Trường Đại học Thủ đô Hà Nội (HNMU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Quản lý giáo dục | 7140114 | C00, D01, D14, D66 | 50 |
| 2 | Giáo dục mầm non | 7140201 | D01, C03, C04, C14 | 200 |
| 3 | Giáo dục tiểu học | 7140202 | D01, C03, C04, C14 | 310 |
| 4 | Giáo dục đặc biệt | 7140203 | D01, D14, D15, D66 | 45 |
| 5 | Giáo dục công dân | 7140204 | C14, C19, C20, D66 | 35 |
| 6 | Giáo dục thể chất | 7140206 | T00, T01, T04, T08 | 35 |
| 7 | Sư phạm Toán học | 7140209 | A00, A01, A02, C01 | 45 |
| 8 | Sư phạm Tin học | 7140210 | A00, A01, A02, C01 | 50 |
| 9 | Sư phạm Vật lý | 7140211 | A00, A01, A02, C01 | 30 |
| 10 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | C00, D01, C03, C04 | 40 |
| 11 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | C00, C03, C19, D14 | 30 |
| 12 | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | D01, D14, D15, D66 | 35 |
| 13 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam | 7220101 | C00, D01, C03, C04 | 50 |
| 14 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01, D14, D15, D66 | 70 |
| 15 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | D01, D14, D15, D66 | 105 |
| 16 | Văn học | 7229030 | C00, D01, C03, C04 | 100 |
| 17 | Văn hóa học | 7229040 | C00, C19, C03, D14 | 50 |
| 18 | Quản lý kinh tế | 7310110 | A00, D01, D07, C14 | 50 |
| 19 | Chính trị học | 7310201 | D01, D14, D66, C00 | 50 |
| 20 | Tâm lý học | 7310401 | C00, D01, D14, D15 | 90 |
| 21 | Việt Nam học | 7310630 | C00, C19, C03, D14 | 50 |
| 22 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, D01, D07, C14 | 90 |
| 23 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A01, D01, D07, D08 | 50 |
| 24 | Quản lý công | 7340401 | D01, D14, D15, D66 | 50 |
| 25 | Luật | 7380101 | D01, D14, D66, C00 | 90 |
| 26 | Công nghệ sinh học | 7420201 | B00, D01, B03, D08 | 30 |
| 27 | Toán ứng dụng | 7460112 | A00, A01, A02, C01 | 70 |
| 28 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, A02, C01 | 70 |
| 29 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 7510406 | D01, C01, C02, A01 | 50 |
| 30 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A01, D01, D07, D08 | 100 |
| 31 | Công tác xã hội | 7760101 | C00, D01, D14, D66 | 50 |
| 32 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | D01, D14, D15, D66 | 100 |
| 33 | Quản trị khách sạn | 7810201 | D01, D14, D15, D66 | 100 |
| 34 | Huấn luyện thể thao | 7140207 | T00, T01, T04, T08 | 50 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 5 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 6 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 7 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 8 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 9 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 10 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 11 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 12 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 13 | C20 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 14 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 15 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 16 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 17 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 18 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 19 | D66 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 20 | T00 | Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT |
| 21 | T01 | Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT |
| 22 | T04 | Toán, Vật lý, Năng khiếu TDTT |
| 23 | T08 | Toán, Giáo dục KT&PL, Năng khiếu TDTT |
IV. Thông tin tuyển sinh
Bạn đang quan tâm đến kỳ tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Thủ đô Hà Nội? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn cập nhật nhanh, chính xác và đầy đủ nhất mọi thông tin quan trọng.
Từ phương thức xét tuyển, chỉ tiêu, điểm chuẩn đến quy trình nộp hồ sơ, tất cả đều được trình bày rõ ràng, dễ hiểu để bạn không bỏ lỡ bất kỳ cơ hội nào.

(Dựa theo Thông tin tuyển sinh đại học năm 2025 của trường Đại học Thủ đô Hà Nội cập nhật ngày 02/03/2026)
Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Về đối tượng dự tuyển, trường tiếp nhận hồ sơ của các nhóm thí sinh sau:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp
- Người có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp THPT của Việt Nam
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật
Bên cạnh đó, để đủ điều kiện xét tuyển, thí sinh cần đáp ứng các yêu cầu chung sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo yêu cầu của cơ sở đào tạo
Các phương thức xét tuyển của HNMU năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội tuyển sinh đại học chính quy theo 3 phương thức chính. Đây là các phương thức được trường công bố trực tiếp trong đề án tuyển sinh của năm nay.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
- Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT
- Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
HNMU cho biết trường sẽ thực hiện quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo đúng thời gian quy định.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Ngoài điều kiện dự tuyển chung, thí sinh đăng ký vào Trường Đại học Thủ đô Hà Nội năm 2026 còn cần đáp ứng yêu cầu riêng của từng phương thức xét tuyển. Với HNMU, khác biệt lớn nhất nằm ở loại dữ liệu dùng để xét tuyển và một số quy định áp dụng cho từng nhóm ngành.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
Phương thức này áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh muốn đăng ký theo diện này phải thuộc đúng nhóm đối tượng được xét tuyển thẳng theo quy chế hiện hành. Tài liệu cũng lưu ý một số ngành của trường có thể ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia, tùy từng ngành được xác định.
Điều kiện xét tuyển
- Thuộc diện được xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Đáp ứng các yêu cầu cụ thể mà trường áp dụng cho từng ngành nếu có
Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT
Ở phương thức học bạ, HNMU sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển để tính điểm xét tuyển. Điều này có nghĩa là thí sinh phải có đầy đủ dữ liệu học tập THPT tương ứng với tổ hợp đăng ký.
Điều kiện xét tuyển
- Có điểm TBC học tập cả năm lớp 10, 11 và 12 của 3 môn trong THXT >= 6.0
- Điểm xét tuyển được tính từ 3 môn theo tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký
- Sau khi cộng điểm ưu tiên nếu có, thí sinh phải đáp ứng ngưỡng đầu vào do trường công bố
Nếu trong tổ hợp xét tuyển có môn ngoại ngữ, thí sinh có thể dùng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để quy đổi thay cho môn ngoại ngữ. Tuy nhiên, thí sinh không được sử dụng đồng thời quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ và dùng chính kết quả học tập của môn ngoại ngữ đó trong cùng một tổ hợp.
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Với phương thức này, thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn thi theo tổ hợp xét tuyển, cộng điểm ưu tiên nếu có.
Điều kiện xét tuyển:
- Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hợp lệ
- Có đủ điểm của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển mà ngành yêu cầu
- Đáp ứng ngưỡng đầu vào do trường công bố theo lịch tuyển sinh chung
Nếu tổ hợp xét tuyển có môn ngoại ngữ, thí sinh cũng có thể dùng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để quy đổi điểm thay cho môn ngoại ngữ trong tổ hợp.
Trường công nhận các chứng chỉ như IELTS, TOEFL iBT, TOEFL ITP, HSK và quy đổi theo thang điểm 10. Cụ thể:
- IELTS 7.0 hoặc TOEFL iBT 94 hoặc HSK 6 được quy đổi thành 10 điểm;
- IELTS 6.5 quy đổi 9,5 điểm; IELTS 6.0 quy đổi 9 điểm;
- IELTS 5.5 quy đổi 8,5 điểm; IELTS 5.0 quy đổi 8 điểm.
Điều kiện riêng với ngành có thi năng khiếu
HNMU có ngành Giáo dục thể chất sử dụng thêm thi năng khiếu TDTT. Với ngành này, ngoài việc đáp ứng các điều kiện của phương thức xét tuyển tương ứng, thí sinh còn phải tham gia hoặc có kết quả thi năng khiếu theo quy định của trường.
Nội dung thi gồm 2 nội dung năng khiếu, mỗi nội dung chấm theo thang điểm 10; điểm môn năng khiếu được tính bằng trung bình cộng của 2 nội dung thi.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Với Trường Đại học Thủ đô Hà Nội, kế hoạch tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 được triển khai theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thời gian xét tuyển
- Tuyển sinh đợt 1 thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Sau đợt 1, trong trường hợp còn chỉ tiêu, trường có thể tổ chức các đợt tuyển sinh bổ sung, dự kiến từ tháng 10 đến hết tháng 12 năm 2026
- Kế hoạch chi tiết sẽ được trường công bố trên website tuyển sinh của trường
Riêng với thi năng khiếu ngành Giáo dục thể chất, trường cho biết sẽ có thông báo riêng về thời gian, địa điểm và kế hoạch tổ chức thi sau khi có kế hoạch chính thức.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh muốn được HNMU xét tuyển phải đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Theo đề án, thí sinh chỉ được xét tuyển vào các nguyện vọng đã đăng ký trên hệ thống này.
Một số nguyên tắc đăng ký:
- Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng
- Các nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp
- Thí sinh trúng tuyển vào nguyện vọng cao nhất mà mình đủ điều kiện
- Với nhóm ngành đào tạo giáo viên, trường có thể xét tuyển chi tiết đến chuyên ngành nếu cần thiết
Ngoài ra, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế phải lưu ý khai báo chính xác dữ liệu. Nếu dữ liệu sai, bị thất lạc hoặc thí sinh không đồng ý với phương thức quy đổi, hệ thống sẽ tự động tính toán lại theo học bạ hoặc điểm thi tương ứng.
Hồ sơ xét tuyển
Hồ sơ và quy trình đăng ký xét tuyển của HNMU năm 2026 chủ yếu thực hiện theo quy chế và hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kết hợp với các thông báo chi tiết của trường ở từng giai đoạn.
Lệ phí xét tuyển
- Thí sinh đăng ký xét tuyển nộp lệ phí theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Riêng thi sinh dự thi năng khiếu TDTT nộp 400.000 đồng/thí sinh, theo thông báo thu hồ sơ thi năng khiếu của trường
***Lưu ý quan trọng
- Thí sinh bắt buộc phải đăng ký và nộp nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ thì mới được xét tuyển
- Thí sinh tự do đăng ký xét tuyển bằng các phương thức khác bắt buộc phải có tài khoản và đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ
- Nếu phát sinh sai sót khách quan trong quá trình xét tuyển, Hội đồng tuyển sinh của trường sẽ xem xét quyền lợi cho thí sinh theo quy định
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại HNMU
Chính sách ưu tiên
Về nguyên tắc chung, điểm xét tuyển của thí sinh ở các phương thức xét tuyển đều được tính từ điểm gốc của tổ hợp xét tuyển, sau đó cộng điểm ưu tiên nếu có. Trường áp dụng cách này cho cả:
- Phương thức xét học bạ THPT
- Phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Nói cách khác, nếu thí sinh thuộc diện được hưởng ưu tiên theo quy định của Bộ thì điểm ưu tiên sẽ được cộng vào điểm xét tuyển theo đúng quy chế hiện hành.
Cách cộng điểm trong từng phương thức
Với phương thức xét học bạ, điểm xét tuyển được tính bằng tổng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển, sau đó cộng điểm ưu tiên nếu thí sinh thuộc diện được hưởng.
Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026, điểm xét tuyển được tính bằng tổng điểm 3 môn thi theo tổ hợp xét tuyển, sau đó cộng điểm ưu tiên theo quy định.
Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ
Một điểm đáng chú ý tại HNMU là nếu tổ hợp xét tuyển có môn ngoại ngữ, thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để quy đổi điểm thay cho môn ngoại ngữ. Trường công nhận các chứng chỉ như IELTS, TOEFL iBT, TOEFL ITP, HSK và quy đổi sang thang điểm 10. Một số mức quy đổi được trường công bố gồm:
- IELTS 7.0 / TOEFL iBT 94 / HSK 6 = 10 điểm
- IELTS 6.5 = 9,5 điểm IELTS 6.0 = 9 điểm
- IELTS 5.5 = 8,5 điểm IELTS 5.0 = 8 điểm
Tuy nhiên, nếu đã sử dụng chứng chỉ để quy đổi thì thí sinh không được đồng thời dùng chính điểm học bạ hoặc điểm thi của môn ngoại ngữ đó trong cùng tổ hợp.
Theo đề án tuyển sinh 2026, HNMU không công bố một cơ chế điểm cộng riêng ngoài điểm ưu tiên theo quy định chung. Trường nêu rõ không quy đổi điểm cộng, tức là không có một bảng cộng thêm điểm thưởng riêng như một số trường khác. Điểm cộng thêm đáng chú ý nhất trong đề án thực chất là điểm ưu tiên theo quy định và quy đổi điểm ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển.
Xem chi tiết điểm trúng tuyển các phương thức tại: Điểm chuẩn trường Đại học Thủ Đô Hà Nội
Vì sao nên chọn Đại học Thủ đô Hà Nội?
Giữa hàng trăm lựa chọn đại học mỗi mùa tuyển sinh, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội vẫn luôn giữ được sức hút nhờ vào sự kết hợp hài hòa giữa chất lượng đào tạo, vị trí địa lý thuận lợi và định hướng phát triển rõ ràng.
Với hơn 60 năm hình thành và phát triển, HNMU đã và đang khẳng định vị thế là một trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực, phục vụ hiệu quả nhu cầu học tập và nghề nghiệp của thế hệ trẻ.

HNMU không chỉ là nơi để học, mà còn là nơi để trưởng thành, để làm nghề và để sống trọn đam mê.
Những lý do bạn nên chọn Đại học Thủ Đô Hà Nội:
- Trường công lập uy tín, trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội
- Chương trình đào tạo đa ngành, phù hợp xu hướng việc làm
- Vị trí trung tâm thủ đô, cơ hội thực tập & việc làm rộng mở
- Học phí hợp lý, chính sách hỗ trợ minh bạch
- Đội ngũ giảng viên chất lượng, giàu kinh nghiệm thực tiễn
Nếu bạn đang tìm kiếm một ngôi trường đại học uy tín, đa ngành, có học phí hợp lý, nằm ngay trung tâm Hà Nội và mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp… thì Trường Đại học Thủ đô Hà Nội chính là điểm đến lý tưởng để bạn bắt đầu hành trình chinh phục tri thức và xây dựng tương lai vững chắc.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại Hà Nội
V. Học phí
Học phí Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến như sau:
- Khối ngành I gồm các ngành Khoa học giáo dục và Đào tạo giáo viên: 1.590.000 đồng/tháng.
- Khối ngành III gồm các ngành Kinh doanh và quản lý, pháp luật: 1.590.000 đồng/tháng.
- Khối ngành IV gồm các ngành Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên: 1.520.000 đồng/tháng.
- Khối ngành V gồm các ngành Toán và thống kê, máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y: 1.850.000 đồng/tháng.
- Khối ngành VII gồm các ngành Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường: 1.690.000 đồng/tháng.
Lộ trình tăng học phí mỗi năm không quá 10%.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Thủ đô Hà Nội (HNMU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
