Khoa Kỹ thuật và Công nghệ – Đại học Huế (HUET)

Mã trường: DHE Công lập Đại học Huế

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngDHE
Tên tiếng AnhSchool of Engineering and Technology – Hue University (HUET)
Loại trườngCông lập
Trực thuộcĐại học Huế
Tỉnh/Thành phốHuế
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉ01 Điện Biên Phủ, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế
Điện thoại0234.3845799

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Khoa Kỹ thuật và Công nghệ – Đại học Huế (HUET)
STTTên ngànhMã ngànhTHXTChỉ tiêu
1 Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư) (gồm các chuyên ngành Khoa học dữ liệu; Trí tuệ nhân tạo; Phân tích dữ liệu kinh doanh)7480112KSA00, A01, C01, D01, X07, X2650
2 Kỹ thuật máy tính (dự kiến) (gồm 2 các chương trình Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo; Kỹ thuật máy tính)7480106A00, A01, C01, D01, X07, X2636
3 Kỹ thuật điện (hệ kỹ sư và cử nhân) (gồm các chuyên ngành Năng lượng tái tạo; Tòa nhà thông minh; Điện công nghiệp)7520201A00, A01, C01, C02, D01, X0750
4 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (hệ kỹ sư và cử nhân) (gồm các chuyên ngành Hệ thống nhúng; Tự động hóa công nghiệp; Kỹ thuật Robot))7520216A00, A01, C01, C02, D01, X0770
5 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (hệ kỹ sư và cử nhân) (gồm các chuyên ngành Công nghệ thiết kế vi mạch; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử)7510301A00, A01, C01, C02, D01, X0760
6 Kỹ thuật xây dựng (hệ kỹ sư)7580201A00, A01, C01, C02, D01, X0730
7 Công nghệ kỹ thuật ô tô (hệ kỹ sư và cử nhân) (gồm các chuyên ngành Công nghệ ô tô điện; Kiểm định và dịch vụ ô tô; Thiết kế ô tô)7510205A00, A01, C01, C02, D01, X07100

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Khoa Kỹ thuật và Công nghệ – Đại học Huế (HUET)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3C01Toán, Ngữ văn, Vật lý
4C02Toán, Ngữ văn, Hóa học
5D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
6X07Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp
7X26Toán, Tiếng Anh, Tin học

IV. Thông tin tuyển sinh

Khoa Kỹ thuật và Công nghệ – Đại học Huế (HUET) là đơn vị đào tạo kỹ thuật trẻ trung, hiện đại, định hướng ứng dụng, trực thuộc Đại học Huế. Với các ngành mũi nhọn như Trí tuệ nhân tạo, Tự động hóa, Ô tô…, HUET là lựa chọn lý tưởng cho những bạn trẻ đam mê công nghệ.

Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ toàn bộ thông tin tuyển sinh năm 2025: chỉ tiêu, ngành đào tạo, tổ hợp xét tuyển, phương thức đăng ký, điểm chuẩn, học phí và các chính sách ưu tiên nổi bật.

khoa ky thuat va cong nghe dai hoc hue

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Khoa Kỹ thuật và Công nghệ, Đại học Huế tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 đối với thí sinh đủ điều kiện dự tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nhóm thí sinh thuộc diện có thể đăng ký dự tuyển gồm:

  • Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành, chương trình đào tạo đại học chính quy của Khoa
  • Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành

Thí sinh cần đáp ứng điều kiện dự tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Khoa áp dụng xét tuyển chung theo thang điểm tối đa 30 điểm; các tổ hợp xét tuyển được xét tương đương nhau và xét theo thứ tự điểm xét tuyển từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu.

Các phương thức xét tuyển của HUET năm 2026

Năm 2026, Khoa Kỹ thuật và Công nghệ, Đại học Huế áp dụng 5 phương thức xét tuyển đại học chính quy cho các ngành, chương trình đào tạo của đơn vị. Tất cả các phương thức được xét trên thang điểm tối đa 30; các tổ hợp xét tuyển được xét tương đương nhau và xét từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu.

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
  • Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT
  • Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập hoặc điểm thi với chứng chỉ ngoại ngữ
  • Phương thức 5: Xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Năm 2026, Khoa Kỹ thuật và Công nghệ, Đại học Huế áp dụng 5 phương thức xét tuyển. Các phương thức được xét trên thang điểm tối đa 30, các tổ hợp xét tuyển được xét tương đương nhau và lấy từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Phương thức này áp dụng cho thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành. Điều kiện và hồ sơ cụ thể được thực hiện theo thông báo riêng của Đại học Huế.

Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT

Phương thức này áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo của HUET. Thí sinh sử dụng kết quả học tập cấp THPT để xét tuyển.

Điều kiện xét tuyển bao gồm:

  • Đã tốt nghiệp THPT
  • Điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của từng môn
  • Điểm từng môn được làm tròn đến 1 chữ số thập phân
  • Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào >= 18 điểm trở lên cho mọi tổ hợp đăng ký xét tuyển, không tính điểm ưu tiên

Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân, tối đa 30 điểm. Trong công thức xét tuyển, ngoài điểm các môn còn có điểm ưu tiên khu vực, đối tượng và điểm cộng theo quy định của Đại học Huế.

Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Phương thức này cũng áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo. Thí sinh sử dụng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển lấy từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Điều kiện xét tuyển cần lưu ý:

  • Dùng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển từ kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ của kỳ thi tốt nghiệp THPT
  • Với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026, tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển phải >= 15,00 điểm theo thang 30

Quy định ngưỡng 15,00 điểm không áp dụng với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và một số nhóm thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh. Điểm xét tuyển của phương thức này cũng được làm tròn đến 2 chữ số thập phân, tối đa 30 điểm.

Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập hoặc điểm thi với chứng chỉ ngoại ngữ

Ở phương thức này, thí sinh có thể dùng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc kết quả học tập THPT, kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ để xét tuyển.

Điều kiện áp dụng gồm:

  • Điểm chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi thành điểm của 1 môn ngoại ngữ tương ứng trong tổ hợp xét tuyển
  • Nếu dùng điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ thì cách tính điểm áp dụng theo phương thức 100
  • Nếu dùng học bạ THPT kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ thì cách tính điểm áp dụng theo phương thức 200

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của phương thức này sẽ được Khoa công bố sau trên trang thông tin điện tử.

Phương thức 5: Xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực

HUET sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia TP.HCM để xét tuyển. Điểm xét tuyển được quy đổi theo quy định chung của Đại học Huế, làm tròn đến 2 chữ số thập phân và tối đa 30 điểm.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của phương thức này chưa được chốt ngay trong bài công bố. Khoa sẽ xác định và công bố sau trên trang thông tin điện tử của mình.

**Lưu ý chung:

  • Ở các phương thức có tính điểm xét tuyển, điểm ưu tiên khu vực và đối tượng được cộng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo nguyên tắc giảm dần từ mức 22,5 điểm để bảo đảm tổng điểm không vượt quá 30.
  • Điểm cộng gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích theo quy định của Đại học Huế, đồng thời không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại HUET

Chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.

Xem thêm thông tin điểm chuẩn, điểm sàn của Khoa tại: Điểm chuẩn Khoa Kỹ thuật và Công nghệ – Đại học Huế

V. Học phí

Học phí Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế cập nhật mới nhất như sau:

  • Mức thu học phí: 385.000 đồng/ tín chỉ

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Khoa Kỹ thuật và Công nghệ – Đại học Huế (HUET). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.