cộng và điểm xét; đồng thời hỗ trợ rà soát hồ sơ và tối ưu điểm cộng, điểm xét dựa trên hồ sơ thí sinh nộp trên hệ thống của Nhà trường.
Danh mục thành phần hồ sơ chi tiết cho từng phương thức hiện chưa có thông tin chính thức trong các tài liệu đã công bố; thí sinh thực hiện theo hướng dẫn nộp hồ sơ trên Cổng tiếp nhận hồ sơ của Học viện.
Lệ phí xét tuyển
- Lệ phí xét tuyển trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT được thực hiện theo mức thu quy định và thống nhất giữa các cơ sở giáo dục đại học.
- Đối với PTXT 2 và PTXT 3 nộp hồ sơ trên cổng thông tin tuyển sinh của Nhà trường, nếu thí sinh có nguyện vọng được rà soát dữ liệu và lựa chọn tối ưu phương thức xét tuyển ứng với dữ liệu đang có, Học viện thu mức lệ phí hỗ trợ 200.000 đồng đối với mỗi hồ sơ thí sinh.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm
Chính sách ưu tiên chung
Học viện Ngân hàng áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành theo khu vực và đối tượng.
Với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên theo thang 30, điểm ưu tiên được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.
Trong công thức trên, tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm cộng và chưa tính điểm ưu tiên. Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp.
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
- Học viện Ngân hàng xét tuyển thẳng cho các đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
- Đối với thí sinh diện xét tuyển thẳng tại PTXT 1, nếu không sử dụng quyền tuyển thẳng thì được cộng điểm thưởng tương ứng theo quy định trong thông tin tuyển sinh.
- Thí sinh sử dụng quyền ưu tiên xét tuyển gửi hồ sơ trực tiếp về Học viện Ngân hàng theo quy định trong hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
Điểm cộng trong xét tuyển
Điểm cộng gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích. Tổng điểm cộng không vượt quá 3,0 điểm. Nếu tổng điểm cộng khuyến khích, điểm thưởng và điểm xét thưởng vượt quá 3,0 điểm, thí sinh chỉ được tính mức điểm cộng tối đa là 3,0.
Nếu điểm xét sau khi đã cộng điểm cộng và điểm ưu tiên vượt quá 30 điểm, Học viện chỉ tính điểm xét là 30 điểm, tức thang điểm tối đa.
Trường hợp thí sinh đã dùng chứng chỉ quốc tế để tính điểm xét theo từng phương thức thì không được dùng chứng chỉ đó để tính điểm cộng và ngược lại. Hệ thống xét tuyển của Học viện hỗ trợ thí sinh lựa chọn sử dụng chứng chỉ quốc tế để quy đổi hoặc sử dụng để tính điểm cộng khuyến khích nhằm tối ưu điểm xét theo từng phương thức.
Điểm thưởng học sinh giỏi quốc gia
Thành tích | Điểm thưởng |
| Giải Nhất trong cuộc thi chọn học sinh giỏi quốc gia | 3,0 |
| Giải Nhì trong cuộc thi chọn học sinh giỏi quốc gia | 2,5 |
| Giải Ba trong cuộc thi chọn học sinh giỏi quốc gia | 2,0 |
Điểm xét thưởng
Điểm xét thưởng áp dụng với nhóm thí sinh đạt giải trong cuộc thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, giải Khuyến khích học sinh giỏi cấp quốc gia, thí sinh thuộc trường THPT chuyên và thí sinh có kết quả xuất sắc trong kỳ thi THPT 2026. Một thí sinh có thể thuộc nhiều nhóm đối tượng được cộng điểm xét thưởng, nhưng tổng điểm xét thưởng không vượt quá 1,5 điểm.
Nhóm thí sinh | Điểm xét thưởng |
| Thí sinh đạt giải Khuyến khích học sinh giỏi cấp quốc gia; thí sinh đạt giải Nhất học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố; thí sinh đạt điểm tuyệt đối tại một môn trong kỳ thi THPT 2026 | 1,5 |
| Thí sinh đạt giải Nhì học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố; thí sinh đạt điểm từ 9,5 trở lên tại một môn thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển trong kỳ thi THPT 2026 | 1,0 |
| Thí sinh đạt giải Ba học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố; thí sinh thuộc trường THPT chuyên; thí sinh đạt điểm từ 9,0 trở lên tại một môn thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển trong kỳ thi THPT 2026 | 0,5 |
Học viện chỉ cộng điểm xét thưởng cho thí sinh đạt giải trong cuộc thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố tại các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tin học.
Điểm khuyến khích từ chứng chỉ quốc tế
Điểm khuyến khích áp dụng với nhóm thí sinh có chứng chỉ quốc tế còn thời hạn tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển. Một thí sinh có thể thuộc nhiều nhóm đối tượng được cộng điểm khuyến khích, nhưng tổng điểm khuyến khích không vượt quá 1,5 điểm.
| IELTS Academic | TOEFL iBT thang 120 | TOEFL iBT thang 6 | SAT | ACT | JLPT | PEARSON HNC/HND Level 4 | Điểm khuyến khích |
| 5.5 | 46-59 | 3.5 | 1200-1250 | 26-27 | N5 | 0,5 | |
| 6.0 | 60-78 | 4 | 1251-1300 | 28-29 | N4 | 0,75 | |
| 6.5 | 79-93 | 4.5 | 1301-1350 | 29-30 | N3 | Pass | 1,0 |
| 7.0 | 94-101 | 5 | 1351-1400 | 31 | N2 | Merit | 1,25 |
| 7.5-9.0 | >101 | 5.5-6 | >1400 | >31 | N1 | Distinction | 1,5 |
Xem điểm chuẩn các năm của học viện tại: Điểm chuẩn Học viện Ngân hàng
Một số thông tin khác liên quan đến tuyển sinh
- Sinh viên Học viện Ngân hàng có cơ hội tham gia các chương trình trao đổi học tập trong nước tại 10 cơ sở giáo dục đại học đối tác thuộc mạng lưới ICYREB, đồng thời có cơ hội tham gia các chương trình trao đổi quốc tế tại các đại học đối tác ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Đức, Hà Lan, Phần Lan… trong thời gian ngắn hạn từ 01 kỳ học đến 01 năm học.
- Chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy được linh hoạt điều chuyển giữa các chương trình đào tạo, đảm bảo không vượt tổng chỉ tiêu đã đăng ký và công bố.
- Học viện cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong trường hợp rủi ro và có trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
V. Học phí
Học phí dự kiến năm học 2026-2027 là 825.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 27,8 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường. Các năm học còn lại, Học viện dự kiến tăng học phí theo lộ trình quy định, mức tăng không quá 15%/năm học và tuân thủ quy định pháp luật, văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại từng năm học.
Tổng quỹ học bổng dự kiến năm học 2026-2027 của Học viện khoảng 40 tỷ đồng, trong đó học bổng khuyến khích học tập khoảng trên 30 tỷ đồng và học bổng của ngành ngân hàng, doanh nghiệp, tổ chức tài trợ khoảng gần 10 tỷ đồng.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Học viện Ngân hàng Phân viện Bắc Ninh. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
