Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Sư phạm Toán học (Sư phạm Toán học và Sư phạm Toán học đào tạo chuyên ngành bằng tiếng Anh) | 7140209 | A00, A01 | 299 |
| 2 | Sư phạm Tin học (Sư phạm Tin học và Sư phạm Tin học đào tạo chuyên ngành bằng tiếng Anh) | 7140210 | A00, C01, D01, X02 | 164 |
| 3 | Sư phạm Vật lý (Sư phạm Vật lý và Sư phạm Vật lý đào tạo chuyên ngành bằng tiếng Anh) | 7140211 | A00, A01, X06, X07 | 223 |
| 4 | Sư phạm Hóa học (Sư phạm Hóa học và Sư phạm Hóa học đào tạo chuyên ngành bằng tiếng Anh) | 7140212 | A00, B00, D07 | 230 |
| 5 | Sư phạm Sinh học (Sư phạm Sinh học và Sư phạm Sinh học đào tạo chuyên ngành bằng tiếng Anh) | 7140213 | A02, B00, B03, B08 | 180 |
| 6 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | C00, C03, D14, X70 | 198 |
| 7 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | C00, D14, X70 | 126 |
| 8 | Sư phạm Địa lý | 7140219 | C00, C04, D15, X74 | 164 |
| 9 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | M01, M09 | 411 |
| 10 | Giáo dục Tiểu học (Giáo dục Tiểu học và Giáo dục Tiểu học đào tạo chuyên ngành bằng tiếng Anh) | 7140202 | B03, C03, C04, D01 | 410 |
| 11 | Giáo dục Chính trị | 7140205 | X01, X70, X74, X78 | 110 |
| 12 | Giáo dục Công dân | 7140204 | X01, X70, X74, X78 | 147 |
| 13 | Giáo dục Quốc phòng - An ninh | 7140208 | X01, X70, X74, X78 | 142 |
| 14 | Giáo dục pháp luật | 7140248 | X01, X70, X74, X78 | 135 |
| 15 | Sư phạm Âm nhạc | 7140221 | N00, N01 | 50 |
| 16 | Sư phạm Công nghệ | 7140246 | A00, A01, X06, X07 | 161 |
| 17 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 7140247 | A00, B00, C02, D07 | 216 |
| 18 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | 7140249 | C00, D14, X70 | 181 |
| 19 | Hệ thống thông tin | 7480104 | C01, C02, D01, X02 | 50 |
| 20 | Tâm lý học giáo dục | 7310403 | B00, C00, C20, D01, X01, X70, X74 | 164 |
| 21 | Vật lý kỹ thuật (gồm 2 chương trình kỹ sư Công nghệ vật liệu và kỹ thuật hạt nhân; Bán dẫn và thiết kế vi mạch) | 7520401 | A00, A01, X06, X07 | 100 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 5 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 6 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 7 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 8 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 9 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 10 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 11 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 12 | C20 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 13 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 14 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 15 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 16 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 17 | M01 | Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu |
| 18 | M09 | Toán, NK Mầm non 1( kể chuyện, đọc, diễn cảm), NK Mầm non 2 (Hát) |
| 19 | N00 | Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2 |
| 20 | N01 | Ngữ văn, Xướng âm, Biểu diễn nghệ thuật |
| 21 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 22 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 23 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 24 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 25 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 26 | X74 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 27 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế là một trong những cơ sở đào tạo giáo viên uy tín hàng đầu cả nước, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho ngành giáo dục Việt Nam.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh năm 2026 của trường Đại học Sư phạm Huế.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2026 đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành, chương trình đào tạo của trường theo các phương thức tuyển sinh đã công bố.
Thí sinh cần đáp ứng điều kiện tương ứng với phương thức xét tuyển mà mình đăng ký. Với phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng, việc xét tuyển thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành và hướng dẫn riêng của Đại học Huế.
Các phương thức xét tuyển của ĐHSP Huế năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế tuyển sinh đại học hệ chính quy theo 5 phương thức. Các phương thức được áp dụng theo từng nhóm ngành, chương trình đào tạo và điều kiện cụ thể của từng diện xét tuyển.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng
- Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả học tập cấp THPT
- Phương thức 4: Xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực
- Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế áp dụng 5 phương thức xét tuyển đại học hệ chính quy. Mỗi phương thức có phạm vi áp dụng và điều kiện sử dụng kết quả khác nhau, trong đó một số phương thức chỉ áp dụng cho một số ngành nhất định.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng
Phương thức này áp dụng cho thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành. Riêng với các ngành đào tạo giáo viên, trường không áp dụng trường hợp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 8. Môn dùng để xét tuyển thẳng được quy định riêng theo phụ lục của trường.
Ngoài diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy chế, trường còn dự kiến dành 2% chỉ tiêu để ưu tiên xét chuyển đối với thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học. Tỷ lệ này có thể được điều chỉnh theo số lượng chỉ tiêu thực tế được giao.
Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này áp dụng cho tất cả các ngành, chương trình đào tạo của trường. Thí sinh sử dụng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển lấy từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để đăng ký xét tuyển.
Với các ngành đào tạo giáo viên, mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển sẽ được trường thông báo sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.
Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả học tập cấp THPT
Phương thức này chỉ áp dụng cho 3 ngành, chương trình đào tạo gồm Hệ thống thông tin, Tâm lý học giáo dục và Vật lý kỹ thuật. Trong đó, ngành Vật lý kỹ thuật gồm 2 chương trình đào tạo kỹ sư là Công nghệ vật liệu và kỹ thuật hạt nhân, Bán dẫn và thiết kế vi mạch.
Thí sinh dùng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 để đăng ký xét tuyển. Điểm mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển được tính bằng điểm trung bình cộng của môn đó trong 3 năm học và được làm tròn đến hàng phần trăm.
Phương thức 4: Xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực
Thí sinh được dùng kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hóa do Đại học Quốc gia TP.HCM, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội hoặc Trường Đại học Sư phạm TP.HCM tổ chức trong năm 2026 để đăng ký xét tuyển vào các ngành, chương trình đào tạo của trường. Kết quả này phải còn giá trị tính đến thời điểm đăng ký dự tuyển.
Khi đăng ký theo phương thức này, thí sinh phải sử dụng kết quả của 3 môn văn hóa trong tổ hợp xét tuyển và 3 môn đó phải thuộc cùng một cơ sở đào tạo tổ chức thi.
Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp
Phương thức xét tuyển kết hợp của trường được chia thành 3 hướng xét tuyển khác nhau.
Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực với chứng chỉ ngoại ngữ
Phương thức này áp dụng cho các ngành, chương trình đào tạo có môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển.
Thí sinh dùng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM tổ chức, kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ để xét tuyển.
Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực với kết quả thi năng khiếu
Phương thức này áp dụng cho ngành Giáo dục Mầm non và ngành Sư phạm Âm nhạc. Thí sinh dùng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hóa do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội hoặc Trường Đại học Sư phạm TP.HCM tổ chức, kết hợp với kết quả thi các môn năng khiếu do chính Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế tổ chức.
Trường không sử dụng kết quả thi năng khiếu do cơ sở đào tạo khác cấp cho 2 ngành này.
Kết hợp học bạ THPT với chứng chỉ ngoại ngữ
Phương thức này chỉ áp dụng cho 3 ngành là Hệ thống thông tin, Tâm lý học giáo dục và Vật lý kỹ thuật. Thí sinh dùng kết quả học tập cấp THPT kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ để đăng ký xét tuyển.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế triển khai đăng ký xét tuyển theo kế hoạch chung của Đại học Huế và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Riêng thí sinh dự tuyển vào ngành Giáo dục Mầm non và Sư phạm Âm nhạc còn phải đăng ký, dự thi các môn năng khiếu theo lịch riêng của trường.
Thời gian đăng ký, xét tuyển
Với các phương thức xét tuyển chung:
- Thí sinh đăng ký xét tuyển, điều chỉnh nguyện vọng, bổ sung minh chứng điểm cộng và chứng chỉ ngoại ngữ trên Cổng thông tin tuyển sinh Đại học Huế từ ngày 19/6/2025 đến 17h00 ngày 15/7/2025.
- Thí sinh phải đăng ký tất cả nguyện vọng chính thức trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 16/7/2025 đến 17h00 ngày 28/7/2025.
- Lệ phí xét tuyển trực tuyến nộp từ ngày 29/7/2025 đến 17h00 ngày 05/8/2025.
- Kết quả trúng tuyển đợt 1 được công bố trước 17h00 ngày 22/8/2025, và thời hạn xác nhận nhập học trực tuyến là trước 17h00 ngày 30/8/2025.
Với kỳ thi đánh giá năng lực các môn năng khiếu khối M và khối N:
- Trường nhận hồ sơ và lệ phí từ ngày 02/03/2026 đến hết ngày 05/04/2026
- Thời gian tổ chức thi từ ngày 10/04/2026 đến ngày 12/04/2026
- Thí sinh tập trung làm thủ tục lúc 7h30 ngày 10/04/2026 tại Giảng đường I, sau đó dự thi từ 8h00 theo lịch thi cụ thể của trường.
Hồ sơ xét tuyển
Với các phương thức xét tuyển chung, thí sinh cần thực hiện đầy đủ việc đăng ký trên Hệ thống tuyển sinh của Đại học Huế và đồng thời đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Ngoài ra, thí sinh phải tải minh chứng điểm cộng và chứng chỉ ngoại ngữ nếu có lên Cổng thông tin tuyển sinh Đại học Huế trong thời gian quy định.
Với kỳ thi năng khiếu, hồ sơ đăng ký trực tuyến gồm 3 tệp scan bắt buộc:
- Căn cước công dân
- Ảnh chân dung, ảnh thẻ chụp không quá 6 tháng
- Xác nhận chuyển khoản lệ phí dự thi
Cách đăng ký xét tuyển
Đối với các phương thức xét tuyển chung, thí sinh đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh Đại học Huế tại địa chỉ dkxt.hueuni.edu.vn, đồng thời đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đây là điều kiện bắt buộc để hồ sơ được đưa vào xét tuyển chính thức.
Đối với kỳ thi năng khiếu của ngành Giáo dục Mầm non và Sư phạm Âm nhạc, thí sinh đăng ký dự thi trực tuyến tại địa chỉ duy nhất nangkhieu.dhsphue.edu.vn. Trường cho phép nộp nhiều bộ hồ sơ đăng ký dự thi, nhưng mỗi thí sinh chỉ được sử dụng 1 giấy báo dự thi để tham gia kỳ thi.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí đăng ký xét tuyển các phương thức chung thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Riêng lệ phí thi đánh giá năng lực các môn năng khiếu là 500.000 đồng/hồ sơ. Thí sinh có thể nộp lệ phí với hình thức chuyển khoản theo thông tin:
- Số tài khoản 122000014705, tại Ngân hàng Công thương Việt Nam, chi nhánh Huế.
- Chủ tài khoản: Trường Đại học Sư phạm Huế
- Nội dung chuyển khoản cần ghi rõ họ tên, số CCCD, số điện thoại và ký hiệu M hoặc N tương ứng với khối thi.
- Trường lưu ý không nộp lệ phí thi tuyển qua đường bưu điện.
*****LƯU Ý QUAN TRỌNG: THÍ SINH KIỂM TRA KỸ CÀNG THÔNG TIN TRƯỚC KHI CHUYỂN LỆ PHÍ!!!
Xem thêm: Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Huế
Vì sao nên chọn ĐHSP Huế?
ĐHSP Huế là một trong những cơ sở trọng điểm quốc gia chuyên đào tạo giáo viên chất lượng cao cho cả nước. Với lịch sử lâu đời và đội ngũ giảng viên nhiều kinh nghiệm, trường luôn là lựa chọn ưu tiên của thí sinh mong muốn theo đuổi nghề sư phạm.

Những lý do bạn nên chọn ĐHSP Huế:
- Uy tín hàng đầu trong đào tạo giáo viên
- Chương trình đào tạo bám sát thực tiễn
- Chính sách hỗ trợ đặc biệt cho ngành sư phạm
- Đội ngũ giảng viên chất lượng
- Môi trường học tập giàu truyền thống
- Cơ hội việc làm rộng mở
Sinh viên tốt nghiệp ĐHSP Huế được các trường học trong cả nước đánh giá cao. Tỷ lệ việc làm đúng ngành của sinh viên sau tốt nghiệp luôn ở mức cao, đặc biệt trong các ngành giáo dục tiểu học, mầm non và giáo dục đặc biệt.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học tại miền Trung, Tây Nguyên
V. Học phí
Học phí Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế cập nhật mới nhất (2025-2026) dự kiến như sau:
- Các ngành khối ngành I: 15.900.000 đồng/năm học;
- Các ngành khối ngành V: 18.500.000 đồng/năm học;
- Các ngành khối ngành VII: 16.900.000 đồng/năm học.
Mức trần học phí sẽ thay đổi khi Nhà nước ban hành các quy định mới về học phí, chi phí đào tạo hoặc văn bản pháp luật thay thế Nghị định số 97/2023/NĐ-CP.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
