Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế

18616

23Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế đã cập nhật một số thông tin về phương án tuyển sinh đại học dự kiến năm 2023.

I. GIỚI THIỆU CHUNG

  • Tên trường: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
  • Tên tiếng Anh: Hue University of Education
  • Mã trường: DHS
  • Trực thuộc: Đại học Huế
  • Loại trường: Công lập
  • Loại hình đào tạo: Đại học – Sau đại học – Bồi dưỡng
  • Lĩnh vực: Sư phạm
  • Địa chỉ: 34 Lê Lợi, Thành phố Huế
  • Điện thoại: (0234) 3822132
  • Email: admin@dhsphue.edu.vn
  • Website: http://www.dhsphue.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/dhsphue

II. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2023

1. Các ngành tuyển sinh

Thông tin về các ngành/chương trình đào tạo, mã ngành, mã tổ hợp và chỉ tiêu tuyển sinh Trường Đại học Sư phạm Huế năm 2023 như sau:

  • Tên ngành: Sư phạm Toán học
  • Mã ngành: 7140209
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D07, D90
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 126
  • Chỉ tiêu khác: 54
  • Tên ngành: Sư phạm Toán học (Đào tạo bằng tiếng Anh)
  • Mã ngành: 7140209TA
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D07, D90
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 21
  • Chỉ tiêu khác: 9
  • Tên ngành: Sư phạm Tin học
  • Mã ngành: 7140210
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D90
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 84
  • Chỉ tiêu khác: 36
  • Tên ngành: Sư phạm Tin học (Đào tạo bằng Tiếng Anh)
  • Mã ngành: 7140210TA
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D90
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 21
  • Chỉ tiêu khác: 9
  • Tên ngành: Sư phạm Vật lý
  • Mã ngành: 7140211
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D07, D90
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 91
  • Chỉ tiêu khác: 39
  • Tên ngành: Sư phạm Vật lý (Đào tạo bằng Tiếng Anh)
  • Mã ngành: 7140211TA
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D07, D90
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 21
  • Chỉ tiêu khác: 9
  • Tên ngành: Sư phạm Hóa học
  • Mã ngành: 7140212
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, B00, D07, D90
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 91
  • Chỉ tiêu khác: 39
  • Tên ngành: Sư phạm Hóa học (Đào tạo bằng Tiếng Anh)
  • Mã ngành: 7140212TA
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, B00, D07, D90
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 21
  • Chỉ tiêu khác: 9
  • Tên ngành: Sư phạm Sinh học
  • Mã ngành: 7140213
  • Tổ hợp xét tuyển: B00, B02, B04, D90
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 91
  • Chỉ tiêu khác: 39
  • Tên ngành: Sư phạm Sinh học (Đào tạo bằng Tiếng Anh)
  • Mã ngành: 7140213TA
  • Tổ hợp xét tuyển: B00, B02, B04, D90
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 21
  • Chỉ tiêu khác: 9
  • Tên ngành: Sư phạm Ngữ văn
  • Mã ngành: 7140217
  • Tổ hợp xét tuyển: C00, C19, D01, D66
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 133
  • Chỉ tiêu khác: 57
  • Tên ngành: Sư phạm Lịch sử
  • Mã ngành: 7140218
  • Tổ hợp xét tuyển: C00, C19, D14, D78
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 112
  • Chỉ tiêu khác: 48
  • Tên ngành: Sư phạm Địa lý
  • Mã ngành: 7140219
  • Tổ hợp xét tuyển: A09, C00, C20, D15
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 105
  • Chỉ tiêu khác: 45
  • Tên ngành: Giáo dục mầm non
  • Mã ngành: 7140201
  • Tổ hợp xét tuyển: M01, M09
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 175
  • Chỉ tiêu khác: 75
  • Tên ngành: Giáo dục tiểu học
  • Mã ngành: 7140202
  • Tổ hợp xét tuyển: C00, D01, D08, D10
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 210
  • Chỉ tiêu khác: 90
  • Tên ngành: Giáo dục Tiểu học (Đào tạo bằng tiếng Anh)
  • Mã ngành: 7140202TA
  • Tổ hợp xét tuyển: C00, D01, D08, D10
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 21
  • Chỉ tiêu khác: 9
  • Tên ngành: Giáo dục Chính trị
  • Mã ngành: 7140205
  • Tổ hợp xét tuyển: C00, C19, C20, D66
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 84
  • Chỉ tiêu khác: 36
  • Tên ngành: Sư phạm Âm nhạc
  • Mã ngành: 7140221
  • Tổ hợp xét tuyển: N00, N01 (Môn năng khiếu hệ số 2)
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 42
  • Chỉ tiêu khác: 18
  • Tên ngành: Sư phạm Công nghệ
  • Mã ngành: 7140246
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, B00, D90
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 42
  • Chỉ tiêu khác: 18
  • Tên ngành: Giáo dục pháp luật
  • Mã ngành: 7140248
  • Tổ hợp xét tuyển: C00, C19, C20, D66
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 42
  • Chỉ tiêu khác: 18
  • Tên ngành: Giáo dục công dân
  • Mã ngành: 7140204
  • Tổ hợp xét tuyển: C00, C19, C20, D66
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 42
  • Chỉ tiêu khác: 18
  • Tên ngành: Quản lý giáo dục (Dự kiến)
  • Mã ngành: 7140208
  • Tổ hợp xét tuyển: C00, C19, C20, D66
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 35
  • Chỉ tiêu khác: 15
  • Tên ngành: Hệ thống thông tin
  • Mã ngành: 7480104
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D07, D90
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 56
  • Chỉ tiêu khác: 24
  • Tên ngành: Tâm lý học giáo dục
  • Mã ngành: 7310403
  • Tổ hợp xét tuyển: B00, C00, D01
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 56
  • Chỉ tiêu khác: 24
  • Chương trình kỹ sư INSA
  • Mã ngành: INSA
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D07, D29
  • Chỉ tiêu: 20
  • Tên ngành: Vật lý tiên tiến (Chương trình liên kết đào tạo với trường đại học nước ngoài)
  • Mã ngành: T140211
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D07, D90
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT:
  • Chỉ tiêu khác: 9

2. Thông tin tuyển sinh chung

a. Đối tượng và khu vực tuyển sinh

Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương trên toàn quốc.

b. Phương thức tuyển sinh

Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế dự kiến tuyển sinh đại học năm 2023 theo các phương thức sau:

  • Phương thức 1: Xét học bạ THPT.
  • Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023.
  • Phương thức 3: Xét học bạ hoặc kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023 kết hợp thi năng khiếu
  • Phương thức 4: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
  • Phương thức 5: Xét tuyển theo phương thức riêng của Trường
  • Phương thức 6: Xét kết quả thi đánh giá năng lực của Trường

c. Các tổ hợp xét tuyển

Các khối xét tuyển trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế năm 2023 bao gồm:

  • Khối A00 (Toán, Lý, Hóa)
  • Khối A01 (Toán, Lý, Anh)
  • Khối A09 (Toán, Địa, GDCD)
  • Khối B00 (Toán, Hóa, Sinh)
  • Khối B02 (Toán, Sinh, Địa)
  • Khối C00 (Văn, Sử, Địa)
  • Khối C19 (Văn, Sử, GDCD)
  • Khối C20 (Văn, Địa, GDCD)
  • Khối D01 (Văn, Toán, Anh)
  • Khối D07 (Toán, Hóa, Anh)
  • Khối D08 (Toán, Sinh, Anh)
  • Khối D10 (Toán, Địa, Anh)
  • Khối D15 (Văn, Địa, Anh)
  • Khối D29 (Toán, Lý, Tiếng Pháp)
  • Khối D66 (Văn, GDCD, Anh)
  • Khối D78 (Văn, KHXH, Anh)
  • Khối D90 (Toán, KHTN, Anh)
  • Khối N00 (Văn, NK, Hát)
  • Khối N01 (Văn, NK, Nhạc cụ)

3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

a. Xét học bạ THPT

Hình thức xét học bạ:

  • Xét kết quả học tập các môn theo tổ hợp xét tuyển THPT của 2 học kì năm lớp 11 và HK1 lớp 12.
  • Điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển là điểm TB chung (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) mỗi môn học của 2 học kì năm lớp 11 và HK1 lớp 12
  • ĐXT = Tổng điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển + Điểm ưu tiên (nếu có)
  • Điểm xét tuyển làm tròn đến 2 chữ số thập phân

Điều kiện xét học bạ:

  • Tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển ≥ 18.0 điểm (chưa nhân hệ số)
  • Các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên: Tốt nghiệp THPT và có học lực lớp 12 loại giỏi (hoặc điểm xét tốt nghiệp ≥ 8.0 điểm)

b. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023

Điều kiện xét tuyển:

  • Tốt nghiệp THPT
  • Điểm xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và trường Đại học Sư phạm Huế.

c. Xét tuyển kết hợp thi năng khiếu

Áp dụng xét tuyển điểm thi năng khiếu và xét học bạ hoặc xét điểm thi tốt nghiệp THPT.

Các ngành áp dụng phương thức 3:

  • Giáo dục Mầm non: Ngoài các môn thi văn hóa, thí sinh phải thi môn năng khiếu (gồm các nội dung: Hát (tự chọn: hệ số 0.5); Kể chuyện theo tranh (hệ số 0.5)). Thí sinh thi năng khiếu tại Đại học Huế.
  • Sư phạm Âm nhạc: Ngoài các môn thi văn hóa, thí sinh phải thi các môn năng khiếu (Cao độ – Tiết tấu, Hát/Nhạc cụ). Thí sinh thi năng khiếu tại Đại học Huế.

Lưu ý: Thí sinh sẽ bị điểm 0 (không) môn năng khiếu nếu bỏ thi ít nhất một trong hai nội dung trên.

Điều kiện xét tuyển:

Nếu xét điểm thi tốt nghiệp + thi năng khiếu:

  • Điểm môn thi năng khiếu chưa nhân hệ số ≥ 5.0 điểm;
  • Hạnh kiểm năm 12 đạt loại Khá.

Nếu xét học bạ + thi năng khiếu:

  • Điểm môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm TB chung môn học đó của 02 học kỳ năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12 (làm tròn đến 1 chữ số thập phân).
  • Ngành Giáo dục Mầm non: Tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 loại giỏi (hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8.0 điểm.
  • Ngành Sư phạm Âm nhạc: Tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 loại khá (hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 6,5 điểm. Trường hợp thí sinh có điểm thi các môn năng khiếu đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì điều kiện xét tuyển là điểm môn văn hóa ≥ 5,0 điểm.
  • Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển (chưa nhân hệ số) cộng điểm ưu tiên (nếu có) ≥ 18,0 điểm.

d. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển không giới hạn chỉ tiêu các ngành. Chi tiết như sau:

  • Xét tuyển thẳng với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT chuyên các tỉnh, TP vào các ngành phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đoạt giải cần đáp ứng điều kiện: 3 năm học THPT chuyên của tỉnh đạt HSG hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi HSG cấp tỉnh trở lên.
  • Các thí sinh trường chuyên 3 năm đạt HSG THPT được xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp với chuyên môn trong chương trình học THPT: Xét theo điểm TB của 3 năm học THPT từ cao xuống thấp, nếu thừa chỉ tiêu cùng điểm, xét kết quả thi THPT cao hơn để ưu tiên.
  • Các thí sinh học trường chuyên đạt giải nhất, nhì, ba HSG các môn văn hóa cấp tỉnh dành cho HS lớp 12: Xét theo thứ tự từ giải cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
  • Các thí sinh đồng giải sẽ xét tuyển điểm thi HSG cấp tỉnh (nếu chưa tốt nghiệp THPT sẽ được bảo lưu điểm đến hết năm tốt nghiệp.

e. Xét tuyển theo phương thức riêng

Đối tượng xét tuyển theo tiêu chí riêng:

  • Thí sinh là học sinh thuộc trường chuyên THPT có 3 năm học sinh giỏi được ưu tiên xét tuyển vào ngành phù hợp với môn chuyên.
  • Thí sinh đã đạt giải khuyến khích trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc các kì thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia (thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển), đã tốt nghiệp THPT và có học lực lớp 12 loại giỏi được ưu tiên xét tuyển ngành phù hợp với môn đạt giải.
  • Thí sinh là học sinh đã đạt giải nhất, nhì, ba trong các kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có học lực năm lớp 12 loại giỏi, môn đạt giải phải thuộc tổ hợp xét tuyển theo ngành.
  • Thí sinh đạt giải vàng, bạc, đồng hoặc tương đương trong các kỳ thi nghệ thuật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và học lực lớp 12 loại giỏi được ưu tiên xét tuyển ngành Giáo dục mầm non.
  • Thí sinh đạt giải vàng, bạc, đồng hoặc tương đương trong các kỳ thi âm nhạc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và học lực lớp 12 loại khá được ưu tiên xét tuyển ngành Sư phạm Âm nhạc.
  • Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được ưu tiên xét tuyển kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2023 (chứng chỉ phải còn thời hạn tới ngày công bố kết quả trúng tuyển) và trong tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh. Chứng chỉ yêu cầu tương đương IELTS ≥ 5.0 hoặc TOEFL iBT ≥ 60 điểm hoặc TOEFL ITP ≥ 500 điểm.

III. ĐIỂM CHUẨN/ĐIỂM TRÚNG TUYỂN

Xem chi tiết hơn tại: Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Huế

Điểm trúng tuyển trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT của 03 năm gần nhất như sau:

TTNgành họcĐiểm chuẩn
202120222023
1Giáo dục Mầm non191922
2Giáo dục Tiểu học2125.2525.3
3Giáo dục Tiểu học (đào tạo bằng Tiếng Anh)2125.2525.3
4Giáo dục Công dân191925.6
5Giáo dục Chính trị191925.5
6Giáo dục Quốc phòng – An ninh191924.6
7Sư phạm Toán học202425
8Sư phạm Toán học (Đào tạo bằng tiếng Anh)202425
9Sư phạm Tin học191919.75
10Sư phạm Tin học (đào tạo bằng Tiếng Anh)1923
11Sư phạm Vật lý191924
12Sư phạm Vật lý (đào tạo bằng Tiếng Anh)1926
13Sư phạm Hóa học192224.6
14Sư phạm Hóa học (đào tạo bằng Tiếng Anh)1922
15Sư phạm Sinh học201922.5
16Sư phạm Sinh học (đào tạo bằng Tiếng Anh)1919
17Sư phạm Ngữ văn192527.35
18Sư phạm Lịch sử192527.6
19Sư phạm Địa lý2024.2526.3
20Sư phạm Âm nhạc241818
21Sư phạm Công nghệ191919
22Sư phạm khoa học tự nhiên191923
23Giáo dục pháp luật192119
24Sư phạm Lịch sử – Địa lý191926
25Tâm lý học giáo dục151518
26Hệ thống thông tin161515
27Vật lý (chương trình tiên tiến)15.526
Xin chào, mình là một cựu sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội. Trước đây công việc đầu tiên của mình có liên quan tới lĩnh vực giáo dục, mình cũng có tư vấn cho khá nhiều bạn học sinh để có những lựa chọn phù hợp nhất trước khi thi đại học và tính đến năm 2023 mình đã có 6 năm làm công việc tư vấn tuyển sinh.